Giáo án Ngữ văn Khối 9 - Tuần 23 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

           Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật.

1. Kiến thức:

 - Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả.

 - Cách lập luận của tác giả trong văn bản.

2. Kĩ năng:    - Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương.

                      - Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận ( luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản.

3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng các tác phẩm nghệ thuật.

II. Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án, SGK

- Trò: Bài cũ, bài soạn, SGK.

III. Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp: (1p)

2.Kiểm tra bài cũ:(6p)

           - Hãy trình bày những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách, thói quen của con người Việt Nam  thể hiện trong VB “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”?

           - Hãy nêu ý nghĩa của VB?

doc 11 trang Khánh Hội 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 9 - Tuần 23 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 9 - Tuần 23 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Khối 9 - Tuần 23 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 23	 
 Ngày soạn: 12-01-2018
 Tiết 111. CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA
 LA PHÔNG-TEN ( Tiết 1) 
 (Trích) (H.Ten)
I. Mục tiêu:
 	Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật.
1. Kiến thức:
 - Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả.
 - Cách lập luận của tác giả trong văn bản.
2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương.
 - Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận ( luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản.
3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng các tác phẩm nghệ thuật.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án, SGK
- Trò: Bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ:(6p)
	- Hãy trình bày những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách, thói quen của con người Việt Nam thể hiện trong VB “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”?
 - Hãy nêu ý nghĩa của VB?
 3. Nội dung bài mới: (32p)
Giới thiệu bài: (2p) Lớp 8 chúng ta đã học bài NLXH “Đi bộ ngao du” nhà văn Pháp Ru-xô. Bài “Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten” cũng là ngườ Pháp nhưng là nhà n/c VH H.Ten. NLXH là NL về 1 vấn đề XH, còn NL văn chương là NL liên quan đến 1 tác phẩm văn chương.
	Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 15p) 
- HD HS Đọc: chú ý thay đổi giọng điệu cho phù hợp.
- GV nhận xét và sửa cách đọc.
- Giới thiệu vài nét về tác giả và xuất xứ của văn bản.
- Xđ kiều Vb?
- Yêu cầu HS về đọc chú thích.
- Văn bản chia làm mấy phần?
- So sánh và chỉ ra sự giống nhau và khác nhau trong phép lập luận ở từng đoạn.
- HS đọc VB.
- Nghe.
- Trình bày.
- NL văn chương.
- Nghe.
-P1:Từ đầu..tốt bụng như thế.
-P2: Còn lại.
- Cả hai phần đều dẫn ra những dòng viết của nhà khoa học Buy-phông để so sánh; đều triển khai mạch nghị luận theo trật tự ba bước: dưới ngòi bút của La Phông-ten – dưới ngòi bút của Buy-p
I. Đọc- tìm hiểu chung:
 1. Đọc: 
2. Tìm hiểu chung: 
a. Tác giả- tác phẩm. 
- Hi-pô-lít Ten (1828- 1893): nhà triết học, sử học và nhà nghiên cứu VH, viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp.
- Vb trích từ chương II trong công trình nghiên cứu VH nổi tiếng La Phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông.
- Kiểu bài NL văn chương.
b. Bố cục: (2 phần)
 - Hình tượng con cừu trong thơ La Phông-ten.
 - Hình tượng chó sói trong thơ La phông-ten.
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 15p) 
- Thảo luận: Dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy-phông, chó sói và cừu là những con vật như thế nào?
 - Nhà khoa học Buy phông nhận xét về cừu và chó sói căn cứ vào đâu và có đúng không?
 - Tại sao ông không nói như La Phông-ten về sự “thân thương” của loài cừu và “nỗi bất hạnh” của loài sói?
 - Việc dẫn ra những nhận xét của nhà khoa học về hai con vật này có tác dụng như thế nào trong bài văn nghị luận về vấn đề văn chương?
- Thảo luận: Lấy dẫn chứng ở VB.
-Đúng với đặc tính cơ bản của nó. Chính xác.
-Vì đó không là đặc điểm cơ bản.
- Nhằm làm nổi bật hình tượng của các con vật này dưới ngòi bút nghệ thuật của nhà thơ.
II. Đọc- hiểu văn bản:
 1. Chó sói và cừu dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy-phông:
 - Loài cừu: luôn sợ sệt, hay tụ tập thành bầy, không biết trốn tránh nỗi nguy hiểm...
- Loài chó sói: luôn ồn ào với những tiếng la hú khủng khiếp để tấn công những con vật to lớn...
4. Củng cố:(3p)
	- Nhắc lại nội dung cơ bản của bài học.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p)
- Học bài vừa học. 
- Ôn những đặc trưng cơ bản của bài NL văn chương; Tập đưa ra nx, đánh giá về tác phẩm văn chương.
- Chuẩn bị bài Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
IV. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Tuần 23	 
 Ngày soạn: 12-01-2018
 Tiết 112. CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA
 LA PHÔNG-TEN ( Tiết 2) 
 (Trích) (H.Ten)
I. Mục tiêu:
 	Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật.
1. Kiến thức:
 - Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả.
 - Cách lập luận của tác giả trong văn bản.
2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương.
 - Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận ( luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản.
3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng các tác phẩm nghệ thuật.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án, SGK
- Trò: Bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ:(6p)
	- Nêu một vài nét về tác giả- tác phẩm? 
 - Chó sói và cừu dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy-phông hiện ra ntn?
 3. Nội dung bài mới: (32p)
	Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc –hiểu VB. ( 27p) 
- Dưới ngòi bút nghệ thuật của nhà thơ ngụ ngôn, thì hình tượng chó sói và cừu hiện lên như thế nào? 
- Trong bài thơ được trích dẫn, nhà thơ La Phông-ten đã lựa chọn và miêu tả hình tượng con cừu và chó sói như thế nào?
- Khi khắc hoạ hình tượng các con vật ấy, tác giả có căn cứ vào đặc điểm vốn có của loài vật này không?
- Nhà thơ đã có những sáng tạo gì khi xây dựng hình tượng con cừu trong thơ?
Nhận xét của la- phông –ten về 2 con vật có giống với Buy- phông không?
Hai nhà khoa học nx về 2loai vật hoàn toàn khác nhau( GV diễn giảng để hs thấy được sự khác nhau)
- NX về việc sử dụng yếu tố hư cấu, tượng tượng của tác giả?
- Trả lời câu 4.
-Kể tên bài thơ có nv “chó sói” của La Phông-ten? 
- Nhận xét của Ten về chó sói là đúng hay sai? Vì sao?
- Nêu NX về cách hình thức nghị luận của VB?
- NX về phép lập luận của VB? 
- Nêu ý nghĩa văn bản? 
- Đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Đọc thêm.
- có suy nghĩ, nói năng, hành động như con người:
- Cừu:thân thương và tốt bụng, có tình mẫu tử...(tr 39)
-chó sói: đói meo, gầy giơ xương đi kiếm mồi.....; tuy trộm cướp nhưng thường bị mắc mưu..
-Dựa vào đặc điểm vốn có của nó.
- Biện pháp nhân hoá (cừu cũng suy nghĩ, hành động, nói năng như người; chó sói với giọng khàn khàn và tiếng gầm dữ dội..).
- Không giống
- Nghe
- NX.
- Trả lời.
-Chó sói và chó nhà; Chó sói và cò; Chó sói trở thành gã chăn cừu...
- Đúng vì ông bao quát tất cả các bài. 
-NX.
- Phép so sánh, đối chiếu ->nổi bật hình tượng trong sáng tác của nhà thơ bởi yếu tố tưởng tượng in đậm dấu ấn tác giả.
 - Nêu ý nghĩa.
- Đọc ghi nhớ sgk.
- Đọc phần Đọc thêm.
II. Đọc- hiểu văn bản:
 2. Hình tượng cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông-ten:
 Có những suy nghĩ, nói năng, hành động, cảm xúc như con người:
+ Loài cừu thì thân thương và tốt bụng, có tình mẫu tử rất cảm động...
+ Loài sói thì đáng thương, bất hạnh: đói meo, cơ thể nó gầy giơ xương...
=> Không hư cấu, tượng tượng một cách tùy tiện -> dựa trên đặc tính vốn có của 2 con vật để xây dựng hình ảnh của chúng.
3. Nghệ thuật:
- NL theo trật tự 3 bước: dưới ngòi bút của La Phông-ten
 ->dưới ngòi bút của Buy-phông -> dưới ngòi bút của La Phông-ten.
- Phép so sánh, đối chiếu.
4. Ý nghĩa:
Qua phép so sánh chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông-ten với những dòng viết về 2 con vật ấy của nhà KH Buy-phông, VB làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả.
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: Luyện tập 5p
GV hương dẫn học sinh làm bài tập sgk
Làm bài tập sgk
III. Luyện tập
4. Củng cố:(3p)
 Nhắc lại nội dung phần 2 của bài, biết được điểm khác nhau về 2 con vật giữa 2 nhà KH
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p)
- Học bài vừa học. 
- Ôn những đặc trưng cơ bản của bài NL văn chương; Tập đưa ra nx, đánh giá về tác phẩm văn chương.
- Chuẩn bị bài Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
IV. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tuần 23	 
 Ngày soạn: 12-01-2018
 Tiết 113: 	NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I. Mục tiêu:
	Hiểu và biết cách làm bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
1. Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
2. Kỹ năng: Làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
3. Thái độ: - Có thái độ tích cực trước những vấn đề về tư tưởng, đạo lí.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: GA, SGK
 - Trò: Bài soạn, SGK 
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
 2.Kiểm tra bài cũ: (6p)
 - Muốn làm tốt bài văn NL về một sự việc, hiện tượng đời sống thì phải làm gì? 
 - Nêu dàn bài chung của bài NL đó.
 3. Nội dung bài mới: (32p)
	Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. ( 20p) 
* HD quan sát và phân tích mẫu.
 - Đọc văn bản (SGK)-> Thảo luận câu hỏi.
 + Văn bản bàn luận về vấn đề gì ?
+ Văn bản có thể chia thành mấy phần ? Nêu nội dung của từng phần và mối quan hệ giữa các phần với nhau ?
 - Chỉ ra các câu mang luận điểm chính trong bài. Nêu nhận xét về cách trình bày luận điểm đó của tác giả.
- Văn bản đã sử dụng phép lập luận chủ yếu nào ? Cách lập luận đó có thuyết phục không ? Vì sao ?
- Sự giống nhau và khác nhau giữa nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí với bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào ?
 - Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ? 
- Yêu cầu chung về nd,ht với kiểu bài này là gì ?
 - Đọc phần Ghi nhớ.
-Đọc-> thảo luận câu hỏi.
- Giá trị của tri thức khoa học và người trí thức.
-MB: đoạn 1.
-TB: đ2, đ3.
-KB: đ4.
- 4 câu của đoạn Mở bài ; câu mở đoạn và hai câu kết đoạn 2 ; câu mở đoạn 3 ; câu mở đoạn và câu kết đoạn cuối :diễn đạt rõ ràng ý kiến của người viết.
- chứng minh: Dùng sự thực thực tế để nêu lên một vấn đề tư tưởng và phê phán một tư tưởng khác (không biết trọng tri thức, dùng sai mục đích).
- HS phân biệt.
- Là bài văn bàn về 1 vđ thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người-> yêu cầu về nd và ht.
-Đọc.
I .Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí :
Văn bản : Tri thức là sức mạnh
a) Vấn đề : Giá trị của tri thức khoa học và người trí thức.
 b) Bố cục  (3 phần)
 - Mở bài : Nêu vấn đề
 - Thân bài : chứng minh tri thức là sức mạnh.
 + Đoạn 1 : Tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống phế liệu.
 + Đoạn 2 : Tri thức là sức mạnh của Cách mạng.
 - Kết bài : Phê phán một số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng tri thức không đúng chỗ.
 c) Luận điểm : diễn đạt rõ ràng ý kiến của người viết.
d) Phép lập luận :chứng minh.
e) Phân biệt bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí và nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống :
 - Từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu ra những vấn đề tư tưởng ;
 - Dùng giải thích, chứng minh,... làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống con người.
 * Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 12p) 
- Đọc văn bản 
- Thảo luận các câu hỏi.
-Gọi HS trả lời câu hỏi.
-Nếu có điều kiện cho HS lập dàn ý theo đề.
- Đọc vb.
- Thảo luận nhóm.
- Trả lời câu hỏi.
-Lập dàn ý.
II . LUYỆN TẬP :
* Văn bản: Thời gian là vàng
 a) Văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
 b) Vấn đề NL : Giá trị của thời gian.
 - Thời gian là sự sống
 - Thời gian là thắng lợi
 - Thời gian là tiền 
 - Thời gian là tri thức.
 c) Phép lập luận : phân tích, chứng minh. Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng. Sau mỗi luận điểm là dẫn chứng chứng minh cho luận điểm.
* Đề: Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên”. Nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ đó.
4. Củng cố:(3p)
 - Thế nào là NL về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí ? Yêu cầu về nội dung của bài NL này ?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p)
- Ôn lại kiến thức đã học, học thuộc lòng phần Ghi nhớ.
-Dựa vào dàn ý, viết 1 đv NL về 1 vđ tư tưởng, đạo lí.
- Chuẩn bị bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
IV. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Tuần 23	 
 Ngày soạn: 12-01-2018
 Tiết 114: 	LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Mục tiêu:
	Nâng cao nhận thức và kĩ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.
1. Kiến thức: - Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn;
 - Một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
2. Kỹ năng: - Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
 - Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản.
3. Thái độ : Có ý thức sử dụng đúng các phương tiện liên kết câu.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án, SGK
- Trò: Bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p) 
- Thế nào nghị luận một vấn đề về tư tưởng, đạo lí ? Nêu ví dụ ?
- Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài NL về 1 vđ tư tưởng, đạo lí là gì?
 3. Nội dung bài mới: (32p)
	Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu KN liên kết.( 17p) 
- Đọc ví dụ (SGK) ;
 - Thảo luận các câu hỏi SGK.
 - Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì ? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản ?
- Xác định nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn. Nhận xét về mối quan hệ giữa những nội dung ấy với chủ đề của đoạn văn và trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn.
- Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào ? (lưu ý các từ in đậm).
- Thế nào là liên kết ? 
- Nêu các phép liên kết thường dùng  trong văn bản ?
 - Đọc phần Ghi nhớ .
-HS đọc
- Thảo luận nhóm.
- Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại (Chủ đề : Tiếng nói của văn nghệ).
- dựa vào nội dung SGK để trả lời.
- XĐ sự liên kết giữa các câu.
- Nêu KN.
- Các phép liên kết.
- Đọc.
I . Khái niệm liên kết :
 * Ví dụ : 
1. Đọc đoạn văn: Bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại (Chủ đề : Tiếng nói của văn nghệ).
 2. Nội dung :
- Câu (1) : Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại ;
 - Câu (2) : Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói lên một điều mới mẻ ;
- Câu (3) : Cái mới mẻ ấy là lời gửi của một người nghệ sĩ.
 => hướng vào chủ đề của đoạn văn ; trình tự logíc, hợp lí.
 3. Hình thức :
 - Lặp từ (Tác phẩm – tác phẩm)
- Dùng từ cùng trường liên tưởng (tác phẩm – nghệ sĩ)
 - Thay thế (nghệ sĩ – Anh)
 - Dùng quan hệ từ (Nhưng)
 - Dùng cụm từ đồng nghĩa (cái đã có rồi – những vật liệu mượn ở thực tại) 
 * Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. ( 15p) 
 - Đọc đoạn văn và thảo luận : phân tích sự liên kết nội dung và liên kết hình thức.
- Đọc -> thảo luận nhóm.
II . Luyện tập :
 1. Liên kết nội dung :
 - Chủ đề : Năng lực trí tuệ của người Việt Nam và những hạn chế cần khắc phục về sự thiếu hụt về kiến thức và khả năng thực hành, sáng tạo do cách học thiếu thông minh gây ra.
 - Nội dung các câu đều tập trung vào chủ đề của đoạn văn :
 + Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam.
 + Những điểm hạn chế ;
 + Cần khắc phục những hạn chế để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế mới.
 2. Liên kết hình thức
 + Phép đồng nghĩa (Bản chất trời phú ấy) : câu 2 với câu 1.
+ Phép nối (Nhưng) :c3-c2 ; 
+ Phép nối (ấy) :c4-c3 
+ Phép lặp từ ngữ (lỗ hổng)  :c4- c5.
+ Phép lặp từ ngữ (thông minh)  :c5- c1.
4.Củng cố:(3p)
- Thế nào là liên kết ? Nêu các phép liên kết thường dùng ?
 5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p)
- Học bài, nhớ được các biểu hiện của liên kết câu và lk đoạn
- Tìm các ví dụ về lk câu và lk đoạn.
 - Chuẩn bị bài : Liên kết câu và liên kết đoạn văn : tiếp phần Luyện tập.
 IV. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Tuần 23	 
 Ngày soạn: 12-01-2018
 Tiết 115:	 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (tiếp)
I. Mục tiêu:
	- Củng cố hiểu biết thêm về liên kết câu và liên kết đoạn văn.
	- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết.
1. Kiến thức: - Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
 - Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản.
	 - Chỉ ra phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.
2. Kĩ năng: - Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản.
 - Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết.
3. Thái độ: Vận dụng lí thuyết đã học để làm tốt luyện tập.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án.
- Trò: Bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
- Về nội dung, các câu và các đoạn văn liên kết với nhau như thế nào?
- Trình bày một số biện pháp liên kết các câu và các đoạn văn với nhau?
3. Nội dung bài mới:(32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
- Cho HS nhắc lại các phép liên kết câu và đoạn văn.
* Bài tập 1
 - HĐ độc lập ;
 - Đọc từng đoạn văn rồi chỉ ra các phép liên kết trong mỗi đoạn.
- Chỉ ra được phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.
* Bài tập 2
 - Đọc đoạn văn ; xác định các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu.
* Bài tập 3
 - Đọc từng đoạn văn . 
- Chỉ rõ các lỗi liên kết nội dung và đề xuất cách sửa.
* Bài tập 4
 - Đọc từng đoạn văn.
 - Chỉ rõ các lỗi liên kết hình thức và đề xuất cách sửa.
- HS phát biểu.
- HS làm BT theo sự HD của GV
- HS chỉ ra cụ thể..
- HS làm BT-> sửa BT.
a - Cách sửa : Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu...
b) Cách sửa : Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu (2) để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện ...
-HS đọc BT, làm BT, sửa BT
1. Các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn :
 a) Phép lặp (trường học) : liên kết câu .
 Phép thế (như thế) : liên kết đoạn văn.
 b) Phép lặp (văn nghệ) : liên kết câu.
 Phép lặp (sự sống, văn nghệ) : liên kết đoạn văn.
 c) Phép lặp (thời gian ; con người) : liên kết câu.
 d) Phép dùng từ trái nghĩa (yếu đuối – mạnh ; hiền lành - ác) : liên kết câu.
 2. Những cặp từ trái nghĩa có tác dụng liên kết :
 - (Thời gian) vật lí – (thời gian) tâm lí ;
 - vô hình – hữu hình ;
 - giá lạnh – nóng bỏng ;
 - thẳng tắp – hình tròn ;
 - đều đặn – lúc nhanh lúc chậm
 3. Lỗi về liên kết nội dung :
 a) Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
 => Cắm đi.......Trận địa đại đội 2 của anh ....dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn....Bấy giờ, mùa thu hoạch....
 b) Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí.
=> ......rồi chết. Suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật...
 4. Lỗi về liên kết hình thức : 
 a) Dùng từ không thống nhất ở câu (2) và câu (3).
 Cách sửa : thay đại từ nó bằng đại từ chúng.
 b) Từ văn phòng và từ hội trường không đồng nghĩa.
 Cách sửa : thay từ hội trường ở câu(2) bằng từ văn phòng.
4.Củng cố:(3p)
- Nhắc sơ lược nội dung tiết học.
5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p)
- Hoàn chỉnh bài tập còn lại (SGK) ; 
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học viết một đv chỉ ra được lk về nd và lk hình thức trong đv ấy.
- Soạn bài: Con cò ( Đọc thêm)
IV. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 KÍ DUYỆT

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_9_tuan_23_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc