Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp HS cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” và sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong Bài ca Côn Sơn.
- Liên hệ môi trường trong lành của Côn Sơn.
2. Kĩ năng:
- Biết cảm nhận thơ ca trung đại.
- Nhận biết thể loại thơ lục bát và thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang TV theo thể thơ lục bát.
3. Thái độ :
Biết yêu mến quê hương và gắn bó với quê hương mình.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: SGK, giáo án.
2. Trò: Soạn bài.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:
3.Nội dung bài mới:
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 6 Ngày soạn: 13/9/2018 Tiết: 21 HDĐT: BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA Trần Nhân Tông BÀI CA CÔN SƠN Nguyễn Trãi I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp HS cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” và sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong Bài ca Côn Sơn. - Liên hệ môi trường trong lành của Côn Sơn. 2. Kĩ năng: - Biết cảm nhận thơ ca trung đại. - Nhận biết thể loại thơ lục bát và thơ thất ngôn tứ tuyệt. - Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang TV theo thể thơ lục bát. 3. Thái độ : Biết yêu mến quê hương và gắn bó với quê hương mình. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: SGK, giáo án. 2. Trò: Soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Nội dung bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc- Tìm hiểu chung: (5p) - Gv HD HS đọc bài và chú thích bài 1 - GV HD HS đọc bài và chú thích bài 2. H? Hai tác giả của hai bài thơ này có điểm nào cần lưu ý? H? Cho biết số câu, số chữ, cách hiệp vần, thể thơ của bài 1? H? Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ 1? H? Thể thơ của bài 2 là gì? H? Hoàn cảnh sáng tác của bài 2? - Đọc - Đọc - TL: + Trần Nhân Tông (1258- 1308), tên thật là Trần Khâm, con trưởng của Trần Thánh Tông. Ông là người yêu nước, anh hùng, nhân ái, có công lao to lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. + Nguyễn Trãi (1380- 1442) hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn Phi Khanh. Quê ở tĩnh Hà Tây, ông là nhà văn hóa lỗi lạc. -TL: 4 câu 7 chữ, thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. - TL: Sáng tác trong dịp về thăm quê cũ ở Thiên Trường. - TL: Thơ lục bát - TL: Sáng tác trong thời gian ông về ở ẩn ở Côn Sơn. I. Đọc- Tìm hiểu chung: 1. Đọc: - Bài 1: (SGK) - Bài 2:(SGK) 2. Tìm hiểu chung: a. Tác giả: - Trần Nhân Tông (1258- 1308). Ông là người yêu nước, anh hùng, nhân ái, có công lao to lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. - Nguyễn Trãi (1380- 1442), ông là nhà văn hóa lỗi lạc. b. Tác phẩm: - Bài 1: + Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. + Sáng tác trong dịp về thăm quê cũ ở Thiên Trường. Bài 2: + Thơ lục bát. + Sáng tác trong thời gian ông về ở ẩn ở Côn Sơn. Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản (15p) HD HS tìm hiểu bài 1: H? Bài thơ tả cảnh gì? H? Trong cảnh buổi chiều đó có những gì? H? Quang cảnh ở đây được gợi lên như thế nào? H? Em thấy cảnh tượng ở đây như thế nào? H? Em thấy cảm xúc của nhà thơ đối với quê hương như thế nào? H? Em có nhận xét gì về cảm xúc của nhà thơ qua 4 câu thơ? H? Em thấy nhà thơ là người như thế nào? GV cho HS đọc ghi nhớ H? Bài thơ có mấy từ ta? Nhân vật ta là ai? H? Nhân vật ta có những hoạt động gì khi ở Côn Sơn ? H? Hình ảnh và tâm hồn của nhân vật ta hiện lên trong bài thơ ntn ? H? Cùng với nhân vật ta, cảnh tượng Côn Sơn được gợi tả bằng những chi tiết nào? ( GDKNS) H? Em có nhận xét gì về cảnh tượng Côn Sơn? H? Cách ví von (suối chảy như đàn cầm, đá rêu phơi như chiếu êm) giúp em cảm nhận được điều gì về nhân vật ta? - GV gọi HS đọc ghi nhớ - TL: Cảnh buổi chiều ở phủ Thiên Tường. - TL: Có tiếng sáo lùa trâu về làng, đôi cò trắng hạ cánh xuống đồng. - TL: Mờ ảo: như khói phủ, nữa có, nữa không. - TL: Là vùng quê trầm lặng nhưng không đìu hiu, vì có sự sống của con người hòa hợp với cảnh vật. - TL: Nhà thơ nhìn cái đẹp của khung cảnh thanh bình của làng quê nhưng pha chút buồn. - TL: Từ cảm xúc mơ màng, nhìn không rõ tới cảm xúc nghe và thấy rõ( cụ thể, sâu đậm) -TL: Là người yêu quê gắn bó máu thịt với quê hương. - Đọc - TL : Có 5 từ ta, ta chính là Nguyễn Trãi. - TL : Nghe suối chảy, ngồi trên đá, nằm trong rừng thông mát ngâm thơ. - TL : Nhân vật ta là người thảnh thơi, vui vẻ, yêu thiên nhiên, đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn thơ mộng hữu tình. - TL : Có suối chảy rì rầm, đá rêu phơi, thông mọc như nêm, trúc râm có bóng mát, có màu xanh ngắt. àCôn Sơn thanh tĩnh, thoáng mát, không khí trong lành, nên thơ. Hoà vào trong thơ Nguyễn trãi nhẹ nhàng, tha thiết. - TL : Đó là một tâm hồn đang hòa nhập với thiên nhiên - Đọc II. Đọc - hiểu văn bản: Bài 1: THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG: - Bức tranh cảnh vật làng quê thôn dã: buổi chiều quê trầm lặng mà không đìu hiu vì có sự sống của con người hòa hợp với cảnh vật. - Khung cảnh thanh bình, vắng lặng của làng quê nhưng pha chút buồn. àTác giả có tâm hồn gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị. - Ghi nhớ: (SGK) Bài 2: BÀI CA CÔN SƠN 1. Tâm hồn thi sĩ: - Nhân vật ta là người có cuộc sống gần gũi với thiên nhiên, có tâm hồn cao đẹp, thanh thản đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn thơ mộng hữu tình. 2. Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi: - Cảnh trí Côn Sơn mang tính chất khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ, có suối nước, đá rêu phơi, ghềnh thông, trúc, Nghệ thuật: Thể thơ lục bát trong sáng, sinh động, sử dụng biện pháp so sánh, điệp ngữ, - Côn Sơn có cảnh trí thiên nhiên thoáng mát, thanh tĩnh, trong lành, nên thơ. à Đó là một tâm hồn đang hòa nhập với thiên nhiên. - Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: III. Luyện tập:(5p) HD HS làm bài tập H? “Côn Sơn cóbên tai” của Nguyễn Trãi và “Tiếng suối trong nhưxa” của HCM có gì giống và khác nhau? - So sánh: + Khác: 1 bên là đàn cầm/ tiếng hát xa. + Giống: Cả hai nghe tiếng suối mà như nghe tiếng nhạc. Bài thơ đều là sản phẩm của tâm hồn thi sĩ. - So sánh: + Khác: 1 bên là đàn cầm/ tiếng hát xa. + Giống: Cả hai bài thơ đều hòa nhập với thiên nhiên, nghe tiếng suối mà như nghe tiếng nhạc. Bài thơ đều là sản phẩm của tâm hồn thi sĩ. 4. Củng cố: (2p) Qua 2 bài thơ em thấy t/g đã thể hiện t/c đối với quê hương, cảnh thiên nhiên ntn? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(2p) - Đọc thuộc lòng 2 bài thơ và làm bài tập còn lại - Chuẩn bị bài “Từ Hán Việt” (TT) IV. Rút kinh nghiệm: Tuần 6 Ngày soạn: 13/9/2018 Tiết: 22 Tên bài TỪ HÁN VIỆT (TT) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu được các sắc thái riêng biệt của từ Hán Việt. - Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản. - Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt. - Tìm các từ HV liên quan đến môi trường. 2. Kĩ năng: - Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, không lạm dụng từ Hán Việt. - Mở rộng vốn từ Hán Việt. 3. Thái độ: Biết sử dụng đúng từ Hán Việt. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: SGK, giáo án. 2. Trò: Soạn bài. III. Các bước lên lớp: Ổn định tổ chức: (1p) Kiểm tra bài cũ: (5p) Từ ghép Hán việt có mấy loại? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt ? Cho VD? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: I. Sử dụng từ Hán Việt: (20p) HD HS sử dụng từ Hán Việt GV cho HS đọc và trả lời các câu hỏi: H? Tại sao các từ dưới đây dùng từ H-V mà không dùng từ thuần Việt? - GV thử thay mấy từ cho HS nhận xét. - Cho HS đọc đoạn văn b. H? Các từ H-V tạo được sắc thái gì cho đoạn văn? - GV cho HS đọc ghi nhớ. GV cho HS đọc VD a, bà so sánh cách sử dụng từ nào hay hơn? Vì sao? GV cho HS đọc ghi nhớ. - Đọc à suy nghĩ trả lời -TL: Để tạo được sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ kính trọng - HS nhận xét: không trang trọng. TL- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với hoàn cảnh xưa. - Đọc ghi nhớ. So sánh: Ý (a) câu 1 lạm dụng từ đề nghị nó vừa thừa, vừa thiếu tự nhiên, câu 2 hay hơn. Ý (b) câu 1 không đúng sắc thái biểu cảm, câu 2 hay hơn. - Đọc ghi nhớ 1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm: VD: a. - Phụ nữ, từ trần, mai táng. => Sắc thái trang trọng thể hiện sự tôn kính. - Tử thi => Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ. b. Kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần. => Tạo sắc thái cổ xưa. * Ghi nhớ:(SGK) 2. Không nên lạm dụng từ Hán-Việt : - Sử dụng từ HV phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Lạm dụng từ HV làm tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. * Ghi nhớ: (SGK) Hoạt động 2: II. Luyện tập (15p) HD làm bài tập Bài tập 1: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. Bài tập 2: Tại sao người Việt thích dùng từ HV đặt tên người, tên địa lí? Bài tập 3: Tìm từ H-V trong đoạn văn tạo sắc thái cổ xưa. Bài tập 4: Nhận xét cách dùng từ HV, và dùng từ TV thay thế. H? Tìm từ HV liên quan tới môi trường? - HS làm bài tập - HS làm bài tập 1 - HS làm bài tập 2: Vì từ HV mang sắc thái trang trọng. - HS làm bài tập 3: Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần àTạo sắc thái cổ. - HS làm bài tập 4: Lời nói không tự nhiên. Thay bảo vệ= giữ gìn mĩ lệ= đẹp - HS tìm: ô nhiễm, hiệu ứng nhà kính, BT 1: Chọn từ thích hợp: - mẹ - thân mẫu. - phu nhân - vợ. - sắp chết – lâm chung. - giáo huấn - dạy bảo. BT 2 : Tại vì từ H-V tạo sắc thái trang trọng. BT3 : Từ H-V trong đoạn văn: Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần àTạo sắc thái cổ. BT4: Lời nói không tự nhiên. Thay bảo vệ= giữ gìn mĩ lệ= đẹp 4. Củng cố: (2p ) Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để làm gì? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p) - Học bài, làm bài tập còn lại. - Chuẩn bị bài: “Đặc điểm của văn bản biểu cảm” IV. Rút kinh nghiệm: . Tuần 6 Ngày soạn: 13/9/2018 Tiết: 23 Tên bài ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Hiểu được đặc điểm của văn bản biểu cảm. - Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm, khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện đối tượng được miêu tả. - Bố cục của bài văn biểu cảm. - Yêu cầu của việc biểu cảm. - Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp. 2. Kĩ năng: - Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm. - Biết mượn cảnh vật đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm. 3. Thái độ: Biết bày tỏ tình cảm của mình trong văn biểu cảm. II. Chuẩn bị: 1.Thầy: SGK, giáo án. 2. Trò: Soạn bài, học bài cũ. III. Các bước lên lớp: Ổn định tổ chức: (1p) Kiểm tra bài cũ: ( 5p) Em hiểu ntn là văn biểu cảm? Nêu các đặc điểm chung của vb biểu cảm? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm: (20p) HD tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm. - GV Cho HS đọc bài văn Tấm gương và trả lời câu hỏi: H? Bài văn biểu đạt tình cảm gì? H? Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả đã làm như thế nào? GV giải thích thêm: Vì tấm gương luôn phản chiếu trung thành mọi vật xung quanh. Nói với gương, ca ngợi gương là gián tiếp ca ngợi người trung thực. H? Xác định bố cục của văn bảnà Nêu nội dung của mỗi phần. H? MB và KB có mối quan hệ với nhau ntn? H? Phần TB nêu lên những ý gì? H? Những ý đó liên quan đến chủ đề ntn? H? TC và sự đánh giá của tg có rõ ràng trung thực không? Có ý nghĩa ntn đối với giá trị bài văn? - Đọc đoạn văn tr.86 và trả lời câu hỏi. H? Đ. văn biểu hiện tc gì? H? Tình cảm trong đoạn biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? H? Dựa vào đâu để biết? - GV Cho HS đọc ghi nhớ. - Đọc - TL: Ca ngợi đức tính trung thực, ghét giả dối. - TL: Mượn hình ảnh tấm gương - ẩn dụ để nói người bạn trung thực. - TL: Ba phần: + MB: Phẩm chất của tấm gương + TB: Nói về đức tính của tấm gương. + KB: Khẳng định lại phẩm chất của tấm gương. - TL: Cùng nói về tấm gương, cảm nghĩ về tấm gương - TL: những mặt có ích của tấm gương: không nói dối, nhắc nhở, an ủi chia sẻ, thật thà,.. - TL: làm rõ chủ đề tấm gương. - TL: Rõ ràng, trung thực. à Giá trị biểu cảm cao. - Đọc - TL: Nhớ thương, mong gặp mẹ. - TL: Trực tiếp - TL: Qua tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm. - Đọc ghi nhớ 1. Bài văn: Tấm gương a. Mượn tấm gương ca ngợi tính trung thực, ghét giả dối. b. Mượn hình ảnh tấm gương - ẩn dụ để nói người bạn trung thực. c. Bố cục ba phần: + MB: Phẩm chất của tấm gương. + TB: Nói về đức tính của tấm gương. + KB: Khẳng định lại phẩm chất của tấm gương. - MB và KB cùng nói về tấm gương, cảm nghĩ về tấm gương. - TB nêu lên những mặt có ích của tấm gương. d. TC và sự đánh giá của tg rõ ràng trung thực à Giá trị biểu cảm cao. 2. Đoạn văn Đoạn văn biểu hiện tình cảm nhớ thương mong gặp mẹ, được thể hiện trực tiếp qua tiếng gọi, hỏi, than thở. * Ghi nhớ:(SGK) Hoạt động 2: II. Luyện tập: (15p) GV gọi HS đọc bài văn Hoa học trò. H? Bài văn thể hiện tình cảm gì? H? Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này? H? Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa- học- trò? H? Hãy tìm mạch ý của bài văn? H? Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp? - Đọc - TL: Tình cảm sắp phải chia tay. - TL: Hoa phượng là hình ảnh ẩn dụ để gửi gắm tình cảm: buồn, nhớ. - TL: Hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng gắn bó với sân trường, với học sinh, với những ngày hè chia tay nhớ nhung da diết. - TL: Là sắc đỏ của hoa phượng cháy lên trong nỗi buồn nhớ của học trò lúc chia tay. - TL: Gián tiếp Văn bản: Hoa học trò -Tình cảm sắp phải chia tay. - Hoa phượng là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng. - Hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng gắn bó với sân trường, với học sinh. - Mạch ý của bài văn chính là sắc đỏ của hoa phượng cháy lên trong nỗi buồn nhớ của học trò lúc chia tay. - Dùng hoa phượng để nói lên lòng người là biểu cảm gián tiếp. 4. Củng cố:(2p) - Nhắc lại đặc điểm của vb biểu cảm? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p) - Học bài, làm bài tập còn lại - Soạn bài: “Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm”. IV. Rút kinh nghiệm: . Tuần 6 Ngày soạn: 13/9/2018 Tiết: 24 Tên bài ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Nắm được kiểu đề văn biểu cảm. - Nắm được các bước làm bài văn biểu cảm. - Đặc điểm cấu tạo của đề văn biểu cảm. Cách làm bài văn biểu cảm. 2. Kĩ năng: - Nhận biết đề văn biểu cảm. - Bước đầu rèn luyện các bước làm văn biểu cảm. 3. Thái độ: Có ý thức xây dựng đề văn biểu cảm. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: SGK, giáo án. 2. Trò: soạn bài III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức:(1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Nêu đặc đểm của văn bản biểu cảm? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: I. Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm: (20p) - GV cho HS đọc các đề trong SGK. H? Chỉ ra đối tượng biểu cảm và tình cảm cần biểu hiện ở trong các đề đó? H? Em có nhận xét gì về đề văn biểu cảm? - Gv đọc đề H? Hãy xác định yêu cầu của đề? H? Em hình dung và hiểu như thế nào về đối tượng ấy? H? MB cần nêu gì? H? TB nêu những ý gì? H? KB nêu những ý gì? - GV HD cho HS viết phần MB, KB và một đoạn của phần thân bài. - GV gọi HS đọc bài làm của mìnhà Cho các bạn khác nhận xétà GV kết luận sửa chữa. GV cho HS đọc ghi nhớ - Đọc đề - TL: Đối tượng biểu cảm: Dòng sông quê hương, đêm trăng trung thu, nụ cười của mẹ, tuổi thơ, loài cây. - Tình cảm cần biểu hiện: Những tình cảm chân thật của mình đối với dòng sông quê hương, đêm trăng trung thu, nụ cười của mẹ, vui buồn tuổi thơ, loài cây. - TL: Đề văn biểu cảm bao giờ cũng nêu ra đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho bài văn. - Nghe - TL: + Tình cảm: Cảm nghĩ. + Đối tượng: Nụ cười của mẹ. - TL: Nụ cười của mẹ trong nhiều trường hợp nhiều giai đoạn khác nhau: nụ cười động viện, khích lệ, .. - TL: Nêu cảm xúc đối với nụ cười của mẹ: Nụ cười làm ấm lòng. - TL: Nêu những biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ. + Nụ cười vui thương yêu + Nụ cười khuyến khích + Nụ cười an ủi. + Những khi vắng nụ cười của mẹ - TL: Lòng yêu thương và kính trọng mẹ. - HS viết bài - Đọc à sửa chữa - Đọc ghi nhớ 1. Đề văn biểu cảm: - Đối tượng biểu cảm: Dòng sông quê hương, đêm trăng trung thu, nụ cười của mẹ, tuổi thơ, loài cây. - Tình cảm cần biểu hiện: Những tình cảm chân thật của mình đối với dòng sông quê hương, đêm trăng trung thu, nụ cười của mẹ, vui buồn tuổi thơ, loài cây. => Đề văn biểu cảm bao giờ cũng nêu ra đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho bài văn (Có các từ chỉ đối tượng biểu cảm, và các từ nêu tình cảm biểu hiện). 2. Các bước làm bài văn biểu cảm: Đề: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ. Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm hiểu ý: - Đối tượng biểu cảm : Nụ cười của mẹ Bước 2: Lập dàn bài: * MB: Nêu cảm xúc đối với nụ cười của mẹ : Nụ cười làm ấm lòng. * TB: Nêu những biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ. - Nụ cười vui thương yêu; - Nụ cười khuyến khích; - Nụ cười an ủi; - Những khi vắng nụ cười của mẹ. * KB: Lòng yêu thương và kính trọng mẹ. Bước 3: Viết bài. Bước 4: Đọc - sửa chữa. *Ghi nhớ:(SGK) Hoạt động 2: II. Luyện tập: - GV cho HS đọc bài H? Bài văn biểu đạt tình cảm gì, đối với đối tượng nào? H? Hãy đặt cho bài văn một nhan đề và một đề văn thích hợp? H? Hãy nêu lên dàn ý của bài văn. H? Chỉ ra phương thức biểu đạt của bài văn? - Đọc - TL: Bài văn biểu đạt tình cảm tự hào và yêu tha thiết quê hương. - TL: + Nhan đề: Quê hương An Giang + Đề văn: Cảm nghĩ về quê hương - TL: * MB: GT tình yêu mến quê hương An Giang * TB: Biểu hiện tình yêu mến quê hương - Tình yêu quê từ thủa bé - Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước. * KB: Tình yêu quê hương với nhận thức của người từng trải, trưởng thành. - TL : Biểu cảm trực tiếp nỗi lòng mình, vừa biểu cảm gián tiếp khi nói đến thiên nhiên tươi đẹp và con người anh hùng của quê hương. * Bài văn của Mai Văn Tạo. a. - Thổ lộ tình cảm tự hào, tha thiết đối với quê hương An Giang. - Nhan đề: Quê hương An Giang. - Đề văn: Cảm nghĩ về quê hương. b. Dàn bài: - MB: Giới thiệu tình yêu mến quê hương An Giang - TB: Biểu hiện tình yêu mến quê hương AG. + Tình yêu từ tuổi thơ. + Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước. - KB: Tình yêu quê hương với nhận thức của người từng trải, trưởng thành. c. Phương thức biểu cảm : Vừa biểu cảm trực tiếp nỗi lòng mình, vừa biểu cảm gián tiếp khi nói đến thiên nhiên tươi đẹp và con người anh hùng của quê hương. 4. Củng cố:(2p) Nêu các bước làm bài văn biểu cảm? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p) - Học bài, làm bài tập còn lại. - Soạn bài: “Bánh trôi nước”, “Sau phút chia li” (HD đọc thêm) IV. Rút kinh nghiệm: . Ký duyệt: a. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT: I. TRẮC NGHIỆM: ( 4,0 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1: “Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào dám chà đạp lên tình yêu thương đó”. Là câu nói của tác giả trong văn bản nào? A. Cổng trường mở ra. B. Mẹ tôi. C. Cuộc chia tay của những con búp bê. D. Thánh Gióng. Câu 2: Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” là cuộc chia tay như thế nào? A. Cuộc chia tay đau đớn và cảm động. B. Anh em Thủy chia tay. C. Những con búp bê chia tay. D. Chia tay với thầy cô, bạn bè. Câu 3: Ca dao, dân ca là gì? A. Là những câu hát than thân. B. Là những câu hát châm biếm. C. Là tình yêu quê hương, gia đình. D. Là bài thơ có lời và nhạc diễn tả đời sống nội tâm của con người. Câu 4: “Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!” . Là bài ca dao thuộc chủ đề gì? A.Tình cảm gia đình. B. Tình yêu quê hương, đất nước, con người. C. Than thân. D. Châm biếm. Câu 5: “Thân em như tấm lụa đào, Phất phơ giữa chợ, biết vào tay ai?” Là bài ca dao thuộc chủ đề gì? A. Tình cảm gia đình. B. Tình yêu quê hương, đất nước, con người. C. Than thân. D. Châm biếm. Câu 6: “Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà. Số cô có mẹ có cha, Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông. Số cô có vợ có chồng, Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai.” Là bài ca dao thuộc chủ đề gì? A. Tình cảm gia đình. B. Tình yêu quê hương, đất nước, con người. C. Than thân. D. Châm biếm. Câu 7: Văn bản “Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh” được viết bằng chữ gì? A. Chữ Hán. B. Chữ Nôm. C. Chữ quốc ngữ. D. Chữ Trung Quốc. Câu 8: Văn bản “Phò giá về kinh” được viết theo thể thơ gì? A. Thất ngôn tứ tuyệt. B. Ngũ ngôn tứ tuyệt. C. Lục bát. D. Tự do. II. TỰ LUẬN: (6,0 ĐIỂM) Câu 1: Chép lại phần dịch thơ của văn bản Sông núi nước Nam và cho biết văn bản được viết theo thể thơ nào? (3 điểm) Câu 2: Cảm nhận của em về câu ca dao: (3 điểm) “ Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu?” b. Đáp án- thang điểm: (10 điểm) I. TRẮC NGHIỆM: ( 4,0 ĐIỂM) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đề 1: B A D A C D A B Đề 2: C D D D B D C A Đề 3 C D D B D C D A Đề 4: D B A B B A D D Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ II. TỰ LUẬN: (6,0 ĐIỂM) Câu 1: - Chép lại phần dịch thơ của văn bản Sông núi nước Nam: Sông núi nước Nam vua Nam ở (0,5 đ) Vằng vặc sách trời chia xử sở (0,5 đ) Giặc dữ cớ sao phạm đến đây (0,5 đ) Chúng mày nhất định phải tan vỡ. (0,5 đ) - Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt. (1.0 đ) Câu 2: - Lời than cho thân phận bé mọn, lênh đênh, trôi nổi, phụ thuộc của người phụ nữ. (1.5đ) - Lời tố cáo xã hội phong kiến. (1.5đ)
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_7_tuan_6_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_n.doc

