Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 24 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

           Hiểu và cảm nhận được giá trị nghệ thuật độc đáo, nội dung sâu sắc của văn bản.

1. Kiến thức:

  1. Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát

ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru ngọt ngào.

  1. Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ.

2. Kĩ năng:

  1. Đọc- hiểu một văn bản thơ trữ tình.
  2. Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng.

3. Thái độ: Trân trọng, biết ơn, yêu quý mẹ nhiều hơn.

II. Chuẩn bị:

- Thầy : SGK, giáo án, Chuẩn kiến thức kĩ năng.

- Trò  : Đọc và tìm hiểu câu hỏi theo sgk.

III.Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp: (1p)

2.Kiểm tra bài cũ:(6p)

- Hình ảnh chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten thể hiện như thế nào?

- Hãy nêu nhận xét về nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?

doc 17 trang Khánh Hội 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 24 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 24 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 24 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 7-01-2019
Tuần dạy: 24	
Tiết dạy: 116
Bài 22: Văn bản: CON CÒ ( Hướng dẫn đọc thêm)
 Chế Lan Viên
I. Mục tiêu:
	Hiểu và cảm nhận được giá trị nghệ thuật độc đáo, nội dung sâu sắc của văn bản.
1. Kiến thức:
Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát 
ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru ngọt ngào.
Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ.
2. Kĩ năng:
Đọc- hiểu một văn bản thơ trữ tình.
Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng.
3. Thái độ: Trân trọng, biết ơn, yêu quý mẹ nhiều hơn.
II. Chuẩn bị:
- Thầy : SGK, giáo án, Chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Trò : Đọc và tìm hiểu câu hỏi theo sgk.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ:(6p)
- Hình ảnh chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten thể hiện như thế nào?
- Hãy nêu nhận xét về nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?
 3. Nội dung bài mới:(32p)
	Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 20p) 
- GV HD HS đọc: Đọc đúng nhịp điệu của từng câu, từng đoạn: thể thơ tự do, nhịp điệu biến đổi, nhiều câu thơ điệp lại, tạo nhịp điệu gần với lời hát ru.
- GV nhận xét và sửa cách đọc.
- Giới thiệu vài nét về nhà thơ Chế Lan Viên?
- Bài thơ sáng tác vào thời gian nào?
- Gọi HS đọc chú thích 1.
- HS nghe HD -> đọc. 
- Nghe.
- HD dựa vào SG K để trả lời
- 1962.
- Đọc.
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG:
 1.Đọc:
 2. Tìm hiểu chung:
 - Chế Lan Viên (1920 – 1989):
 + Nổi tiếng từ PT Thơ mới.
 + Nhà thơ xuất sắc của nền thơ Việt Nam TK XX.
 - Bt sáng tác năm 1962.
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 12p) 
- Gọi HS đọc câu 1.
- Qua hình tượng con cò, tg nhằm nói về điều gì?
- Thảo luận: Xác định bố cục của bài thơ và nêu nội dung chính của mỗi đoạn thơ. Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò được bổ sung, biến đổi ntn qua các đoạn thơ?
- Ở Đoạn 1, hình ảnh con cò được gợi ra trực tiếp từ những câu thơ nào? 
- Nhận xét về cách vận dụng ca dao của tác giả?
- HD HS đọc và trả lời câu 4.
- Thảo luận: Nhận xét về thể thơ, nhịp điệu của bài thơ. Các yếu tố ấy có giá trị biểu cảm như thế nào?
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Tổng kết phần Ghi nhớ.
- Đọc.
- Khai thác hình tượng con cò trong ca dao truyền thống, ở nội dung biểu trưng cho tấm lòng của người mẹ và những lời hát ru.
- Thảo luận.
+ Đoạn 1: hình ảnh con cò qua lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ.
+ Đoạn 2: hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ -> gần gũi và theo cùng con người trên mọi chặng đường đời.
+ Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò -> suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người.
- Ca dao chú thích 1.
- Chỉ lấy lại vài chữ trong mỗi câu ca dao -> gợi nhớ những câu ấy.
- Đọc -> Nêu ý kiến.
* Thảo luận.
- Thể thơ tự do-> cảm xúc một cách linh hoạt ở nhiều biểu hiện, nhiều mức độ.
 - Sáng tạo những câu thơ gợi âm hưởng lời hát ru -> nổi bật giọng suy ngẫm, triết lí.
- Xây dựng hình ảnh thơ dựa trên liên tưởng, tưởng tượng độc đáo.
-Nêu ý nghĩa.
- Đọc.
II . ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
 1. Nội dung:
a. Đoạn 1: 
 - Hình ảnh con cò gợi ra từ những câu ca dao dùng làm lời hát ru. 
- Qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức.
b. Đoạn 2: 
 Cánh cò từ trong lời ru đi vào tiềm thức tuổi thơ, trở nên gần gũi và theo cùng con người đến suốt cuộc đời.
c. Đoạn 3: 
 Hình ảnh con cò biểu tượng cho tấm lòng người mẹ, luôn ở bên con đến hết cuộc đời.
2. Nghệ thuật:
- Thể thơ tự do.
- Câu thơ gợi âm hưởng lời hát ru.
- Xây dựng hình ảnh thơ dựa trên liên tưởng, tưởng tượng độc đáo.
3. Ý nghĩa:
 Đề cao, ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và khẳng định ý nghĩa của lời hát ru đối với cuộc đời mỗi con người.
* Ghi nhớ: sgk
4.Củng cố:(3p) 
	 - Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò được bổ sung, biến đổi ntn qua các đoạn thơ?
 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
- Học thuộc bài thơ; Nắm được giá trị nhân văn cao đẹp và tài năng sáng tạo nghệ thuật của Chế Lan Viên; Phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ yêu thích nhất trong bài.
- Soạn bài: Mùa xuân nho nhỏ.
 IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:.................................................................................................................................................Trò:....................................................................................................................................................
Ngày soạn: 7-01-2019
Tuần dạy: 24	
Tiết dạy: 117
	 Bài 26: Văn bản: 	MÙA XUÂN NHO NHỎ
 (Thanh Hải)	
I. Mục tiêu:
	Cảm nhận được những cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn dâng hiến cho cuộc đời của tác giả.
1. Kiến thức: - Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước.
 - Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính.
2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại.
 - Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ.
3. Thái độ: Mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống ở môĩ cá nhân là sống có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung.
* TH GDKNS: Suy nghĩ bày tỏ nhận thức và hành động của mỗi cá nhân để đóng góp vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Trò: ĐDHT, bài soạn, bài cũ.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Hãy cho biết ý nghĩa của bài thơ “ Con cò”.
3. Nội dung bài mới:(34p)
	Giới thiệu bài: (1p) Thanh Hải là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam từ những ngày đầu. Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” được ông viết không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời, thể hiện niềm yêu mến thiết tha cuộc sống, đất nước và ước nguyện của tg được dâng hiến “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào “mùa xuân lớn” của cuộc đời chung.
	Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 8p) 
- HD HS đọc bài thơ.
+ Nhịp điệu và giọng điệu có biến đổi theo mạch cảm xúc: say sưa, trìu mến -> nhanh, hối hả, phấn chấn -> thiết tha, trầm lắng.
- GV nx và sửa cách đọc.
 - Giới thiệu vài nét về nhà thơ Thanh Hải?
- Nêu hoàn cảnh sáng tác của bt? 
- Hãy tìm hiểu mạch cảm xúc trong bài thơ?
- Từ mạch cảm xúc trong bài thơ, hãy nêu bố cục của bài thơ?
- HD đọc các từ khó.
- HS đọc.
- Nghe.
+ Nhà thơ cách mạng, từng tham gia hai cuộc kháng chiến;
 + Gắn bó sâu sắc với quê hương xứ Huế.
- sáng tác vào 11-1980 khi n.thơ đang nằm trên giường bệnh- không bao lâu trước khi n.thơ qua đời.
- Từ xúc cảm trước vẻ đẹp của mx thiên nhiên, mx ĐN-> tg khát vọng được dâng hiến “mx nho nhỏ” của mình vào mx lớn của cuộc đời chung. 
- Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất trời.
 - Hai khổ tiếp theo: Cảm xúc về mùa xuân đất nước.
 - Hai khổ sau: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước.
 - Khổ cuối: Lời ngợi ca quê hương, đất nước qua điệu dân ca xứ Huế.
- Theo dõi từ khó.
I .ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
 1. Đọc.
 2. Tìm hiểu chung:
 - Thanh Hải (1930 – 1980): là 1 trong những cây bút có công xd nền VH CM ở miền Nam .
- Bài thơ sáng tác tháng 11- 1980.
- Mạch cảm xúc của bt: Từ vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước-> tg khát vọng được dâng hiến “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của cuộc đời chung. 
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 25p) 
* HD đọc – hiểu ba khổ thơ đầu-> cho hs thảo luận câu 2.
- Mùa xuân ở khổ thơ đầu được dùng với ý nghĩa gì ? Hình ảnh mùa xuân ở đây được phác hoạ như thế nào?
- Cảm xúc của tác giả trước cảnh đất trời vào xuân như thế nào? 
- Em hiểu như thế nào về hai câu thơ cuối của khổ thơ?
-Từ mùa xuân của thiên nhiên, đất trời, nhà thơ đã mở rộng ra thành ý nghĩa mùa xuân của đất nước ra sao?
- Em có cảm nhận như thế nào về cảm xúc của tác giả qua nhịp điệu của khổ thơ ?
- Hình ảnh đất nước được hình dung như thế nào qua hình ảnh so sánh ở khổ thơ thứ ba?
- Qua đó, tg muốn ca ngợi điều gì?
* HD đọc – hiểu khổ thơ 4; 5:
- Điều tâm niệm của nhà thơ là gì? 
- Tâm niệm ấy được thể hiện qua những hình ảnh nào? Phân tích những nét đặc sắc trong mỗi hình ảnh ấy?
- Đoạn thơ gợi cho em những suy nghĩ gì về ý nghĩa cuộc sống của mỗi con người?
- Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng quê hương đất nước ngày càng giàu đẹp?
- Thảo luận: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ (những sáng tạo về thể thơ, cách ngắt nhịp, giao vần, những phương tiện, thủ pháp nghệ thuật).
- Em hiểu như thế nào về nhan đề bài thơ? Từ cách hiểu đó, hãy nêu chủ đề của bài thơ?
- Qua đó hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
- GV khái quát nd bài học -> gọi HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc lại đoạn thơ-> thảo luận nhóm.
- mx của thiên nhiên, đất trời: dòng sông xanh,bông hoa tím biết, chim chiền chiện hót vang trời.
- say sưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của TN, trời đất lúc vào xuân: “Từng giọt...tôi hứng”.
- từng giọt: giọt mưa xuân; n.thơ đưa tay hứng giọt âm thanh tiếng chim -> chuyển đổi cảm giác. 
- h.ảnh “người cầm súng”, “người ra đồng”->2 n.vụ chiến đấu và lao động xd ĐN.
- mx của đất trời đọng lại trong h.ảnh lộc non 
->theo người cầm súng, người ra đồng=> những người đem mx đến mọi nơi trên ĐN.
- Nhịp điệu hối hả, âm thanh xôn xao.
- ĐN rộng mở với tương lai tươi đẹp.
- nêu ý kiến.
- Đọc khổ thơ 4, 5.
- khát vọng được hoà nhập với cuộc sống, cống hiến phần tốt đẹp - dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, cho ĐN.
- h.ảnh làm chim hót, làm cành hoa, nhập vào hòa ca, làm mx nho nhỏ-> dâng cho đời=> muốn được sống có ích, cống hiến cho đời.
- Mỗi người phải mang đến cho cuộc đời chung 1 nét riêng, cái phần tinh túy của mình, dù nhỏ bé, góp vào cuộc đời chung.
- Nêu ý kiến của cá nhân: cố gắng học tập, rèn luyện sức khỏe, 
- Thể thơ 5 chữ nhẹ nhàng, tha thiết.
- Kết hợp giữa h.ảnh thơ tự nhiên, giản dị với h.ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát.
- Ngôn ngữ giản dị, giàu h.ảnh, giàu cảm xúc với ẩn dụ, điệp ngữ, điệp từ, từ xưng hô..
- Cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu biến đổi phù hợp.
- Nhà thơ nguyện làm 1 mx, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng khiêm nhường, là mx nho nhỏ góp vào mx lớn của ĐN, của cuộc đời chung.
- Phát biểu: những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mx TN, ĐN và khát vọng được cống hiến cho ĐN, cho cuộc đời.
- Đọc.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên và đất nước:
a. Mùa xuân của thiên nhiên:
 - Sông xanh, hoa tím biếc, âm thanh chim chiền chiện.-> Vẻ đẹp trong trẻo, đầy sức sống của thiên nhiên đất trời mùa xuân.
- “Từng giọt long lanh rơi
 Tôi đưa tay tôi hứng”.-> cảm xúc say sưa, ngây ngất của nhà thơ.
b. Mùa xuân của đất nước:
- Hình ảnh: “Người cầm súng”; “người ra đồng”
 -> chiến đấu và lao động xây dựng ĐN.
-“Lộc”-> đem mùa xuân đến mọi nơi.
- “Tất cả
 Cứ đi lên phía trước”.
-> Nhịp điệu hối hả, âm thanh xôn xao. => Tương lai tươi đẹp.
=> Vẻ đẹp và sức sống của ĐN qua mấy nghìn năm lịch sử.
2. Tâm niệm của nhà thơ:
Khát vọng, mong ước được sống có ý nghĩa, được cống hiến cho ĐN, cho cuộc đời. 
3. Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ.
- Kết hợp giữa h.ảnh thơ tự nhiên, giản dị với h.ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát.
- Ngôn ngữ giản dị, giàu h.ảnh, giàu cảm xúc với ẩn dụ, điệp ngữ, điệp từ, từ xưng hô..
- Cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu biến đổi phù hợp.
4. Ý nghĩa:
Bt thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mx TN, ĐN và khát vọng được cống hiến cho ĐN, cho cuộc đời.
* Ghi nhớ: (sgk)
4.Củng cố: (3p)
 * TH GDKNS: Suy nghĩ bày tỏ nhận thức và hành động của mỗi cá nhân để đóng góp vào cuộc sống.
 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
- Học bài vừa học, học thuộc bài thơ.
- Làm BT2 ở phần luyện tập.
- Phân tích, cảm thụ về một đoạn thơ trong bài.
- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
 IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:.................................................................................................................................................Trò:....................................................................................................................................................
Ngày soạn: 7-01-2019
Tuần dạy: 24	
Tiết dạy: 118
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
	Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
1. Kiến thức: 
 Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
2. Kỹ năng: 
	Vận dụng kiến thức đã học để làm được bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
3. Thái độ: Ý thức vận dụng tốt cách làm bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án, Chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Trò: Bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
	- Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ?
 - Yêu cầu về ND và hình thức của bài NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí gì?
3.Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. ( 10p) 
- Đọc các đề bài (SGK) ;
- Nhận xét điểm giống nhau trong các đề bài trên ?
-> Đề 1,3,10: có mệnh đề; Còn lại không có.
 - Tự ra những đề bài tương tự.
- Đọc đề.
- HS trả lời theo những câu hỏi sgk.
- Đặt đề.
I. ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ :
1. Giống nhau : Đều đề cập đến vấn đề tư tưởng, đạo lí. 
 2. Đặt đề : 
Suy nghĩ về câu ca dao: “ Bầu ơi .....một giàn”.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm bài NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí . ( 22p)
 - Đọc đề bài.
 - Tìm hiểu các yêu cầu của đề bài :
 + Những từ ngữ quan trọng ?
 + Tính chất và yêu cầu của đề bài ?
 + Những tri thức và kĩ năng cần có để làm bài văn này ?
 - Tìm ý cho bài văn trên.
- Cần phải giới thiệu vấn đề này như thế nào ?
- Giải thích nghĩa của câu tục ngữ ?
- Nhận định, đánh giá (bình luận) về câu tục ngữ và những đạo lí ấy.
- Nêu luận điểm kết luận vấn đề ?
- GV nhấn mạnh dàn bài chung của bài văn.
- Đọc phần Viết bài (SGK).
- Đọc mục 4 ở (SGK).
- Nhắc lại các bước làm bài NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ?
 - Đọc phần Ghi nhớ
- HS đọc đề bài.
- Tìm hiểu các yêu cầu của đề bài .
- Tìm ý cho bài văn trên. + Nghĩa của câu tục ngữ (nghĩa đen ; nghĩa bóng)...
+ Nội dung của câu tục ngữ...
+ Ý nghĩa của đạo lí...
- Nêu cách MB.
- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng.
- Nêu nhận định, đánh giá.
- Nêu luận điểm.
- Theo dõi.
- Đọc.
- Đọc.
- Nêu 4 bước vừa học.
- Đọc.
II. CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ.
Đề : Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
 a) Yêu cầu :
 - Tính chất : nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
 - Nội dung ("suy nghĩ") : thể hiện sự hiểu biết, đánh giá ý nghĩa của đạo lí "Uống nước nhớ nguồn".
 - Tri thức cần có :
 + Ý nghĩa của câu tục ngữ ;
 + Kiến thức đời sống ;
 + Ý kiến (suy nghĩ, bình luận,...).
 b) Tìm ý :
 - “Nước”là thành quả mà con người được hưởng thụ từ vật chất đến tinh thần. “Nguồn” là những người làm ra thành quả.
- Là đạo lí của người hưởng thụ thành quả đối với nguồn của thành quả.
- “Nhớ nguồn” là lương tâm, trách nhiệm đối với nguồn; là sự biết ơn, giữ gìn và tiếp nối sáng tạo; là không vong ân bội nghĩa ; là học “ nguồn” để sáng tạo thành quả mới.
- Đạo lí là sức mạnh tinh thần gìn giữ các giá trị vật chất và tinh thần của dân tộc ; là một nguyên tắc làm người của người VN.
 2. Lập dàn bài : 
 a) Mở bài :
 Giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí : đạo lí làm người, đạo lí xã hội.
 b) Thân bài :
- Giải thích nghĩa đen của câu tục ngữ. 
 - Giải thích nghĩa bóng của câu tục ngữ.
 - Nhận định, đánh giá :
 + Đạo lí làm người ;
 + Truyền thống tốt đẹp của dân tộc ;
 + Nền tảng tự duy trì và phát triển của xã hội ;
 + Lời nhắc nhở đối với những ai vô ơn ;
 + Khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội, cho dân tộc.
 c) Kết bài :
 - Câu tục ngữ thể hiện một nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam.
 - Ý nghĩa câu tục ngữ đối với ngày nay.
3. Viết bài :
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa :
 * Ghi nhớ : (SGK)
4.Củng cố:(3p)
 - Dàn bài chung của bài NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
 - Học thuộc lòng phần Ghi nhớ.
	- Viết các đoạn của phần TB cho đề ở mục II.
- Chuần bị : Lập dàn bài theo yêu cầu của phần luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:.................................................................................................................................................Trò : ..................................................................................................................................................
Ngày soạn: 7-01-2019
Tuần dạy: 24	
Tiết dạy: 119
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
	Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
1. Kiến thức: 
 Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
2. Kỹ năng: 
	Vận dụng kiến thức đã học để làm được bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
3. Thái độ: Ý thức vận dụng tốt cách làm bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Trò: Bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
	- Các bước làm bài của bài NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ?
 - Dàn bài chung của bài NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ?
3.Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
- HD HS HĐ nhóm: Lập dàn bài.
- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài Tinh thần tự học.
- GV HD HS lập dàn ý.
- Văn bản nghị luận hoàn chỉnh gồm những phần nào?
- Mở bài trình bày như thế nào?
-> Trong thực tế tất cả những ai cắp sách tới trường thì đều được học một chương trình như nhau; nhưng trình độ của mỗi người rất khác nhau bởi kết quả học tập của mỗi cá nhân còn phụ thuộc vào phương pháp và hiệu quả tự học của họ. Nói cách khác, tự học là một trong những nhân tố quyết định kết quả học tập của mỗi người.
- Thân bài gồm những nội dung gì? 
- Giải thích vấn đề gì ?
- Học là gì?
- Học dưới sự hướng dẫn của ai?
- Tự học là học như thế nào?
- Tinh thần tự học là gì?
- Dẫn chứng lấy từ đâu ?
- Kết bài khẳng định điều gì?
- Yêu cầu HS viết đoạn MB, KB.
- Gọi Hs đọc.
- GV cùng Hs nx, bổ sung.
- HĐ nhóm.
- Lập dàn ý chi tiết.
- Theo dõi.
-MB, TB, KB.
- Giới thiệu vđ.
- Trình bày.
- Học là gì? Tinh thần tự học là gì?
- Nêu KN.
- Thầy, cô giáo.
- Nêu ý kiến.
- Nêu ý kiến.
- Sách báo, những người xung quanh.
- vai trò tự học và tinh thần tự học.
- Viết đv.
- Đọc.
- Nx, bổ sung.
III . LUYỆN TẬP :
 Lập dàn bài cho đề : Tinh thần tự học.
1. Mở bài. Giới thiệu vấn đề “Tinh thần tự học”.
2 Thân bài:
a. Giải thích:
* Học là gì?
Học là hoạt động thu nhận kiến thức và hình thành kĩ năng của một chủ thể học tập nào đó. Hoạt động học có thể diễn ra dưới hai hình thức:
- Học dưới sự hướng dẫn của thậy, cô giáo : Hoạt động này diễn ra trong những không gian cụ thể , những điều kiện và quy tắc cụ thể...
- Tự học: là dựa trên cơ sở kiến thức và kĩ năng đã đợc học tập ở nhà trường để tiếp tục tích luỹ tri thức và rèn luyện kĩ năng.
Hình thức này không có giới hạn về thời gian, nghĩa là học suốt đời.
* Tinh thần tự học là gì?
- Là có ý thức tự học, ý thức ấy dần dần trở thành một nhu cầu thường trực đối với chủ thể học tập.
- Là có ý chí vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để tự học một cách có hiệu quả.
- Là có phương pháp tự học phù hợp với trình độ của bản thân, hoàn cảnh sống cụ thể , các điều kiện vật chất cụ thể.
- Là luôn khiêm tốn học hỏi ở bạn bè và những người khác.
b. Dẫn chứng
- Các tấm gương trong sách báo.
- Các tấm gương ở bạn bè xung quanh mình.
3. Kết bài.
Khẳng định vai trò của tự học và tinh thần tự học trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi người.
4.Củng cố:(3p)
 - Dàn bài của bài văn.
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
 - Học thuộc lòng phần Ghi nhớ.
- Triển khai dàn ý đã lập thành một bài văn hoàn chỉnh.
- Tiết sau : Trả bài viết số 5.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy :................................................................................................................................................Trò : ..................................................................................................................................................
Ngày soạn: 7-01-2019
Tuần dạy: 24	
Tiết dạy: 120	
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Giúp HS:- Ôn lại những kiến thức đã học về bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Nhận rõ những ưu điểm và hạn chế trong bài viết của mình.
2. Kỹ năng: - Biết sữa chữa những lỗi trong bài viết và xây dựng phương hướng phấn đấu cho bài viết sau.
3. Thái độ: - Có ý thức sửa sai trong bài làm của mình và tinh thần cầu tiến.
II. Chuẩn bị:
- Thầy :SGK, giáo án, chấm bài viết của HS.
- Trò :ĐDHT, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: ( không)
 3. Nội dung bài mới:( 38p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của đề bài. (15p)
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài.
- Xác định ND và thể loại của đề.
- Yêu cầu HS lập dàn ý.
-> Lập dàn bài chung cho đề.
- Đọc.
- Xác định ND, thể loại.
- Lập dàn ý.
I. Đề bài: 
Đề 1 : Ô nhiễm môi trường đang trở thành một trong những vấn đề hết sức nghiêm trọng hiện nay. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng đó.
Đề 2: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta, bảo vệ màu xanh cho trái đất.
II. Yêu cầu của đề bài:
1. Nội dung: 
Đề 1 : Ô nhiễm môi trường đang trở thành một trong những vấn đề hết sức nghiêm trọng hiện nay.
Đề 2: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta, bảo vệ màu xanh cho trái đất.
2. Thể loại: Văn NL về một sự việc hiện tượng trong đời sống.
3. Dàn ý:
Đề 1 : 
* Mở bài: Khái quát vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành một trong những vấn đề hết sức nghiêm trọng hiện nay.
 * Thân bài:
- Thực trạng về môi trường trong cuộc sống hiện nay .
 + Xã rác bừa bãi nơi công cộng: công viên, hồ nước, đường sá, trường học
+ Thực trạng xả rác bừa bãi bất chấp những khuyến cáo của cơ quan chức năng ngay cả khi có những thùng rác đặt ngay bên cạnh.
+ 
- Nguyên nhân :
+ Do ý thức của một số người.
Chúng ta chưa nhận thức được tác hại của ô nhiễm môi trường cho nên ý thức bảo vệ môi trường của người dân vẫn còn rất kém.
Có nhiều người vì lợi ích kinh tế và sẵn sàng xả rác thải công nghiệp chưa qua xử lý vào môi trường, gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề.
+ Do sự quản lý của nhà nước: Chúng ta vẫn chưa thực sự có những chính sách bảo vệ môi trường tốt, pháp luật vẫn còn nhiều lỗ hổng để cho những cá nhân, tập thể gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
+ Do nạn chặt phá rừng: Nạn chặt phá rừng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường làm xói mòn rửa trôi đất, gây lũ ống lũ quét . ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người người dân.
+ Do một số nguyên nhân khác
 - Tác hại: Ô nhiễm môi trường để lại những hậu quả hết sức nặng nề cho người dân và toàn xã hội. Chúng ta có thể thấy được những hậu quả đó bằng những mình rất cụ thể:
+ Môi trường biển bị ô nhiễm nặng nề, cá chết hàng loạt, vụ formosa khiến cho bao cá chết, người dân không thể đánh bắt thủy hải sản, do không thể tiêu thụ được
+ Môi trường không khí bị ô nhiễm dẫn tới con người bị mắc một số bệnh như viêm đường ô hấp, viêm phổi, ung thư da
+ Hiện tượng ô nhiễm đất khiến cho diện tích trồng trọt bị ảnh hưởng hết sức nặng nề, thiếu đất sản xuất
+ Nước sạch cũng trở nên khan hiếm đối với người dân, rất nhiều nơi, tình trạng thiếu nước sạch diễn ra thường xuyên, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân, tình trạng dịch bệnh tràn lan khắp nơi.
- Biện pháp khắc phục: Đứng trước những hiện tượng gây ô nhiễm môi trường chúng ta cần đưa ra những biện pháp nhất định để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm:
+ Thứ nhất cần tuyên truyền cho người dân nhận thức đúng đắn tác hại của ô nhiễm môi trường đối với xã hội hiện nay.
+ Thứ hai chúng ta cần có những biện pháp mạnh tay hơn nữa đối với các cá nhân vi phạm, cố tình làm ô nhiễm môi trường.
+ Thứ ba mỗi người dân hãy đóng vai trò là một tuyên truyền viên, tuyên truyền cho tất cả mọi người hiểu rõ về vấn đề ô nhiễm môi trường
 * Kết bài: Khẳng định lại vấn đề; Bài học rút ra cho mọi người và cho bản thân.
Đề 2 : 
 * Mở bài: Giới thiệu khái quát về vai trò của rừng -> nêu vấn đề nghị luận.
 * Thân bài:
- Phân tích tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống của con người, bảo vệ màu xanh cho trái đất:
+ Rừng là một tài nguyên thiên quý.
+ Rừng là nguyên liệu quan trọng trong một số ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp khai thác gỗ.
+ Rừng là địa điểm tham quan du lịch, là nơi để các nhà khoa học nghiên cứu, quan sát tìm tòi.
+ Rừng cung cấp ô xi, duy trì nhịp thở cho chúng ta.
- Tuy nhiên, hiện nay rừng bị tàn phá nặng nề: do con người thiếu hiểu biết; vì hám lợi, vì tiền bạc, 
- Hậu quả: Rừng bị tàn phá, mất cân bằng sinh thái, gây lũ lụt, 
- Giải pháp: Giáo dục ý thức cho mỗi người dân về tầm quan trọng của rừng; chính quyền có biện pháp mạnh đối với những hành vi chặt phá rừng bừa bãi.
 * Kết bài: Khẳng định lại vấn đề; Bài học rút ra cho mọi người và cho bản thân.
Hoạt động 2: HD HS sửa chữa lỗi. (15p)
- So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài.
- GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS).
- Ưu điểm : 
+ Đa số các em làm đúng yêu cầu của đề, có bố cục đầy đủ 3 phần. 
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày mạch lạc, trôi chảy, sạch đẹp (9A)
- Khuyết điểm:
+ Bài làm chưa thể hiện được luận điểm; Câu văn lủng củng; sai nhiều lỗi...
+ Trình bày cẩu thả.
+ Lời văn chưa hay, dùng từ chưa hợp lí.
.
- HD HS cách sửa chữa lỗi.
- So sánh.
- Chú ý theo dõi.
- Chú ý theo dõi.
- Nghe -> sửa lỗi.
III. Sửa chữa lỗi:
- Ưu điểm :
- Khuyết điểm :
=> Sửa chữa lỗi:
Lỗi (sai) Sửa lại (đúng)
Hoạt động 3: GV công bố kết quả. (8p)
- GV công bố kết quả chung của cả lớp.
- Công bố kết quả của từng em và phát bài.
- Tuyên dương HS có bài làm tốt.
- Gọi HS đọc bài hay hoặc đv.
- Nghe.
- Nghe -> nhận bài.
- Nghe.
- Đọc.
IV. Kết quả: 
THỐNG KÊ ĐIỂM :
Lớp
Từ 0 < 5
Từ 5 <7
Từ 7 <9
Từ 9- 10
So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên)
Tăng %
Giảm %
9A
9D
 4.Củng cố:(3p)	
Nhắc lại sơ lược nội dung chủ yếu của một bài văn nghị luận hoàn chỉnh.
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
- Tự nhận xét, rút kinh nghiệm và sửa lỗi.
- Xây dựng phương hướng rèn luyện và phấn đấu cho bài làm sau.
- Soạn bài: Viếng lăng Bác.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:.................................................................................................................................................Trò:....................................................................................................................................................
Ký duyệt của Tổ trưởng: 10-11-2019
Bùi Văn Luyện

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_24_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc