Giáo án Ngữ văn Khối 9 - Tuần 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu :

           - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc họa trong bài thơ – những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

           - Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này. 

           - THGDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh.

1. Kiến thức: 

         - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.

         - Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.

        - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực. 2. Kỹ năng: 

           - Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.

           - Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.

- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ. 

3. Thái độ:  Cảm phục, tự hào và noi gương anh bộ đội Cụ Hồ.

doc 19 trang Khánh Hội 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 9 - Tuần 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 9 - Tuần 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Khối 9 - Tuần 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 9-10-2018
Tiết dạy: 46
Tuần dạy: 10
Bài 10: Văn bản: ĐỒNG CHÍ
 Chính Hữu
I. Mục tiêu :
	- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc họa trong bài thơ – những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
	- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này. 
	- THGDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh.
1. Kiến thức: 
 - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
 - Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.
 - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực. 2. Kỹ năng: 
	- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.
	- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ. 
3. Thái độ: Cảm phục, tự hào và noi gương anh bộ đội Cụ Hồ.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án; tranh; chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
	- Giới thiệu vài nét về tác giả Phan Trung Nghĩa? Nội dung đoạn trích “Khóc hương cau” là gì?
 3. Nội dung bài mới:(33p)
	Giới thiệu bài:(1p) Chính Hữu từ người lính Trung đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội. Ông tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947). Sau chiến dịch Việt bắc, Chính Hữu viết bài Đồng chí đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh. Bài thơ thể hiện những tình cảm tha thiết, sâu sắc của tác giả với những người đồng chí, đồng đội của mình.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 10p) 
- GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, lưu ý giọng điệu và nhịp điệu của từng đoạn: Cả bài, nhịp hơi chậm; 3 dòng cuối, nhịp chậm hơn và giọng hơi lên cao để khắc họa hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu ý biểu tượng.
- GV đọc mẫu 1 đoạn.
- Gọi HS đọc tiếp.
- Hình ảnh trong SGK nói lên điều gì?
- Giới thiệu vài nét về tác giả?
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đồng chí ?
- Hd HS tìm hiểu chú thích 1 -> 4.
- Dòng thứ bảy có gì đặc biệt? Tìm hiểu mạch cảm xúc của bài thơ trước và sau dòng thơ đó?
- Nghe
- Nghe.
- HS đọc.
- Trình bày.
- HS đọc sgk.
- Dựa vào chú thích.
- Đọc chú thích.
- Dòng thứ bảy chỉ 1 từ và 1 dấu chấm than.
+ Sáu dòng đầu: sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí.
+ Dòng 7: phát hiện, khẳng định sự kết tinh tình cảm giữa những người lính.
+ Mười dòng tiếp theo: biểu hiện cụ thể, thấm thía của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy.
+3 dòng cuối: hình ảnh đặc sắc “đầu súng trăng treo” -> biểu tượng giàu chất thơ về người lính.
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
- Chính Hữu: Là nhà thơ quân đội; chỉ viết về người lính và chiến tranh.
- Bài thơ sáng tác năm 1948. 
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 20p) 
- Gọi HS đọc lại 6 câu đầu.
 - Cho HS thảo luận câu 2.
 + Tình đồng chí, đồng đội bắt nguồn từ đâu?
-> Cùng chung giai cấp xuất thân của những người lính CM. Và cùng với mục đích, lí tưởng khiến họ từ mọi phương trời xa lạ tập hợp trong hàng ngũ quân đội CM và trở nên thân quen.
 + Tình đồng chí được nảy sinh trực tiếp từ đâu?
+ Câu “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” thể hiện điều gi?
- GV nhấn mạnh dòng thứ bảy của bài thơ: Nốt nhấn, gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ 2 của bt ( Đoạn 1: sự hình thành tình đồng chí; Đoạn 2: biểu hiện cụ thể, cảm động của tình đồng chí).
 - HS đọc đoạn thơ (từ dòng 8 đến dòng 17).
- Ở đây, tác giả tiếp tục đưa ra những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí, đồng đội bằng những chi tiết, hình ảnh nào? Ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh ấy?
- Cho HS xem tranh: Một số hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- THGDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh.
- Câu thơ: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có ý nghĩa gì?
- Em có nx gì về tình đồng chí của những người lính?
- Em có nhận xét gì về các hình ảnh thơ và cấu trúc các câu thơ trong đoạn thơ?
- Cảm nhận của em về anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp?
- Gọi đọc đoạn kết.
- Những câu thơ gợi cho em những suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu?
 - Hình ảnh: “Đầu súng trăng treo” ở cuối bài thơ có ý nghĩa gì?
- GV bình giảng: “Đầu súng trăng treo”: ngoài h.ảnh 4 chữ còn có nhịp điệu như nhịp lắc của 1 cái gì lơ lửng chông chênh, trong sự bát ngát, có cái gì lơ lửng ở rất xa. Suốt dêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng trên đầu mũi súng.
- Em có nhận xét gì về vẻ đẹp và ý nghĩa của những hình ảnh trong đoạn thơ này?
- Nx về NT của bt: Ngôn ngữ, bút pháp sử dụng trong bt?
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc lại sáu câu thơ đầu.
- Thảo luận nhóm.
- Từ sự tương đồng về cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó: “Quê hương....sỏi đá”.
- Nghe.
- Chung lí tưởng, chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của TQ.
- Tình đồng chí, đồng đội nẩy nở và bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ gian lao cũng như niềm vui 
-> mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt.
- Nghe.
- Đọc.
- Cảm thông những tâm tư, nỗi lòng của nhau: Ruộng nương ...ra lính. -> chung nỗi niềm nhớ quê hương.
- Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính: “Áo anh....không giày”; nhất là cùng trải những cơn “ Sốt run người vừng trán ước mồ hôi”. => Hình ảnh sóng đôi, đối xứng thể hiện sự gắn bó và đồng cảm sâu sắc.
- Xem tranh.
- Liên hệ trình bày.
- Tình cảm gắn bó giữa những người lính và sức mạnh của tình cảm ấy. 
- Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ thiếu thốn.
- Hình ảnh thực kết hợp bút pháp lãng mạn; câu thơ sóng đôi, đối xứng nhau.
- Nêu cảm nhận.
- Đọc.
- Nổi lên 3 hình ảnh gắn kết: người lính, khẩu súng và vầng trăng-> người lính phục kích, chờ giặc, đứng bên nhau. Sức mạnh tình đồng đội giúp họ vượt lên những khắc nghiệt của thời tiết và gian khổ, thiếu thốn. Người lính có thêm bạn là vầng trăng
- Hình ảnh nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích của tg.-> mang ý nghĩa biểu tượng: súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ...=> biểu tượng cho thơ ca kháng chiến – nền thơ kết hợp chất hiện thực và lãng mạn.
- Nghe.
- Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính; là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ.
- Nhận xét.
- Nêu ý nghĩa.
- Đọc ghi nhớ sgk.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
- Cùng chung cảnh ngộ: là những người nông dân nghèo từ những miền quê hương “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”.
 - Chung lí tưởng, chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của TQ.
2. Những biểu hiện của mối tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ: 
- Chung nỗi niềm nhớ quê hương:
“ Ruộng nương ...ra lính”
- Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ thiếu thốn. “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”
3. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất DG -> tình cảm chân thành.
- Bút pháp tả thực kết hợp lãng mạn-> hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
4. Ý nghĩa văn bản: 
 Bài thơ ngợi ca tình đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống TD Pháp gian khổ. 
* Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (2p)
- HD HS về nhà làm Bt2: 
- Làm Bt2: viết đv.
IV. LUYỆN TẬP:
 4. Củng cố: (3p)
 - Tại sao tg đặt tên bt là Đồng chí? -> Đồng chí là cùng chung chí hướng, lí tưởng; Cách xưng hô của những người cùng trong đoàn thể cách mạng.
	- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật tâm đắc nhất.
 - Chuẩn bị bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
IV.Rút kinh nghiệm.
Thầy:	
Trò: ......................................................................................................................................................
Ngày soạn: 9-10-2018
Tiết dạy: 47
Tuần dạy: 10
Văn bản: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
I. Mục tiêu:
	- Thấy được vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng đánh Mĩ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật.
	- Tích hợp giáo dục môi trường: Sự khốc liệt của chiến tranh với môi trường.
- THGDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh.
 1. Kiến thức: 
	- Những hiểu biết bước đầu về thơ Phạm Tiến Duật.
	- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn.
	- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng, của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ.
 2. Kỹ năng:
 - Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại.
 - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ.
 - Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.
 3. Thái độ: Cảm phục, yêu mến và tự hào về thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Mĩ.
II. Chuẩn bị:
- Thầy:SGK, giáo án; tranh; chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 6p)
 - Đọc thuộc bài thơ “Đồng chí”. 
 - Những biểu hiện của mối tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ là gì? Nêu ý nghĩa của bt.
 3.Nội dung bài mới: (32p)
`	Giới thiệu bài:(2p) “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ở trong chùm thơ của Phạm Tiến Duật được tặng giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ năm 1969-1970. Thơ ông có giọng tự nhiên, tinh nghịch mà sôi nổi, tươi trẻ, góp phần làm sống mãi hình ảnh thế hệ TN thời chống Mĩ – đặc biệt là lớp trẻ ở tuyến đường Trường Sơn. Bt làm nổi bật hình ảnh những người lái xe ở tuyến đường Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, sôi nổi.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 8p) 
- GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, đúng giọng điệu và ngôn ngữ bt: lời thơ gần lời nói thường, lời đối thoại, giọng tự nhiên, có vẻ ngang tàng, sôi nổi của tuổi trẻ dũng cảm, bất chấp những nguy hiểm, khó khăn.
- GV đọc mẫu 1 đoạn.
- Gọi HS đọc tiếp.
 - Nêu vài nét về tác giả và xuất xứ của bài thơ.
- Gọi HS đọc chú thích 1.
- Nghe.
- Nghe.
- HS đọc.
- Dựa vào chú thích trả lời.
- Đọc.
I . ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
 1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
- Phạm Tiến Duật (1941 – 2007): Tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ thời kì kháng chiến chống Mĩ.
- Bài thơ sáng tác (1969), in trong tập“ Vầng trăng quầng lửa” .
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 20p) 
- Nhan đề bài thơ có gì khác lạ? 
-> Nhan đề có thêm 2 chữ “bài thơ”: tg không chỉ viết về những chiếc xe không kính, hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu tg muốn nói về chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, vượt lên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh.
- Bt làm nổi bật h.ảnh độc đáo nào? 
- VS có thể nói h.ảnh những chiếc xe không kính là h.ảnh độc đáo?
-> Xưa nay, h.ảnh xe cộ, tàu thuyền đưa vào thơ thường mang ý nghĩa tượng trưng hơn là tả thực. Những chiếc xe không kính của PTD là h.ảnh thực.
- Nguyên nhân dẫn đến những chiếc xe không kính là gì?
- Hai câu thơ đầu của bt đã phản ánh điều gì?
- Ngoài việc không có kính, xe còn không có gì nữa?
- Cho Hs xem tranh: Đoàn xe bộ đội ở Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mĩ.
- THGDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh. Trên đường ra trận, những chiếc xe không kính đã gặp phải những gì?
- THGDMT: Em có nhận xét gì về môi trường trong bt?
-> H.ảnh xe không kính không hiếm trong chiến tranh, nhưng phải có hồn thơ nhạy cảm với nét ngang tàng và tinh nghịch, tg nhận ra và đưa nó vào thành hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ.
- Cho hs thảo luận câu 2.
+ Những chiếc xe không kính đã làm nổi bật hình ảnh người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn như thế nào?
+ Người lái xe thể hiện những tính cách cao đẹp nào?
 - Tìm những câu thơ cho thấy người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, coi thường gian khổ, hi sinh?
- Cho hs đọc 3 khổ cuối.
- Em nx gì về h.ảnh những người chiến sĩ?
- Điều đó thể hiện điều gì?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài thơ?
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Nêu cảm nghĩ về thế hệ trẻ thời kháng chiến chống Mĩ qua hình ảnh người lính? So sánh với bài Đồng chí?
- Cho hs đọc ghi nhớ.
- Nhan đề: khá dài, làm nổi bật h.ảnh toàn bài: những chiếc xe không kính. -> sự gắn bó và am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đường TS của tg.
- Nghe.
- Những chiếc xe không kính vẫn băng ra chiến trường.
- Đó là h.ảnh thực, thực đến trần trụi.
- Nghe.
- Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi.
- Hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh. -> Bom đạn chiến tranh làm cho những chiếc xe biến dạng.
- Xe không có đèn; Không có mui xe, thùng xe có xước.
- Xem tranh.
- Gió vào xoa mắt đắng, có bụi, mưa ướt áo...-> nhìn nhau cười, bắt tay qua cửa kính, võng mắc chông chênh...
- Hiện thực khốc liệt của cuộc chiến tranh đã ảnh hưởng đến môi trường.
- Nghe.
- Thảo luận nhóm.
- Thể hiện lòng dũng cảm, tinh thần bất chấp gian khổ, khó khăn.
- Ung dung; nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng....
-“Không có kính, ừ thì có bụi
.......châm điếu thuốc”
-“Không có kính, ừ thì ướt áo
.......lái trăm cây số nữa”.
- HS đọc .
- Ngang tàng, bất chấp gian khổ, sẵn sàng chiến đấu vì miền Nam: “Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”; “Chung bát đũa nghĩa là gđ đấy.”; “Chỉ cần trong xe có một trái tim”.
- Sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ – của 1 dân tộc kiên cường, bất khuất.
- Nêu nghệ thuật
- Nêu ý nghĩa.
- Nêu cảm nghĩ -> so sánh.
- Đọc
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Nhan đề bài thơ: 
Thể hiện chất thơ vút lên từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.
2. Hình ảnh những chiếc xe không kính:
- Hình ảnh thực: “Không có kính  kính vỡ đi rồi.
=> Hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh:
 + Bom đạn chiến tranh làm cho những chiếc xe biến dạng; 
+ Những con đường ra trận để lại dấu tích trên những chiếc xe không kính. 
- Hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ.
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe: 
- Tư thế ung dung, hiên ngang: “Ung dung ....nhìn thẳng.”
- Bất chấp khó khăn, gian khổ, nguy hiểm.
- Sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ – của 1 dân tộc kiên cường, bất khuất: “Chỉ cần trong xe có một trái tim”.
4. Nghệ thuật:
- Chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực.
- Ngôn ngữ của đời sống, nhịp điệu linh hoạt -> giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch.
4. Ý nghĩa văn bản:
 Bt ca ngợi người chiến sĩ lái xe TS dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống Mĩ xâm lược.
Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (2p)
- HD HS về nhà làm Bt2: PT khổ thơ thứ 2.
- Làm Bt2.
IV. LUYỆN TẬP:
 4. Củng cố: (3p)
 - Hình ảnh những người chiến sĩ lái xe trong bt thể hiện điều gì gì?
	- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Thấy được sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng; So sánh để thấy vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người chiến sĩ trong 2 BT Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
 - Tiết sau: Kiểm tra Truyện trung đại.
IV.Rút kinh nghiệm.
Thầy:	
Trò: ......................................................................................................................................................
Ngày soạn: 9-10-2018
Tiết dạy: 48
Tuần dạy: 10
KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Nắm vững các kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam (đã học): những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.
 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện, hiểu biết, trình bày, đánh giá một vấn đề đã học.
 3. Thái độ: Nâng cao ý thức độc lập tư duy, tự giác trong kiểm tra, đánh giá.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Ma trận đề, đề và đáp án.
 - Trò: ĐDHT, học bài.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới:
a. Ma trận đề:
 Cấp độ
Tên 
chủ đề 
(nội dung,chương)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Cảnh ngày xuân
Số câu 
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:1
2 điểm=20% 
Chi em Thúy Kiều
Số câu 
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:1
2 điểm=20% 
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Số câu 
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:1
4 điểm=40% 
Chuyện người con gái Nam Xương
Số câu 
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:1
2 điểm=20% 
Tổng số câu 
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu :1
Số điểm: 2
20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
20%
Số câu: 2
Số điểm: 6
60%
Số câu: 4
Số điểm: 10
100%
b. Đề: Đính kèm.
c. Hướng dẫn chấm: Đính kèm.
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 - Chuẩn bị bài: Tổng kết về từ vựng (tt)
IV.Rút kinh nghiệm.
Thầy:	
Trò:............................................................................................................................................................
Ngày soạn: 9-10-2018
Tiết dạy: 49
Tuần dạy: 10
	TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG( TT)
I. Mục tiêu :
	- Tiếp tục hệ thống hóa một số kiến thức đã học về từ vựng.
	- Biết vận dụng kiến thức dã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
 1. Kiến thức: 
- Các cách phát triển của từ vựng Tiếng Việt.
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ XH.
2. Kỹ năng: 
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ XH.
	- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập VB.
3. Thái độ: Có ý thức học tập, nâng cao và sử dụng đúng từ.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án; chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: ( không)
 3.Nội dung bài mới: (38p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự phát triển của từ vựng. ( 10p) 
- Gọi HS đọc mục I.
+ Điền vào sơ đồ.-> Lấy VD.
+ Giải thích câu 3.
- GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Đọc.
- Trình bày.
- Nx, sửa chữa.
I. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG.
1,2. Các cách phát triển của từ vựng:
- Phát triển về nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
VD: dưa chuột; con chuột ( bộ phận của máy tính).
- Phát triển về số lượng từ ngữ: 
+ Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ, thị trường tiền tệ...
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: in-tơ-nét; cô-ta, SARS...
3. Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ thì vốn từ không thể nảy sinh nhanh để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Từ mượn. (5p)
- Gọi HS trình bày mục II.
- GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Trình bày.
- Nx, sửa chữa.
II. TỪ MƯỢN.
1. Khái niệm: 
2. Nhận định đúng là c 
3. 
- Các từ: săm, lốp, ga, xăng  -> đã được Việt hoá hoàn toàn.
- Các từ còn lại chưa được Việt hoá hoàn toàn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Từ Hán Việt. ( 5p)
- Gọi HS trình bày mục III.
- GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Trình bày.
- Nx, sửa chữa.
III. TỪ HÁN VIỆT.
1. Khái niệm:
2. Bài tập 2:
Chọn ý b.
Hoạt động 4: Tìm hiểu thuật ngữ và biệt ngữ XH. ( 8p)
- Gọi HS trình bày mục IV.
- GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Trình bày.
- Nx, sửa chữa.
IV. THUẬT NGỮ VÀ BIỆT NGỮ XH.
1. KN:
2. Vai trò của thuật ngữ: 
- Chúng ta đang sống trong thời đại KH, CN phát triển mạnh mẽ và ảnh hưởng đối với đời sống con người.
- Trình độ dân trí của người VN cũng không ngừng nâng cao.
- Nhu cầu giao tiếp và nhận thức của con người về vấn đề KH, CN cũng tăng lên.
-> Thuật ngữ đóng vai trò quan trọng.
3. Biệt ngữ XH:
- Gậy: 1 điểm; Ngỗng: 2 điểm; phao: tài liệu mang vào phòng thi; trúng tủ: trúng vào câu hỏi đã học... ->Tầng lớp HS.
- mợ: mẹ. ->Tầng lớp trí thức ngày xưa. 
Hoạt động 5: Tìm hiểu Trau dồi vốn từ. (10p)
- Gọi HS trình bày mục II.
- GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Trình bày.
- Nx, sửa chữa.
V. TRAU DỒI VỐN TỪ.
1. Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
- Rèn luện để làm tăng vốn từ.
2. Giải nghĩa từ.
- Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa ghi đầy đủ tri thức của các ngành.
- Bảo hộ mậu dịch: Chính sách bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước mình.
- Dự thảo: Thảo ra để đưa thông qua; bản thảo để đưa thông qua.
- Đại sứ quán: Cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài, do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu.
- Hậu duệ: Con cháu của người đã chết.
- Khẩu khí: Khí phách con người toát ra qua lời nói.
- Môi sinh: Môi trường sống của sinh vật.
3.Bài tập 3: 
a. Sai từ : béo bổ ( cung cấp nhiều chất bổ dưỡng cho cơ thể) -> béo bở ( dễ mang lại nhiều lọi nhuận).
b. Sai từ : đạm bạc ( ít thức ăn, rẻ tiền, đủ ở mức tối thiểu) -> tệ bạc ( không nhớ ơn nghĩa, không giữ trọn tình nghĩa trước sau).
c. Sai từ : tấp nập (cảnh đông người qua lại) -> tới tấp ( liên tiếp, dồn đập, cái này chưa qua cái khác đã đến).
4. Củng cố: (3p)
	Gv nhấn mạnh nội dung ôn tập.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
	- Xem lại bài, hoàn thành BT.
	- Chỉ ra từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ trong một VB cụ thể. Giải thích vì sao những từ đó lại được sử dụng ( hay không được sử dụng) trong VB đó.
 - Chuẩn bị bài: NL trong VB TS.
IV.Rút kinh nghiệm.
Thầy:	
Trò: ......................................................................................................................................................
 Ngày soạn: 9-10-2018
Tiết dạy: 46
Tuần dạy: 10
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Mục tiêu :
	- Mở rộng kiến thức về VB TS đã học.
	- Thấy được vai trò của nghị luận trong VB TS.
	- Biết cách sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn TS.
1. Kiến thức:
 - Yếu tố nghị luận trong văn bản TS.
 - Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn TS.
 - Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản TS.
2. Kỹ năng: 
 - NL trong khi làm văn TS.
 - Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản TS cụ thể.
3. Thái độ: -Bồi dưỡng tình cảm văn chương và niềm say mê sáng tạo trong tập làm văn tự sự.
II. Chuẩn bị:
 	- Thầy:SGK, giáo án; chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 6p)
	- Thế nào là miêu tả nội tâm trong VB TS?
	- Có mấy cách miêu tả nội tâm trong VB TS? Nêu đặc điểm của từng cách.
 3.Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong VB TS. ( 22p) 
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích.
- HD HS thảo luận các câu hỏi: 2 tổ thảo luận 1 đoạn trích theo câu hỏi.
- Nghị luận là gì? 
- Từ đó hãy chỉ ra những câu, chữ có tính chất nghị luận trong hai đoạn trích?
- Trong mỗi đoạn trích, nv nêu ra những LĐ gì?
- Để làm rõ LĐ, người nói đưa ra những luận cứ gì và lập luận ntn?
- Các câu văn trong đoạn văn thường là loại câu gì?
- Các từ ngữ thường dùng để lập luận là từ ngữ nào?
- Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự là gì?
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.
- 2 HS lần lượt đọc.
- Thảo luận nhóm.
- Trả lời theo sgk.
* Đoạn a: Đối với ...... không nỡ giận.
* Đoạn b:
- Đàn bà ...oan trái nhiều.
- Tôi chút phận đàn bà .... nào chăng.
- Thật đã nên rằng...nhỏ nhen.
- Đoạn a: Ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình, rằng vợ mình không ác để “chỉ buồn chứ không nỡ giận”.
- Đoạn b: Cuộc đối thoại giữa Kiều với Hoạn Thư dưới hình thức một phiên tòa.
* Đoạn a:
- Nêu vấn đề: Nếu ta không cố tìm mà hiểu những người xung quanh thì ta luôn có cớ để tàn nhẫn và độc ác với họ.
- Phát triển vấn đề:Vợ tôi không ác, nhưng khổ quá nên trở thành ích kỉ tàn nhẫn.
+ Khi người ta đau chân -> nghĩ đến chân đau (quy luật tự nhiên).
+ Khi người ta khổ -> không nghĩ đến ai.
+ Vì bản chất tốt bị lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.
- Kết thúc vấn đề: Không nỡ giận, chỉ buồn.
* Đoạn b:
- Kiều buộc tội Hoạn Thư: xưa nay đàn bà có mấy người ghê gớm, cay nghiệt như mụ và “Càng cay  oan trái nhiều”.
- Hoạn Thư gỡ tội bằng cách biện minh:
+ Là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình.
+ Tôi đã đối xử tốt với cô khi ở gác viết kinh; cô trốn khỏi nhà, tôi chẳng đuổi theo. 
+ Tôi với cô chồng chung -> khó ai nhường ai.
+ Nhận lỗi, đề cao, tâng bốc Kiều -> Trông nhờ vào lượng khoan dung rộng lớn của cô.
=> Kiều công nhận tài của Hoạn Thư “Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời” -> Kiều khó xử “ Tha ra...nhỏ nhen”.
- Thường sử dụng câu KĐ,PĐ, câu có cặp QHT: nếu ...thì, vì thế ...cho nên, sở dĩ...vì...; càng..càng...; ....
- Tại sao, thật vậy, tuy vậy, trước hết, sau cùng, nói chung, tóm lại...
- Hỗ trợ cho việc kể, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
- Đọc.
I. TÌM HIỂU YẾU TỐ NGHỊ LUẬN TRONG VB TS.
1. Đọc các đoạn trích.
2. Trả lời câu hỏi.
a. Câu có tính chất nghị luận:
* Đoạn a: Đối với ...... không nỡ giận.
* Đoạn b:
- Đàn bà ...oan trái nhiều.
- Tôi chút phận đàn bà .... nào chăng.
- Thật đã nên rằng...nhỏ nhen.
b. ND và vai trò của yếu tố NL: 
 - Đoạn a: Ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình.
- Đoạn b: Cuộc đối thoại giữa Kiều với Hoạn Thư.
-> Thường sử dụng câu KĐ,PĐ, câu có cặp QHT: nếu ...thì, vì thế ...cho nên; ....
-> Từ ngữ lập luận: Tại sao, thật vậy, tuy vậy, trước hết, sau cùng, nói chung, tóm lại...
=> Tác dụng: câu chuyện thêm phần triết lí.
* Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập.( 10p) 
- GV HD HS làm Bt1.
- Gọi HS trình bày.
-GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Cho HS thảo luận làm Bt2.
- Hoạn Thư đã lập luận ntn mà Kiều phải khen?
- Tóm tắt các ND lí lẽ của Hoạn Thư?
- GV nhấn mạnh.
- Làm Bt1: Trình bày theo HD đã học.
- Nx, sửa chữa.
- Nêu lí lẽ với TK.
- Hoạn Thư gỡ tội bằng cách biện minh:
+ Là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình.
+ HT đã đối xử tốt với TK khi ở gác viết kinh; TK trốn khỏi nhà, HT chẳng đuổi theo. 
+ HT với TK chồng chung -> khó ai nhường ai.
+ Nhận lỗi, đề cao, tâng bốc Kiều -> Trông nhờ vào lượng khoan dung rộng lớn của TK.
=> Kiều công nhận tài của Hoạn Thư “Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời” -> Kiều khó xử “ Tha ra...nhỏ nhen”.
- Theo dõi.
II. LUYỆN TẬP:
Bt1: Ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình, rằng vợ mình không ác để “chỉ buồn chứ không nỡ giận”.
Bt2: Tóm tắt lại 4 ý trong lời nói của Hoạn Thư.
4. Củng cố: (3p)
 - Thế nào là NL trong VB TS? Tác dụng?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Phân tích vai trò của các yếu tố miêu tả và NL trong đoạn văn TS cụ thể.
 - Chuẩn bị bài: Đoàn thuyền đánh cá.
IV.Rút kinh nghiệm.
Thầy:	
Trò: ........................................................................................................................................................
Ký duyệt của Tổ trưởng: 11-10-2018
Bùi Văn Luyện 

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_9_tuan_10_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc