Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:                                                                                 
  1. Kiến thức: 

   - Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng.

   - Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và sử trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày.

   - Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tình của tác giả.

  2. Kĩ năng

    - Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội.

    -  Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn nghị luận.

  3. Thái độ: Giáo dục cho hs niềm kính phục nhân cách thanh cao, lòng biết ơn đối với Bác Hồ kính yêu.

II. Chuẩn bị:

  - Thầy: giáo án, SGK, tranh ảnh.

  - Trò: soạn bài.

III. Các bước lên lớp:

  1. Ổn định lớp: 1(P)

  2. Kiểm tra bài cũ: 4(P)

      Nêu những biểu hiện giàu và đẹp của tiếng Việt.

 

doc 6 trang Khánh Hội 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 1/2/2018
Tuần: 25 
Tiết: 97
 Văn bản: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
 Phạm Văn Đồng
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
 - Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng.
 - Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và sử trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày.
 - Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tình của tác giả.
 2. Kĩ năng: 
 - Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội.
 - Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn nghị luận.
 3. Thái độ: Giáo dục cho hs niềm kính phục nhân cách thanh cao, lòng biết ơn đối với Bác Hồ kính yêu.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, SGK, tranh ảnh.
 - Trò: soạn bài.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 1(P)
 2. Kiểm tra bài cũ: 4(P)
 Nêu những biểu hiện giàu và đẹp của tiếng Việt.
 3. Nội dung bài mới: 35p
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
HĐ1: 10(P I. Đọc – Tìm hiểu chung:
HD hs đọc, tìm hiểu chung
- Hướng dẫn HS cách đọc: biểu cảm, rõ ràng à GV đọc mẫu à cho hs đọc.
- Cho hs đọc và tìm hiểu chú thích.
- Xác định bố cục và trình tự lập luận?
- Nghe
- Đọc
- Đọc à Tìm hiểu chú thích.
- Xác định bố cục.
I. Đọc - Tìm hiểu chung:
 1. Đọc:
 2. Tìm hiểu chung:
 a. Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906 – 2000), quê Quảng Ngãi là nhà CM lớn
 b. Tác phẩm: Trích từ bài Chủ tịch HCM, tinh hoa và khí phách của DT, lương tâm của thời đại.
 c. Từ khó: (SGK)
 d. Bố cục và trình tự lập luận:
 - MB: (từ đầuà tuyệt đẹp): giới thiệu đức tính giản dị của Bác Hồ.
 - TB: (Còn lại): CM sự giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống, việc làm.
HĐ2: 18(P) II. Đọc – Hiểu văn bản:
- Nêu luận điểm chính của bài? Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác?
- Cho hs đọc lại đoạn 1 của phần thân bài à nêu nhận xét về nghệ thuật CM của tác giả ở đoạn này? 
- Trong đoạn văn này, tác giả đã thể hiện t/c gì đối với Bác?
- Nêu nét đặc sắc trong NT nghị luận của bài văn?
- Văn bản có ý nghĩa gì?
- Cho đọc lại ghi nhớ.
- Nêu luận điểm và phương diện CM:
- Đọc à Nêu nhận xét về nghệ thuật CM.
- Đọc à Tìm phép lập luận.
- Nêu nét đặc sắc trong nghệ thuật.
- Đọc ghi nhớ.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
 1. Luận điểm chính và phương diện chứng minh:
- Luận điểm: Sự giản dị trong cuộc sống và trong hoạt động cách mạng của Bác.
- Phương diện CM: 
+ Trong đ/s
+ Trong quan hệ với mọi người
+ Trong lời nói và bài viết.
+ Bác giản dị trong đời sống: bữa cơm, đồ dùng, căn nhà à Dẫn chứng phong phú, cụ thể, rõ ràng, xác thực. 
+ Tình cảm của tác giả cảm phục, ngợi ca chân thành, nồng nhiệt.
 2. Nghệ thuật:
Đoạn văn dùng cách lập luận giải thích kết hợp bình luận sâu sắc, chứng cứ cụ thể có sức thuyết phục.
 3. Ý nghĩa văn bản:
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
* Ghi nhớ: Sgk
HĐ3: 7(P) III. Luyện tập:
- GV HD hs tìm ví dụ trong văn thơ của Bác.
- HD hs liên hệ thực tế về đức tính giản dị và ý nghĩa của nó.
- CM sự giản dị của Bác trong văn thơ.
- Liên hệ bản thân.
III. Luyện tập:
 1. Tìm ví dụ: bàn ghế chông chênh lịch sử Đảng. Cuộc đời CM thật là sang.
 2. Liên hệ thực tế.
 4. Củng cố: 3P
 - Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện ở những phương diện nào?
 - Nghệ thuật đặc sắc của bài là gì?
 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 2P
 - Sưu tầm một số tác phẩm, bài viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
 - Học thuộc lòng những câu văn hây trong văn bản. 
 - Học bài, soạn bài mới: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 1/2/2018
Tuần: 25 
Tiết: 98 
 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
 - Khái niệm câu chủ động, câu bị động.
 - Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.
 2. Kĩ năng: Nhận biết câu chủ động và câu bị động.
 3. Thái độ: Giáo dục cho hs có thái độ đúng đắn khi sử dụng kiểu câu bị động
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, SGK, bảng phụ.
 - Trò: soạn bài.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định tổ chức: 1P
 2. Kiểm tra bài cũ: 2P
 Kiểm tra vở soạn
 3. Nội dung bài mới: 33p
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
HĐ1: 13(P) I. Câu chủ động và câu bị động.
- Cho hs đọc à Thảo luận nhóm:
HS yếu- kém
- Xác định chủ ngữ của mỗi câu.
- Ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên khác nhau NTN?
HS giỏi- khá. Cho ví dụ về câu câu chủ động, câu bị động.
- Đọc à thảo luận nhóm: 
+ Xác định CN.
+ Chỉ ra sự khác nhau của chủ ngữ.
- Cho ví dụ.
- Đọc ghi nhớ.
I. Câu chủ động và câu bị động.
* Ví dụ (sgk)
 a. Mọi người (CN) à tác động đến người khác ( câu chủ động).
 b. Em ( CN )à được người khác tác động đến ( Câu bị động ). 
* Ghi nhớ (SGK)
HĐ2: 10(P) II. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
- Hãy chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống và nêu cách giải thích?
- Cho ví dụ và chỉ ra mục đích của việc chuyển đổi câu CĐàcâu BĐ
VD.Em được cô giáo khen.
Em bị cô giáo khen(không)
- Đọc ghi nhớ.
- Điền vào chỗ trống và giải thích.
- Cho ví dụ.
- Đọc ghi nhớ.
II. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
Chọn câu bà vì ý trước đó nói về em à liên kết câu.
* Ghi nhớ (SGK)
HĐ3: 13(P) III. Luyện tập:
- Tìm câu bị động à giải thích cách viết như vậy?
- Tìm câu bị động à giải thích cách viết.
III. Luyện tập:
 BT 1 Tìm câu bị động và giải thích vì sao tác giả lại viết như vậy
 - Có khi .
 Nhưng cũng có khi.
 à Tránh lặp từ.
 - Tác giả “Mấy vần thơ”à liên kết câu.
BT 2. Viết một đoạn văn có sử dụng câu bị động
4. Củng cố: 3P
 - Thế nào là câu chủ động, câu bị động? 
 - Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 3P
 - Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác và câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào.
 - Học bài
 - Chuẩn bị bài: Viết bài văn số 5.
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 1/2/2018
Tuần: 25 
Tiết 99,100 
 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Viết bài văn lập luận chứng minh
 2. Kĩ năng: Rèn luyện cách viết bài văn lập luận chứng minh cũng như các kiến thức văn và tiếng Việt có liên quan đến bài văn.
 - GV đánh giá được quá trình học tập, tiếp thu và vận lí thuyết vào thực hành của hs.
 3. Thái độ: HS làm bài nghiêm túc
II. Chuẩn bị:
 - GV: đề, đáp án.
 - HS: soạn bài.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: không
 3. Bài mới: GV chép đề, hs làm bài: 
 a. Đề:
 Đề 1: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
 Đề 2: Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường sống. 
 b. Hướng dẫn chấm:
 * Đề 1:
 1. Yêu cầu về kĩ năng:
 a. Đúng bố cục, không sai chính tả.
 b. Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng, chính xác. 
 2. Yêu cầu về kiến thức: hs cần nêu được:
 a. Mở bài: nêu được luận điểm, nhận định về nội dung của luận điểm, quan điểm
 của người viết.
 b. Thân bài: 
 - Vai trò, vị trí của rừng trong tự nhiên.
 -. Tác dụng của rừng đối với đời sống con người.
 - Nêu được mối quan hệ giữa rừng với đời sống con người.
 (Chú ý hs có thể nêu mặt trái của việc bảo vệ rừng)
 c. Kết bài: Lời kêu gọi bảo vệ rừng.
 * Thang điểm Đề 1:
 - 9 - 10: Mục 1.1, 1.2 và 2 tốt, mục 1.3 khá ; sai từ 2 à 3 lỗi chính tả; diễn đạt 
 trôi chảy, mạch lạc.
 - 7 - 8: Mục 1.1; 1.3 khá; còn lại tốt. diễn đạt tương đối tốt, sai chính tả từ 3 à 
 6 lỗi.
 - 5 - 6: Các mục 1.1, 1,3 và 2 tạm được, mục 1.2 tốt. mắc vài lỗi diễn đạt sai
 chính tả từ 6 à 10 lỗi.
 - 3 - 4: Bài làm sơ sài diễn đạt vụng về; sai nhiều chính tả.
 - 1 - 2: Không có ý thức làm bài hoặc lạc đề.
 * Đề 2
 1. Yêu cầu về kĩ năng:
 a. Đúng bố cục, không sai chính tả
 b. Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng, chính xác 
 2. Yêu cầu về kiến thức: hs cần nêu được:
 a. Mở bài: Nêu được luận điểm, nhận định về nội dung của luận điểm, quan 
 điểm của người viết. 
 b. Thân bài: 
 - Vai trò, vị trí của môi trường sống trong tự nhiên.
 - Tác dụng của của môi trường đối với đời sống con người.
 - Mối quan hệ mật thiết giữa môi trường với đời sống con người.
 (chú ý hs có thể nêu mặt trái của việc bảo vệ môi trường)
 c. Kết bài: Lời kêu gọi bảo vệ môi trường.
 * Thang điểm .
 - 9 - 10: Mục 1.1, 1.2 và 2 tốt, mục 1.3 khá ; sai từ 2 à3 lỗi chính tả; diễn đạt 
 trôi chảy, mạch lạc.
 - 7 - 8: Mục 1.1; 1.3 khá; còn lại tốt. diễn đạt tương đối tốt, sai chính tả từ 3 à
 6 lỗi.
 - 5 - 6: Các mục 1.1, 1,3 và 2 tạm được , mục 1.2 tốt. mắc vài lỗi diễn đạt sai
 chính tả từ 6 à 10 lỗi.
 - 3 - 4: Bài làm sơ sài diễn đạt vụng về; sai nhiều chính tả.
 - 1 - 2: Không có ý thức làm bài hoặc lạc đề.
 4. Củng cố: 
 - Nhận xét ý thức làm bài của hs.
 - Thống kê điểm:
Lớp
Sỉ số
10 đến8
Dưới 8 đến 6
Dưới 6 đến5
Dưới 5 đến3
Dưới 3 đến0
7B
35
7C
36
7D
34
 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Soạn bài: Ý nghĩa văn chương.
IV. Rút kinh nghiệm:
.
...............................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_7_tuan_25_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc