Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I.Mục tiêu
- Mở rộng thêm kiến thức về văn bản nhật dụng.
- Thấy được vẻ đẹp đáng tự hào và tiềm năng du lịch dộng Phong Nha.
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức
Vẻ đẹp và tiềm năng phát triển du lịch của động Phong Nha.
- Kỹ năng
+ Đọc – hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường, danh lam thắng cảnh.
+ Tích hợp với phần Tập làm văn để viết một bài văn miêu tả.
- Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường, danh lam thắng cảnh.
* THGDMT: liên hệ môi trường và du lịch.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Hình thành những hiểu biết sơ lược về văn bản nhật dụng.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 8/4/2019 Tiết: 133 - Tuần: 34 BÀI 31 Văn bản: ĐỘNG PHONG NHA (Hướng dẫn đọc thêm) I.Mục tiêu - Mở rộng thêm kiến thức về văn bản nhật dụng. - Thấy được vẻ đẹp đáng tự hào và tiềm năng du lịch dộng Phong Nha. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức Vẻ đẹp và tiềm năng phát triển du lịch của động Phong Nha. - Kỹ năng + Đọc – hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường, danh lam thắng cảnh. + Tích hợp với phần Tập làm văn để viết một bài văn miêu tả. - Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường, danh lam thắng cảnh. * THGDMT: liên hệ môi trường và du lịch. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Hình thành những hiểu biết sơ lược về văn bản nhật dụng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Soạn GA, SGK, CKTKN. - Hoc sinh: SGK, soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Ý nghĩa VB "Bức thư của thủ lĩnh da đỏ"? 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU THỰC TIỄN: ( P) Mục đích: Giới thiệu về văn bản. - Em biết gì về tác phẩm? - GV kết luận: GV giới thiệu tranh ảnh về động Phong Nha. - HS trả lời. - HS theo dõi HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ TIẾP NHẬN KIẾN THỨC: ( P) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung ; Đọc - hiểu văn bản. Kiến thức 1: GV hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu chung. ( p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. - HD HS đọc VB. - GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc bài: 2-3 lần. - Gọi HS đọc chú thích 1. - GV nhấn mạnh về vị trí của động Phong Nha. - Theo em, VB đề cập đến vấn đề gì? - HD HS đọc các chú thích. - HD HS tìm bố cục của VB. - Nghe. - Nghe. - Đọc. - Đọc. - Nghe. - Vấn đề: bảo vệ môi trường, danh lam thắng cảnh. - Xem chú thích. - 2 phần: + Từ đầu ...đất Bụt. -> Giới thiệu động Phong Nha. + Còn lại. -> Giá trị của động Phong Nha. - 3 phần: + Từ đầu .. bãi mía nằm rải rác. -> Giới thiệu vị trí địa lí và 2 đường vào động Phong Nha. + Tiếp ...đất Bụt. -> Cảnh tượng động Phong Nha. + Còn lại. -> Giá trị của động Phong Nha. I. Đọc – tìm hiểu chung. 1. Đọc. 2. Tìm hiểu chung Kiến thức 2: Đọc - hiểu văn bản. ( p) Mục đích: Đọc và hiểu về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa củaVB. - Dựa vào phần 1, xác định vị trí địa lí của -> Giá trị của động Phong Nha? - Có mấy đường vào động Phong Nha? - Phong Nha gồm mấy bộ phận? Nêu đặc điểm của từng bộ phận. - Dựa vào phần cuối em hãy cho biết, nhà thám hiểm Hao -ớt Lim-be đã nx và đánh giá về Phong Nha ntn để thấy rõ vẻ đẹp của động? - Suy nghĩ của em về lời nx đó? - Thảo luận: tìm NT của VB. - VB thể hiện ý nghĩ gì? - THGDMT: Ở Bạc Liêu có những khu lịch nào? - Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ khu du lịch và môi trường? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Trả lời. - 2 đường. - Động khô và Động nước. -> dựa vào VB trình bày. - Vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của Động khô và Động nước. - Nêu suy nghĩ: Giá trị của Phong Nha qua cái nhìn của nhà thám hiểm, qua báo cáo khoa học của đoàn thám hiểm Hội địa lí Hoàng gia Anh. - Thảo luận. - Trả lời. - Kể tên. - Nêu ý kiến. - Đọc. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Vị trí, vẻ đẹp và giá trị của động Phong Nha. - Vị trí: nằm trong quần thể hang động thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng, ở miền tây Quảng Bình. - Có 2 đường vào động: đường thủy và đường bộ. - Vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của Động khô và Động nước. - Giá trị của cảnh quan Phong Nha. 2. Hình thức - Ngôn ngữ miêu tả gợi hình, BC. - Số liệu cụ thể, khoa học. - Miêu tả sinh động từ xa đến gần theo trình tự không gian, thời gian. 3. Ý nghĩa Cần phải bảo vệ danh lam thắng cảnh cũng như thiên nhiên môi trường để phát triển kinh tế du lịch và bảo vệ cuộc sống con người. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập. (2p) Mục đích: Giúp HS khái quát những đặc sắc về ND và NT. - Nghệ thuật tạo nên sự hấp dẫn cho vb? - GVKL: Miêu tả sinh động từ xa đến gần theo trình tự không gian, thời gian. - Nêu ý kiến - Nghe HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ khu du lịch và môi trường ở địa phương mình? - GVKL: Bảo vệ, giữ gìn và tuyên truyền,.... - Nêu ý kiến - Nghe 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài, làm BT. - Chuẩn bị ND để giới thiệu về "Đệ nhất kì quan" Phong Nha với khách du lịch. - Soạn bài: Ôn tập về dấu câu ( dấu chấm, ?, !) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Ý nghĩa của VB. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 8/4/2019 Tiết: 134 - Tuần: 34 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN) I. Mục tiêu Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Kỹ năng + Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết. + Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Thái độ: Ý thức dùng đúng dấu câu. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Xác định được cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị. - GV: Soạn GA, SGK, CKTKN. - HS: SGK, soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Kiểm tra sự chuẩn bị của hs. 3. Bài mới:( 33P) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU THỰC TIỄN: (2P) Mục đích: Giới thiệu về nội dung bài học. - Để kết thúc câu trần thuật đơn, ta dùng dấu gì? - GVKL: Dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than có chức năng, công dụng ntn các em cùng tìm hiểu nội dung bài học. - Nêu ý kiến - Nghe HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ TIẾP NHẬN KIẾN THỨC: ( P) Mục đích: Công dụng và một số lỗi của các dấu. Kiến thức 1: Công dụng của các dấu: ( p) Mục đích: Xác định cách sử dụng của các dấu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi 4 HS lên điền dấu vào (). - Tại sao đặt những dấu câu đó? - HD HS thảo luận câu 2. - Gọi HS trình bày. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - 4 HS lên làm. - Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật. - Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn. - Dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán. - Thảo luận. - Trình bày. - Đọc. I. Công dụng 1. Đặt các dấu thích hợp a. ! b. ? c. ! d. . . . 2. Cách dùng dấu câu a. Câu 2, 4 là câu cầu khiến nhưng cuối câu dùng dấu chấm. b. Dùng dấu (!? )thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với nội dung cả câu. * Ghi nhớ( sgk) Kiến thức 2: Chữa một số lỗi thường gặp. (6p) Mục đích: Xác định một số lỗi thường gặp. - HD HS thảo luận BT1. - Gọi HS trình bày. - GV nhấn mạnh các lỗi thường gặp. - Thảo luận. - Trình bày. - Nghe. II. Chữa một số lỗi thường gặp 1. So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu. a. câu 1: đúng. Câu 2: dùng dấu phẩy -> 2 vế không liên quan chặt chẽ với nhau. b. Câu 1: dùng dấu chấm không hợp lí (VN thứ 2 bị tách khỏi CN) -> dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy. 2. a. Dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu 1 và câu 2 sai vì đây không phải là câu hỏi. b. Chỉ mộtum lên! -> Là câu trần thuật nên đặt dấu chấm than ở cuối câu là sai. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập. (1 p) Mục đích: Giúp HS khái quát những nội dung đã học. - Yêu cầu HS làm Bt1. - Cho HS thảo luận làm các BT2,3,4. - Gọi HS trình bày. - GV cùng HS nx, bổ sung. - Đọc chính tả. - Làm BT1. - Thảo luận. - Trình bày. - NX, bổ sung. - Viết chính tả. III. Luyện tập BT1: Đặt dấu chấm sau các từ: ...sông Lương. ... đen xám. ... đã đến. ... tỏa khói. ... trắng xóa. BT2: Dấu chấm hỏi dùng sai: - Chưa? ( đây là câu trần thuật -> dấu chấm). - Nếu tới đó ... như vây? ( đây là câu trần thuật -> dấu chấm). BT3: Đặt dấu chấm than. - Động Phong Nha ...nước ta! - Chúng tôi ... quê tôi. - Động Phong Nha ... biết hết. BT4: Đặt dấu câu: - Mày nói gì? - Lạy chị, em nói gì đâu! - Rồi Dế Choắt lủi vào. - Chối hả? Chối này! Chối này! Mỗi câu ...mỏ xuống. BT5: Chính tả. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. - Lưu ý khi nói và viết, ta cần chú ý các dấu câu ntn để câu nói và bài văn sinh động ? - GVKL: Chú ý về công dụng - Nêu ý kiến - Nghe 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài; làm bài tập. - Tìm các VD về việc sử dụng nhiều dấu câu trong một VB tự chọn. - Soạn bài: Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 8/4/2019 Tiết: 135 - Tuần: 34 . ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY) I. Mục tiêu Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu phẩy đã được học. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: Công dụng của dấu phẩy. - Kỹ năng + Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu phẩy. + Lựa chọn và sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết để đạt được mục đích giao tiếp. - Thái độ: Ý thức dùng đúng dấu câu. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Xác định được cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị. - GV: Soạn GA, SGK, CKTKN. - HS: SGK, soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than? 3. Bài mới:( 33p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU THỰC TIỄN: (2P) Mục đích: Giới thiệu về nội dung bài học. - Để kết thúc câu trần thuật đơn, ta dùng dấu gì? - GVKL: Dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than có chức năng, công dụng ntn các em cùng tìm hiểu nội dung bài học. - Nêu ý kiến - Nghe HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ TIẾP NHẬN KIẾN THỨC: ( P) Mục đích: Công dụng và một số lỗi của các dấu. Kiến thức 1: Công dụng của các dấu: ( p) Mục đích: Xác định cách sử dụng của các dấu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi 3 HS lên điền dấu vào (). - Tại sao đặt những dấu phẩy vào những vị trí trên? - GV nhấn mạnh công dụng của dấu phẩy. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - 3 HS lên làm. a. Câu 1: Giữa TP phụ với CN và VN trong câu; giữa các từ làm PN cho ĐT đem. Câu 2: giữa các phần làm VN. b. Ranh giới giữa TN với CN và VN; giữa bộ phận chú thích suốt một đời người. c. Giữa các vế của 1 câu ghép. - Nghe. - Đọc. I. Công dụng 1. Đặt dấu phẩy a. Vừa lúc đó, ...ngựa sắt, roi sắt, ... Chú bé vùng dậy, ...một cái, ... tráng sĩ. b. Suốt một đời người, từ thuở ... xuôi tay, tre với mình ...có nhau, chung thủy. c. Nước bị ... tứ tung, thuyền ...trụt xuống. 2. Ghi nhớ (sgk) Kiến thức 2: Chữa một số lỗi thường gặp. (6p) Mục đích: Xác định một số lỗi thường gặp. - HD HS thảo luận đặt dấu phẩy. - Gọi HS trình bày. - GV nhấn mạnh các lỗi thường gặp. - Thảo luận. - Trình bày. - Nghe. II. Chữa một số lỗi thường gặp a. Cháo mào, sáo sậu, sáo đen... Đàn đàn ...về, ...lượn xuống. Chúng nó gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn ào ...tưởng được. b. Trên ... cổ thụ, ...đơn sơ. Nhưng ...mùa đông, ...đuôi én. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập. (1 p) Mục đích: Giúp HS khái quát những nội dung đã học. - Yêu cầu HS thảo luận làm Bt1. - Gọi HS trình bày. - GV cùng HS nx, bổ sung. - HD HS làm BT2 - HD HS làm BT3 - Gọi HS trình bày. - GV cùng HS nx, bổ sung. - Hướng dẫn làm bài 4 - Thảo luận. - Trình bày. - NX, bổ sung. a. ..., xe máy, xe đạp ... b. ..., hoa huệ, hoa cúc, ... c. ... vườn nhãn, vườn mít... - HS lên làm bài 3. - Làm BT4. III. Luyện tập BT1: Đặt dấu phẩy sau các từ: a. Từ xưa đến nay, ....yêu nước,... -> Giữa TP TN với CN và VN; giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu. b. Buổi sáng, ...cành cây, bãi cỏ. -> Giữa TP TN với CN và VN; giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu – là PN. Núi đồi, thung lũng, làng bản ... -> Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu – là CN. Mây bò trên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường. -> Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu – là VN. BT2: Thêm CN: a. ..., xe máy, xe đạp ... b. ..., hoa huệ, hoa cúc, ... c. ... vườn nhãn, vườn mít ... BT3: Thêm VN. a. ...thu mình trên cành cây, rụt cổ lại. b. ... đến thăm ngôi trường cũ, thăm thầy, cô giáo cũ của tôi. c. ...thẳng, xòe cánh quạt. d. ...xanh biếc, hiền hòa. BT4: Dùng dấu phẩy nhằm mục đích tu từ: tạo nhịp điệu cho câu, nhấn mạnh ND cần truyền đạt. => nhịp quay đều đặn, chậm rãi, nhẫn nại của chiếc cối xay. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. - Lưu ý khi nói và viết, ta cần chú ý các dấu câu ntn để câu nói và bài văn sinh động ? - GVKL: Chú ý về công dụng - Nêu ý kiến - Nghe 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài; làm bài tập. - Tìm các VD sử dụng dấu phẩy hiệu quả, đạt được mục đích giao tiếp. - Tìm một số VD sử dụng dấu phẩy sai chức năng và sửa lại cho đúng. - Tiết sau: Trả bài KT TLV và bài KT TV. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Công dụng của dấu phẩy? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 8/4/2019 Tiết: 136 - Tuần: 34 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO; TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: Nắm lại các kiến thức đã học về phần TV; kiến thức về văn MT sáng tạo. - Kĩ năng: Đánh giá năng lực làm bài tập trắc nghiệm và tự luận; kĩ năng viết bài TLV. - Thái độ: Có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự hệ thống lại phần kiến thức trong giờ KT - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết xác định được ưu điểm và nhược điểm qua tiết trả bài. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm (xác định nội dung phần đáp án). II. Chuẩn bị: - GV: chấm bài, Soạn GA. - HS: Tập ghi, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (38p) TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO (20p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức HĐ1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: (3 phút) Mục đích: Thấy được tầm quan trọng của tiết trả bài. Qua phần KT, em có rút ra được bài học gì cho bản thân mình trong lần KT sắp tới? - GV kết luận: Khắc phục nhược điểm, phát huy điểm tốt. Đánh giá quá trình học tập, tiếp thu kiến thức của các em. - Nêu ý kiến - Nghe HĐ 2: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ TIẾP NHẬN KIẾN THỨC: (16P) Mục đích: Xác định đáp án, nội dung chính, sửa chữa lỗi và công bố kết quả. Kiến thức 1. Thảo luận đáp án. (3p) Mục đích : Giúp học sinh thảo luan đáp án. - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài. - Xác định thể loại và ND của đề. - Yêu cầu HS lập dàn ý cho đề bài. -> Lập dàn bài chung cho đề. - Lập ý cho đề 2? - Đọc. - Xác định ND, thể loại. - Lập dàn ý. - HS lập. I. Đề bài: Đề 1: Hãy miêu tả lại hình ảnh ông Tiên theo trí tưởng tượng của em. Đề 2: Em hãy tả một dòng sông bị ô nhiễm . II. Yêu cầu của đề bài: 1. Kiểu bài: Văn miêu tả sáng tạo. 2. Nội dung Đề 1: Hình ảnh ông Tiên. 3. Dàn ý - Mở bài: Giới thiệu về ông Tiên là một nhân vật quen thuộc nhất là trong truyện cổ dg. - Thân bài: + Hoàn cảnh em quan sát ông Tiên. + MT chi tiết, cụ thể: hình dáng, lời nói, hành động, cử chỉ. + ... - Kết bài: Tình cảm của em đối với ông Tiên. * Kiến thức 2. Sửa chữa lỗi. (4p) Mục đích : Giúp học sinh nắm được lỗi đã sai. - So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài. - GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS). - Ưu điểm : + Đa số các em làm đúng yêu cầu của đề, có bố cục đầy đủ 3 phần. + Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. + Miêu tả được hình ảnh ông Tiên. - Khuyết điểm: + Một số em còn làm chung chung, chưa miêu tả chi tiết. + Còn có một số em tưởng tượng chưa tốt, chữ viết còn xấu. + Trình bày cẩu thả. + Lời văn chưa hay, dùng từ chưa hợp lí. - Sai nhiều lỗi chính tả: viết hoa tùy tiện, câu văn lủng củng, ... . - HD HS cách sửa chữa lỗi. - So sánh. - Chú ý theo dõi. - Chú ý theo dõi. - Nghe -> sửa lỗi. III. Sửa chữa lỗi - Ưu điểm - Khuyết điểm => Sửa chữa lỗi: Lỗi (sai) Sửa lại (đúng) * Kiến thức 3: GV công bố kết quả. (6p) - Mục đích: Giúp học sinh nắm được kết quả. - GV công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. - Gọi HS đọc bài hay hoặc đv. - Nghe. - Nghe -> nhận bài. - Nghe. - Đọc. IV. Kết quả TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (18p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Kiến thức HĐ1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: (3 phút) Mục đích: Thấy được tầm quan trọng của tiết trả bài. Qua phần KT, em có rút ra được bài học gì cho bản thân mình trong lần KT sắp tới? - GV kết luận: Khắc phục nhược điểm, phát huy điểm tốt. Đánh giá quá trình học tập, tiếp thu kiến thức của các em. - Nêu ý kiến - Nghe HĐ 2: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ TIẾP NHẬN KIẾN THỨC: (16P) Mục đích: Xác định đáp án, nội dung chính, sửa chữa lỗi và công bố kết quả. Kiến thức 1. Thảo luận đáp án. (3p) Mục đích : Giúp học sinh thảo luan đáp án. - Phát bài cho HS. - Cho HS thảo luận đáp án. - Nhận bài. - Thảo luận. I. Đáp án Kiến thức 2. Xác định nội dung chính. (3p) Mục đích: Giúp HS xác định được nội dung chính. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Xác định nội dung chính. - Đọc đề. - Xác định II. Nội dung chính GV dùng đáp án ở tiết 115 để cung cấp cho HS. Kiến thức 3. Sửa chữa lỗi. (3p) Mục đích: Giúp HS sửa chữa lỗi. - Cho HS thảo luận phát hiện lỗi và sửa lỗi. - Nêu ưu điểm, hạn chế trong bài làm. - GV nêu những hiện tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần (lấy trong bài của HS). - Thảo luận. - Trình bày. - Nghe. III. Sửa chữa lỗi Kiến thức 4. GV công bố kết quả. . (3p) Mục đích: Giúp HS xác định được kết quả. - GV công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. - Gọi HS đọc bài hay hoặc đv. - Nghe. - Nghe -> nhận bài. - Nghe. - Đọc. IV. Kết quả HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. (2P) Mục tiêu: Nhắc lại những kiến thức đã học về thơ và truyện hiện đại; kiến thức về văn tả người. - Kể tên một số đề văn miêu tả mà em đã học? - Nêu ý kiến HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG. (2P) - Mục đích: Tìm thêm một số đề tương tự trong kỳ thi HKII - Để KT HKII đạt kết quả cao, em sẽ viết ntn? - GVKL: Nắm được đặt điểm cua văn mta và bố cục. - Nêu ý kiến - Nghe THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 6A 6B 6C 6D Tong 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Xem lại bài, sửa lỗi. - Soạn bài: Tổng kết phần văn. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - GV nhấn mạnh nội dung tiết trả bài. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_34_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc

