Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 25 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

           - Cảm nhận được niềm xúc cảm chân thành, tha thiết của người con miền Nam đối với Bác Hồ kính yêu.

           - Thấy được sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả thể hiện trong bài thơ.

1. Kiến thức:  - Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác.

                       - Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu cảu bài thơ. 

2. Kỹ năng:   - Đọc –hiểu một văn bản thơ trữ tình.

                      - Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ.

                     - TH GDQP-AN: Tình cảm của nhân dân ta và bè bạn khắp năm châu dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- GDKNS: Tự nhận thức được vẻ đẹp nhân cách Hồ Chí Minh; Đánh giá bình luận về ước

muốn của nhà thơ, về vẻ đẹp những hình ảnh thơ trong bài thơ.

doc 16 trang Khánh Hội 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 25 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 25 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 25 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 14-01-2019
Tuần dạy: 25	
Tiết dạy: 121
 	 Văn bản: VIẾNG LĂNG BÁC
 	Viễn Phương
I. Mục tiêu:
	- Cảm nhận được niềm xúc cảm chân thành, tha thiết của người con miền Nam đối với Bác Hồ kính yêu.
	- Thấy được sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả thể hiện trong bài thơ.
1. Kiến thức: - Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác.
	 - Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu cảu bài thơ. 
2. Kỹ năng: - Đọc –hiểu một văn bản thơ trữ tình.
 - Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ.
	- TH GDQP-AN: Tình cảm của nhân dân ta và bè bạn khắp năm châu dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- GDKNS: Tự nhận thức được vẻ đẹp nhân cách Hồ Chí Minh; Đánh giá bình luận về ước
muốn của nhà thơ, về vẻ đẹp những hình ảnh thơ trong bài thơ.
3. Thái độ: Đồng cảm với những cảm xúc của nhà thơ, thêm kính trọng và tự hào về Hồ Chủ Tịch.
* TH GDQP-AN: Tình cảm của nhân dân ta và bè bạn khắp năm châu dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh.
* GDKNS: Đánh giá bình luận về ước muốn của nhà thơ, về vẻ đẹp những hình ảnh thơ trong bài thơ.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án, Chuẩn KTKN; Tranh: Lăng Bác Hồ.
- Trò: Bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Đọc thuộc lòng bài “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải.
- Tâm niệm của nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài Mùa xuân nho nhỏ ? Nêu ý nghĩa của bài thơ?
3. Nội dung bài mới:(32p)
Giới thiệu bài: (1p) Viễn Phương là 1 trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền nam thời kì chống Mĩ cứu nước. Năm 1976, Viễn Phương ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ. BT “Viếng lăng Bác” được sáng tác trong dịp đó và in trong tập “Như mây mùa xuân”.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 9p)
- HD HS đọc: Giọng điệu vừa trang nghiêm, vừa tha thiết, có cả sự đau xót lẫn niềm tự hào. Cần đọc với nhịp chậm, sâu lắng; riêng khổ thơ cuối thì đọc nhanh và cao hơn.
- GV nhận xét và sửa cách đọc.
* HD tìm hiểu Chú thích:
- Giới thiệu vài nét về nhà thơ Viễn Phương?
 - Nêu hoàn cảnh sáng tác? 
- Cảm xúc bao trùm của tg là gì và theo trình tự ntn?
- Thảo luận nhanh: Bài thơ được chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
- Cho HS đọc chú thích.
- HS nghe -> đọc.
- Nghe.
- Viễn Phương(1928): một trong những cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam. 
- st 1976, lăng CT HCM vừa khánh thành.
- Niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót xa khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác -> Giọng điệu thành kính, trang nghiêm.
=>Theo trình tự vào lăng viếng Bác: trước khi vào lăng- khi vào lăng- trước khi ra về.
- 4 phần- 4 khổ.
+ Khổ 1: cảm xúc về cảnh bên lăng Bác;
+ Khổ 2: cảm xúc trước hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác; 
+ Khổ 3: xúc cảm và suy ngẫm về Bác; 
+ Khổ 4: niềm mong ước khi sắp về quê
- Đọc.
I . ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
 1. Đọc: 
2. Tìm hiểu chung:
-Viễn Phương: cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam.
 - Bài thơ sáng tác năm 1976.
- Mạch cảm xúc theo trình tự vào lăng viếng Bác.
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 20p)
- Câu thơ đầu gợi tâm trạng của tác giả khi ra thăm lăng Bác như thế nào?
- Hình ảnh đầu tiên và gây được ấn tượng đậm nét cho nhà thơ là hình ảnh nào? 
- Hình ảnh đó được miêu tả như thế nào và có ý nghĩa gì?
 - Câu thơ cuối bài trở lại h.ảnh cây tre đã bổ sung thêm ý nghĩa gì nữa của h.ảnh cây tre Việt Nam?
- Cho HS xem tranh: Lăng Bác Hồ. 
* HD đọc-hiểu khổ thơ 2,3,4.
- Kết cấu và hình ảnh trong khổ thơ 2 có gì đặc sắc?
- Phân tích những hình ảnh trong cặp câu thơ trên để làm rõ tình cảm của nhà thơ và của nhân dân đối với Bác.
- Em nhận thức gì về vẻ đẹp nhân cách Hồ Chí Minh? Em sẽ làm gì để học tập và làm theo Chủ tịch Hồ Chí Minh? 
- Cảm nhận của tác giả khi vào lăng viếng Bác như thế nào?
- Hình ảnh ẩn dụ được sử dụng trong khổ thơ này có ý nghĩa như thế nào
- GV bình giảng: “Vẫn biết trời xanhtim.”: Người hóa thành thiên nhiên, ĐN, dt nhưng không thể không đau xót vì sự ra đi của Người.
- TH GDQP-AN: GV liên hệ tình cảm của nhân dân ta và bè bạn khắp năm châu dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh: Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là vị lãnh đạo kính yêu của nhân dân Việt Nam mà đối với thế giới rất nhiều nhà chính trị, văn hóa, văn nghệ sĩ đã hết lời ca ngợi Người như một nhân vật kiệt xuất, một nhà chính trị kỳ tài, tấm gương lớn về nhân cách hoàn thiện. Đã từ lâu hình ảnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong con mắt bạn bè quốc tế đã là hình ảnh của một Việt Nam thu nhỏ.
- Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ đối với Bác được thể hiện như thế nào qua khổ thơ cuối?
- GDKNS: Đánh giá bình luận về ước muốn của nhà thơ, về vẻ đẹp những hình ảnh thơ trong bài thơ?
- Thảo luận: NX về sự thống nhất giữa ND tình cảm,c.xúc và các yếu tố NT của bt?
- Nêu ý nghĩa văn bản?
- Khái quát ND bài học.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- vô cùng xúc động-> nỗi khát khao cháy bổng.
- hình ảnh hàng tre .
- Bão táp mưa xa đứng thẳng hàng -> biểu tượng của sức sống bền bỉ, kiên cường của dt.
- Cây tre trung hiếu.
->lặp lại thể hiện kết cấu đầu cuối tương ứng.
- Xem tranh.
- Thảo luận câu 3.
- 2 cặp câu với hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi:
- “mặt trời”2: sự vĩ đại của BH->sự tôn kính của ND, của n.thơ đv Bác.
- Câu cuối: ẩn dụ đẹp và sáng tạo-> tấm lòng thành kính của ND ta.
- Nêu ý kiến: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, vị cha già đáng kính của dân tộc Việt Nam, 
- Sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian trong lăng Bác.
- “vầng trăng sáng dịu hiền” ->tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác, vần thơ đầy ánh trăng của Người.
-“trời xanh”:Bác còn mãi với non sông, ĐN, như trời xanh còn mãi.
- Nghe.
- Nghe.
- Lưu luyến muốn được ở mãi bên lăng Bác: muốn hóa thân, hòa nhập vào cảnh vật (làm con chim, làm đóa hoa, làm “cây tre trung hiếu”nhập vào cùng hàng tre bên lăng Bác.
- Nêu ý kiến: Tình cảm chắp cánh cho ước mơ, nhà thơ muốn được hóa thân, hòa nhập vào cảnh vật ở bên làng Bác: 
“Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”.
Hình ảnh cây tre lặp lại tạo ấn tượng đậm nét và làm cho dòng cảm xúc được trọn vẹn. Các điệp ngữ “muốn làm” cùng các hình ảnh thơ đứng sau nó tạo một nhạc thơ dồn dập, tha thiết diễn tả tình cảm, khát vọng dâng trào mãnh liệt. Đây cũng là những tình cảm chân thành của mỗi người khi vào viếng Bác, nhất là những người con miền Nam vốn xa cách về không gian, của cả những ai chưa được đến lăng Bác nhưng lòng vẫn thành tâm hướng về Người.
- Thảo luận: NX về NT.
- Nêu ý nghĩa.
- Nghe.
- Đọc.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1. Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ khi viếng lăng Bác:
- Tâm trạng vô cùng xúc động của 1 người con từ chiến trường miền Nam được ra viếng Bác: “Con ở miền nam ra thăm lăng Bác”.
- Tấm lòng thành kính thiêng liêng trước công lao vĩ đại và tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Người:
“Ngày ngày.....rất đỏ”.
“ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”.
- Nỗi đau xót tột cùng của ND ta nói chung, của tg nói riêng khi Bác không còn nữa: “Mà sao nghe nhói ở trong tim!”.
- Tâm trạng nhà thơ lưu luyến và mong muốn được ở mãi bên lăng Bác: làm con chim, làm đóa hoa, làm “cây tre trung hiếu”.
2. Nghệ thuật:
- Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết, đau xót, tự hào.
- Thể thơ 8 chữ (có biến thể).
- H.ảnh thơ có sáng tạo: h.a thực, ẩn dụ, biểu tượng.
- Ngôn ngữ biểu cảm; biện pháp ẩn dụ, điệp từ.
3. Ý nghĩa:
Bt thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tg khi vào lăng viếng Bác.
* Ghi nhớ:sgk
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (2p)
- HD HS viết đv bình khổ 2 hoặc khổ 3 của bt.
- Nghe -> viết đv.
III. LUYỆN TẬP
4.Củng cố:(3p)
 - Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ khi viếng lăng Bác?
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
- Học bài vừa học, học thuộc bài thơ.
- Làm BT2: Viết đv bình khổ 2 hoặc khổ 3 của bt.
- Chuẩn bị bài:Nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:..............................................................................................................................................................Trò:.................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 14-01-2019
Tuần dạy: 25	
Tiết dạy: 122
	 NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
I. Mục tiêu:
	Hiểu rõ khái niệm và yêu cầu của bài văn NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), biết cách làm những bài NL này.
1. Kiến thức: - Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
 - Cách tạo lập VB NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
 2. Kỹ năng: - Nhận diện được bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) và kĩ năng làm bài NL thuộc dạng này.
 - Đưa ra những nx, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình.
3. Thái độ: Bồi dưỡng thêm tình cảm văn chương, có những suy nghĩ, cách trình bày cảm nhận mang màu sắc riêng.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án, Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Nêu yêu cầu và cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
3. Nội dung bài mới:(33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài NL về TP truyện hoặc đoạn trích. ( 20p) 
- Gọi HS đọc văn bản.
- HD HS thảo luận các câu hỏi.
- Vấn đề nghị luận trong văn bản là gì?
- Em hãy đặt nhan đề cho bài văn?
- Vấn đề nghị luận được triển khai qua những luận điểm nào? Tìm câu nêu lên hoặc cô đúc LĐ?
- Để khẳng định các LĐ, người viết đã lập luận ntn?
- Nhận xét cách nêu luận điểm, luận cứ trong bài văn?
- GV nhấn mạnh nội dung các câu hỏi.
- Thế nào là NL về TP truyện (hoặc đoạn trích)?
- Yêu cầu của nx, đánh giá về TP truyện hoặc đoạn trích phải ntn?
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Đọc.
- Thảo luận nhóm.
- Trả lời:
 + Nội dung.
 + Nhân vật.
 + Tác phẩm.
 + Tác giả.
- Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ.
 -Câu chuyện về anh thanh niên trên đỉnh núi.
- H.a anh TN làm công tác khí tượng trong truyện ngắn Lặng lẽ SaPa.
+ “Dù được phai mờ”
+ “Trước tiên của mình”
+ “Anh TN chu đáo.”
+ “Công việc khiêm tốn.”
+ “ Cuộc sống tin yêu.”
- Dẫn dắt tự nhiên, bố cục chặt chẽ. ( Từ nêu vđ -> PT,diễn giải -> KĐ, nâng cao vđ.
- NX.
- Theo dõi.
- Nêu như phần ghi nhớ.
- Trình bày.
- Đọc ghi nhớ.
I. TÌM HIỂU BÀI NL VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH).
1. Đọc văn bản:
2. Trả lời câu hỏi:
a.- Vấn đề nghị luận: những phẩm chất, đức tính đẹp đẽ, đáng yêu của nv anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu trong truyện ngắn LLSP (NTL)
- Nhan đề: Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ.
b. Những câu nêu lên luận điểm:
 - Dù được m.tả nhiều hay ít.....phai mờ. 
=> Nêu vấn đề nghị luận.
- Trước tiên ....của mình.
- Nhưng anh thanh niên này....chu đáo.
- Công việc vất vả....khiêm tốn.
=> Những câu chủ đề nêu luận điểm.
- Cuộc sống...thật đáng tin yêu.=> cô đúc vđ NL.
c. Nhận xét:
- Dẫn dắt tự nhiên, bố cục chặt chẽ. ( Từ nêu vđ-> PT,diễn giải -> KĐ, nâng cao vđ.
- Các luận điểm nêu rõ ràng, ngắn gọn.
- LĐ được phân tích, chứng minh thuyết phục bằng dẫn chứng cụ thể.
- Luận cứ xác đáng, sinh động -> những chi tiết, h.a đặc sắc của tác phẩm.
* Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. ( 13p)
- Đọc văn bản.
- Vấn đề nghị luận? Đoạn văn nêu lên những ý kiến chính nào? Giúp ta hiểu thêm gì về lão Hạc?
- Đọc văn bản.
- Trả lời các câu hỏi.
II. LUYỆN TẬP:
- Vấn đề NL: Tình thế lựa chọn nghiệt ngã và vẻ đẹp của nhân vật Lão Hạc.
- Phân tích cụ thể nội tâm, hành động của lão Hạc - > nhân cách đáng kính trọng , tấm lòng hy sinh cao quý.
 4. Củng cố:(3p)
	- Thế nào là NL về TP truyện hoặc đoạn trích?
	- Yêu cầu của nx, đánh giá về TP truyện hoặc đoạn trích phải ntn?
 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
 - Về nhà học bài, hoàn thành BT.
 - Viết bài NL về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) dựa vào dàn ý trên.
 - Soạn bài : Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
 IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:..............................................................................................................................................................Trò: 
Ngày soạn: 14-01-2019
Tuần dạy: 25	
Tiết dạy: 123
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
	Nắm được yêu cầu và biết cách làm bài NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích).
1. Kiến thức: - Đề bài NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích).
	 - Các bước làm bài NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích).
2. Kỹ năng: - Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích).
 - Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại bài viết và sửa chữa cho bài NL tác phẩm truyện (đoạn trích).
3. Thái độ: HS phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học văn.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án, Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ :(6p)
- Thế nào là bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)? 
- Nêu những yêu cầu chung đối với kiểu bài này.
3. Nội dung bài mới : (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài NL về TP truyện hoặc đoạn trích. ( 10p) 
- Đọc các đề bài (SGK).
- Thảo luận các câu hỏi.
- Các đề bài trên đã nêu những vấn đề nghị luận nào về tác phẩm truyện ? 
- Các từ " suy nghĩ " và " phân tích " trong đề cho ta biết giữa các đề bài có sự giống nhau và khác nhau như thế nào ?
 - Qua phân tích các đề trên em có nhận xét gì về dạng đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện ?
- Đối tượng NL trong bài có thể là những đối tượng nào ?
- Tự ra những đề bài tương tự.
-HS đọc.
- Thảo luận.
- Trả lời theo sự hiểu biết của mình.
- Đều là NL về TP truyện hoặc đoạn trích.
- Khác : Cách trình bày.
- Dạng đề có mệnh lệnh : Suy nghĩ, cảm nhận của em ( về nhân vật , tác phẩm); Dạng đề không kèm mệnh lệnh.
- Tác phẩm , nhân vật , tư tưởng , ( hay theo phạm vi vấn đề ở các bài đọc , hiểu tác phẩm truyện ở sgk ).
VD : Vẻ đẹp , lối sống , tình người trong " Lặng lẽ Sa Pa " của Nguyễn Thành Long .
I. ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH):
Đề bài : SGK
a. Vấn đề NL :
- Đề 1, 3: Nghị luận về nhân vật 
- Đề 2: Nghị luận về cốt truyện.
- Đề 4: Nghị luận về chủ đề .
b. Yêu cầu:
+ Suy nghĩ: là xuất phát từ sự cảm, hiểu -> nhận xét để đánh giá tác phẩm .
+ Phân tích: là xuất phát từ tác phẩm ( cốt truyện , nhân vật , sự việc , tình tiết ) để lập luận và sau đó nhận xét đánh giá tác phẩm .
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước làm bài NL về TP truyện hoặc đoạn trích . (22p)
- Đọc đề bài .
- Tìm hiểu các yêu cầu của đề bài ?
- Tìm ý cho bài văn trên ?
- Đọc kĩ từng phần trong dàn bài.
- Nhận xét khái quát về phương pháp, yêu cầu của từng phần.
- Nhiệm vụ của từng phần trong bố cục của bài NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)? 
- Đọc.
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình.
- Tìm ý.
- Đọc.
- Nêu nhiệm vụ từng phần như SGK.
- Nêu dàn bài chung của bài NL.
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN 
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH) :
Đề : Suy nghĩ về nv ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.
 1. Tìm hiểu đề và tìm ý :
 a) Yêu cầu :
 - Tính chất: NL về nv. 
 - Nội dung : nv ông Hai trong truyện Làng.
 - Phương pháp :Suy nghĩ (ý kiến, bình luận,...).
 b) Tìm ý :
 - Nét nổi bật ở ông Hai : Tình yêu Làng quyện với lòng yêu nước - nét mới trong đời sống tinh thần của người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp .
 - Các biểu hiện : 
 + Khoe làng .
 + Đau đớn , tủi hổ khi nghe tin làng theo giặc .
 + Khi nghe tin làng được cải chính thì ông sung sướng, tự hào .
 2. Lập dàn bài : SGK
4. Củng cố :(3p)
- Nêu dàn bài chung của bài NL về 1 TP truyện hoặc đoạn trích ?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
- Học bài vừa học.
- Chuẩn bị bài : Làm luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm :
Thầy:..............................................................................................................................................................Trò :................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 14-01-2019
Tuần dạy: 25	
Tiết dạy: 124
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
	Nắm được yêu cầu và biết cách làm bài NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích).
1. Kiến thức: - Đề bài NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích).
	 - Các bước làm bài NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích).
 2. Kỹ năng: - Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài NL về một tác phẩm truyện (đoạn trích).
 - Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại bài viết và sửa chữa cho bài NL tác phẩm truyện (đoạn trích).
3. Thái độ: HS phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học văn.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án, Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ :(6p)
- Nêu dàn bài chung của bài NL về 1 TP truyện hoặc đoạn trích ?
3. Nội dung bài mới : (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước làm bài NL về TP truyện hoặc đoạn trích. (12p)
- Đọc đề bài .
- GV nhấn mạnh ND đã tìm hiểu ở tiết 1.
- HD HS tìm hiểu từng phần của bước Viết bài (SGK).
- GV lưu ý : Bài văn cần có những cảm nhận, đánh giá về đặc điểm nổi bật của nv, đặc sắc trong cách thể hiện của n.văn, các LĐ phải PT,CM bằng dẫn chứng cụ thể.
- Đọc lại bài viết để làm gì ?
- Đọc phần Ghi nhớ.
- Đọc.
- Theo dõi.
- Nghe.
- Đọc lại các đoạn văn->Phát hiện các lỗi và sửa chữa.
- Đọc.
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN 
( HOẶC ĐOẠN TRÍCH) :
Đề : Suy nghĩ về nv ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.
 1. Tìm hiểu đề và tìm ý :
 2. Lập dàn bài : SGK
 3. Viết bài : SGK
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa :
 - Lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp
 - Liên kết, mạch lạc.
 * Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (20p)
- Đọc đề bài.
- Lập được dàn ý chi tiết cho đề bài.
-Viết đv theo yêu cầu.
- Đọc đv.
- Đọc.
- Lập dàn ý.
- Thực hành.
- Đọc -> sửa chữa.
III. LUYỆN TẬP :
 Đề : Suy nghĩ của em về truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao.
1. Dàn ý :
a. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả.
- Giới thiệu tác phẩm, nhân vật.
b. Thân bài:
- Giới thiệu khái quát cuộc đời, hoàn cảnh của lão Hạc. 
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận về những phẩm chất cao đẹp, đáng quý, tiêu biểu của nhân vật:
+ Lão Hạc - người nông dân hiền lành, chăm chỉ, lam lũ.
+ Lão Hạc — con người nhân hậu, luôn nghĩ cho những người xung quanh.
+ Lão Hạc - người cha hết lòng thương con.
+ Lão Hạc - con người giàu lòng tự trọng.
- Khái quát, nâng cao: Số phận đau khổ của lão Hạc - Số phận đau khổ của những người nông dân Việt Nam trong xã hội phong kiến.
c. Kết bài:
- Cảm thương trước sô phận đau khổ, cuộc đời bế tắc của những người nông dân trong xã hội cũ.
- Trân trọng, đề cao vẻ đẹp tâm hồn của họ.
2. Viết phần MB và 1 đoạn phần TB.
4. Củng cố :(3p)
- Các bước làm bài NL về 1 TP truyện hoặc đoạn trích ?
- Dàn bài của bài NL về 1 TP truyện hoặc đoạn trích ?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
- Học bài vừa học : Ôn các bước làm bài ; Yêu cầu của từng phần MB, TB, KB.
- Làm luyện tập.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập làm bài NL về 1 TP truyện hoặc đoạn trích.
IV. Rút kinh nghiệm :
Thầy :.............................................................................................................................................................Trò :................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 14-01-2019
Tuần dạy: 25	
Tiết dạy: 125
 LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 (LÀM Ở NHÀ)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức : Giúp HS:- Củng cố tri thức về yêu cầu , về cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( đoạn trích ) đã học ở các tiết trước .
2. Kỹ năng :- Qua hoạt động luyện tập cụ thể mà nắm vững , thành thạo thêm kĩ năng tìm ý , lập ý , kĩ năng viết một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ).
3. Thái độ :- Phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học văn.
 - Làm tốt bài viết số 6 ở nhà.
II. Chuẩn bị :
- Thầy: SGK, giáo án, Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.Các bước lên lớp :
1.Ổn định lớp : (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
	- Nêu dàn bài của bài NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) ?
3. Nội dung bài mới:(30p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS. ( 5p) 
- Nhắc lại các bước làm bài văn NL về TP truyện hoặc đoạn trích; yêu cầu các phần MB, TB, KB ?  
- HS phải đọc truyện “Chiếc lược ngà”.
- Nhắc lại lí thuyết.
- Đọc ở nhà.
I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ :
1. - Các bước làm bài văn NL về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) : THĐ và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa. 
 - Dàn bài : MB, TB, KB.
2. Đọc truyện “Chiếc lược ngà”.
Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. ( 25p)
- Nhắc lại cách tìm hiểu đề và tìm ý.
 - Xác định yêu cầu và tìm ý để trình bày cảm nhận về đoạn trích.
 - HĐ nhóm: Lập dàn ý cho từng phần của đề bài.
 - Gọi HS trình bày.
- Gv cùng HS nx, bổ sung.
- Viết phần Mở bài, phần Kết bài cho đề văn (nếu còn thời gian).
- Đọc các đoạn văn.
- GV cùng HS nhận xét cách trình bày của HS.
- HS nhắc lại theo yêu cầu của GV.
 *Yêu cầu :
 - Tính chất: Nghị luận về một đoạn trích tác phẩm truyện .
 - Nội dung : Cảm nhận về đoạn trích truyện ngắn "Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng .
 - Phạm vi kiến thức : Truyện ngắn "Chiếc lược ngà".
 * Tìm ý :
- Hoàn cảnh ông Sáu phải xa nhà.
- Nhận xét về nv ông Sáu và bé Thu.
- Đặc điểm cụ thể của tình cha con trong từng nv.
- NX về nghệ thuật của TP.
- HĐ nhóm : HS lập dàn ý.
- Trình bày.
- Nx, bổ sung.
- HS viết phần Mở bài, phần Kết bài.
- Đọc.
- NX về đv của bạn.
II. LUYỆN TẬP TRÊN LỚP :
Đề : Cảm nhận của em về đoạn trích truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
 Lập dàn ý :
* Mở bài :
 Giới thiệu truyện ngắn "Chiếc lược ngà" với những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật .
 * Thân bài : 
- Hoàn cảnh chiến tranh , ông Sáu đi chiến đấu xa nhà nên bé Thu không gặp được cha .
- Tình cảm cha con của ông Sáu và bé Thu trải qua nhiều chịu đựng , thử thách , niềm tin , nghị lực :
+ Dù đã lâu không gặp nhau , nhưng khi cha trở về Thu nhất định không nhận cha -> ông Sáu rất buồn .
+ Sự mất mát tình cảm ấy là do chiến tranh . -> Ông lại phải lên đường để chiến đấu .
+ Ở chiến khu : niềm thương con , tình cha con là nguồn động viên tiếp thêm niềm tin cho ông Sáu .
+ Bé Thu với tình yêu cha -> tiếp nối con đường mà cha đã lựa chọn .
- Đặc điểm cụ thể của tình cảm cha con biểu hiện ở từng nhân vật : cử chỉ, hành động, lời nói, tâm trạng..
+ Ông Sáu : Công phu, tỉ mỉ làm chiếc lược cho con gái,...
+ Bé Thu : Bất ngờ khi nhận ba ở giờ phút chia li cuối cùng...
- Một số nét tiêu biểu về nghệ thuật :
+ Tình huống éo le , thử thách .
+ Chi tiết đặc sắc .
+ Người kể chuyện .
 * Kết bài : 
- Tình cảm cha con sâu sắc , cảm động của ông Sáu và bé Thu là nét ấn tượng nổi bật nhất của truyện .
4.Củng cố: (3p)
- Nhắc lại dàn bài của bài NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(6p) 
- Hoàn thành bài văn NL theo dàn bài.
- Chuẩn bị bài : Sang thu.
- Viết bài TLV số 6: 
	* Đề bài: 
	Đề 1: Phân tích diễn biến tâm lí hành động của bé Thu trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
* Yêu cầu của đề bài:
- Kiểu bài: Nghị luận về tác phẩm truyện ( Phân tích nv).
- Nội dung: diễn biến tâm lí hành động của bé Thu trước và sau khi nhận ra ông Sáu là cha.
	* Đáp án:
1.Mở bài:
- Giới thiệu về nhà văn Nguyễn Quang Sáng và hoàn cảnh sáng tác Chiếc lược ngà.
- Sơ lược nội dung và dẫn dắt vấn đề nêu ở đề bài.
2. Thân bài:
	* Diễn biến hành động:
	- Thái độ hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là cha: Gặp lại con sau nhiều năm xa cách ông Sáu rất vui mừng, vồ vập nhưng bé Thu lại lảng tránh, lạnh nhạt, xa cách, bướng bỉnh, ương ngạnh....
	- Khi nhận ra ông Sáu là cha: Thu thay đổi hoàn toàn, trong giờ phút chia tay với cha, tình yêu và nỗi mong nhớ người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra thật mạnh mẽ và hối hả, cuống quýt, có xen lẫn cả sự hối hận.
	* Đánh giá: 
	- Đó là tình cảm thật sâu sắc, mạnh mẽ, nhưng cũng thật dứt khoát, rạch ròi, cứng cỏi, ương ngạnh nhưng vẫn hồn nhiên, ngây thơ, trẻ con.
	- Tác giả rất am hiểu tâm lí trẻ em, miêu tả sinh động với tấm lòng yêu mến trân trọng những tình cảm trẻ thơ.
	- Tác phẩm gợi cho người đọc nghĩ đến và thấm thía những đau thương mất mát, éo le mà chiến tranh gây ra.
3. Kết bài:
- Nhận xét thành công về nội dung và nghệ thuật truyện.
- Suy nghĩ về tình cảm cha con trong chiến tranh. Liên hệ bản thân, nêu suy nghĩ.
Đề 2: Truyện ngắn Làng của Kim Lân gợi cho em những suy nghĩ gì về những chuyển biến mới trong tình cảm người nông dân Việt Nam thời kháng chiến chống Pháp.
* Yêu cầu của đề bài:
- Kiểu bài: Nghị luận về tác phẩm truyện.
- Nội dung: Những chuyển biến trong tình cảmPháp.
	* Đáp án:
1.Mở bài:
- Giới thiệu về nhà văn Kim Lân và hoàn cảnh sáng tác Làng.
- Sơ lược nội dung và dẫn dắt vấn đề nêu ở đề bài.
 2. Thân bài:
- Truyện ngắn Làng thể hiện những chuyển biến mới trong tình cảm người nông dânPháp. Điều đó được tập trung khắc họa ở nhân vật ông Hai  
 - Ông Hai là người yêu làng:
+ Tự hào về làng: Có phong trào kháng chiến, có tinh thần Cách mạng.
+ Xa làng nhớ làng, nhớ anh em da diết.
- Tình yêu làng gắn với tình yêu nước
+ Nghe tin làng theo giặc-> Tâm trạng tủi hổ, nặng nề => Nỗi ám ảnh thường xuyên trong tâm hồn ông. (Dẫn chứng)
+ Tâm sự với đứa con Út cho vơi nỗi lòng.
+ Không muốn về làng “Làngthù”-> dứt khoát, rạch ròi.
- Tâm trạng khi nghe tin đính chính, nhà bị tây đốt-> vui mừng như xưa.
=> Tình yêu nước bao trùm lên tình yêu làng. Tình yêu làng gắn với tình yêu nước=> Là nét chuyển biến mới của người nông dân thời chống Pháp.
3. Kết bài:
- Nhận xét thành công về nội dung và nghệ thuật truyện.
- Khẳng định nét chuyển biếnPháp.
* Thang điểm
- Điểm 9-10: Thực hiện tốt các yêu cầu về hình thức và nội dung, sai không quá 3 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 7-8: Nội dung đạt khá tốt, sai không qua 5 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 5-6: Cơ bản đạt yêu cầu về nội dung, sai không quá 6-7 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 3-4: Nêu được ý nhưng chưa sâu sắc, sai không quá 8-9 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 1-2: Viết sơ sài, lỗi chính tả dùng từ, diễn đạt quá nhiều.
	- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.
IV. Rút kinh nghiệm :
Thầy :.............................................................................................................................................................Trò:.................................................................................................................................................................
Ký duyệt của Tổ trưởng: 17-01-2019
Bùi Văn Luyện

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_25_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc