Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 24 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Công dụng của trạng ngữ.
- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng.
2. Kĩ năng: - Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu.
- Tách trạng ngữ thành câu riêng.
3. Thái độ: Thấy được các công dụng của trạng ngữ và tách được trạng ngữ thành câu riêng.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, Soạn GA.
- Trò: SGK và vở ghi, vở soạn.
III. Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp: (1p)
- Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Nêu các đặc điểm của trạng ngữ? Cho ví dụ minh họa.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 24 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 24 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn 18/1/2018 Tuần: 24 Tiết 93: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Công dụng của trạng ngữ. - Cách tách trạng ngữ thành câu riêng. 2. Kĩ năng: - Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu. - Tách trạng ngữ thành câu riêng. 3. Thái độ: Thấy được các công dụng của trạng ngữ và tách được trạng ngữ thành câu riêng. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, Soạn GA. - Trò: SGK và vở ghi, vở soạn. III. Các bước lên lớp: Ổn định lớp: (1p) Kiểm tra bài cũ:(5p) - Nêu các đặc điểm của trạng ngữ? Cho ví dụ minh họa. 3. Nội dung bài mới : (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hđ 1- Gv cho hs đọc vd. - Hướng dẫn hs tìm trạng ngữ trong câu văn được trích trong sgk. - Trạng ngữ không phải là thành phần bắt buộc trong câu nhưng vì sao các câu văn dưới đây ta không nên hoặc không thể lược bỏ trạng ngữ? - Trong bài văn nghị luận, em sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất định (thời gian, không gian, nguyên nhân, kết quả) TN có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy? - Gv cho hs đọc ghi nhớ. Hđ 2: - Gv cho hs đọc vd. - Em hãy tìm TN của câu đứng trước. - So sánh TN ở câu trên với câu sau để thấy sự khác nhau và giống nhau. - Việc tách câu như trên có tác dụng gì? - Gọi HS đọc ghi nhớ. Hđ 3: - Gv hướng dẫn hs làm bài 1. - Nêu công dụng của TN trong các đoạn trích sau. - Hướng dẫn hs làm bài 2. - Chỉ ra những trường hợp tách TN thành câu riêng trong các chuỗi câu và nêu tác dụng. - Hướng dẫn hs làm bài 3. - Hs đọc - HS xác định - TN Xác định, hoàn cảnh, điều kiện diễn ra trong câu->nội dung câu đầy đủ, chính xác. - Nối kết các câu, các đoạn với nhau ->bài văn được mạch lạc -Hs đọc ghi nhớ. - Đọc VD. - Để tự hào với tiếng nói của mình. - Giống: cả 2 câu đều có qhệ với CN và VN (có thể gộp 2 câu thành 1 câu có 2 TN) Khác: TN2 được tách ra thành câu riêng. - Nhấn mạnh vào ý của TN đứng sau. - Đọc. - Hs làm bài tập - Xác định TN-> nêu công dụng. - Hs làm bài 2 - Xác định TN và nêu công dụng. -Hs làm bài 3: viết đv. I.Công dụng của trạng ngữ: 1. Ví dụ: Các trạng ngữ: a.- Thường thường, vào khoảng đó. - Sáng dậy. - Trên dàn hoa lí. - Chỉ độ tám chín giờ sáng,trên nền trời trong trong. b. Về mùa đông. => Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu. =>. TN nối các câu, các đoạn với nhau-> đv, bài văn mạch lạc. 2. Ghi nhớ: SGK. II.Tách trạng ngữ thành câu riêng: 1. Ví dụ: Người VN để của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó. ->Tách trạng ngữ có tác dụng nhấn mạnh vào ý của TN đứng sau. 2. Ghi nhớ: SGK. III.Luyện tập: 1. Xác định TN. a.Ở loại bài thứ nhất, Ở loại bài thứ hai. b.Đã bao lần Lần đầu tiên chập chững bước đi, Lần đầu tiên tập bơi, Lần đầu tiên chơi bóng bàn, Lúc còn học phổ thông, Về môn Hoá. =>Công dụng: Bổ sung thông tin, liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn giúp bài văn rõ ràng, dễ hiểu. 2.Tách TN và nêu tác dụng: a. Năm 72.=> Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nv trong câu trước. b.Trong lúc tiếng đờnbồn chồn. => Nổi bật thông tin ở nòng cốt câu đầu; nhấn mạnh sự tương đồng của thông tin trạng ngữ với thông tin ở nồng cốt câu. 3. Viết đoạn văn. 4.Củng cố: (3p) Nêu công dụng của TN và tác dụng của TN khi tách thành câu riêng? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Về nhà học bài và làm bài tập - Ôn bài, Chuẩn bị Kiểm tra TV. IV. Rút kinh nghiệm. Ngày soạn 18/1/2018 Tuần: 24 Tiết 94: KIỂM TRA MỘT TIẾT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Ôn tập các dạng câu: + Rút gọn câu + Câu đặc biệt + Thêm trạng ngữ cho câu. 2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. 3. Thái độ: Trân trọng vốn ngôn ngữ tiếng việt. II. Chuẩn bị: - Thầy: Cấu trúc, ma trận,đề. - Trò: Thước, viết. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới : (45p) Ma trận, đề, hướng dẫn chấm. MA TRẬN Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng điểm Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL RÚT GỌN CÂU Nhận biết câu rút gọn. Tác dụng của việc rút gọn câu. Cách dùng câu rút gọn Đặt câu rút gọn. Số câu Số điểm tỷ lệ % 1câu 0.5đ 5% 1câu 0.5đ 5% 1câu 1đ 10% 1 câu 1đ 10% 4câu 3điểm 30% CÂU ĐẶC BIỆT - Nhận biết cấu tạo câu đặc biệt. - Nhận biết câu đặc biệt. câu đặc biệt. Tác dụng của Số câu Số điểm tỷ lệ % 2câu 1đ 10% 2câu 2đ 10% 2câu 3điểm 30% THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU - Nhận biết trạng ngữ. - Nhận biết vị trí của trạng ngữ trong câu. - Ý nghĩa của trạng ngữ. - Công dụng của trạng ngữ.` Viết đoạn văn có trạng ngữ (Lớp khá giỏi có thêm câu rút gọn hoặc đặc biệt) Số câu Số điểm tỷ lệ % 2câu 1đ 10% 2câu 1đ 10% 1câu 2đ 20% 5câu 4điểm 40% Tổng sốcâu/điểm tỷ lệ % 5câu 3.5điểm 35% 4câu 3.5điểm 35% 2 câu 3điểm 30% 11 câu 10 điểm 100% Đề gồm 02 trang ĐỀ 1 1 1 ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT, NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: Ngữ văn 7 THỜI GIAN: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên: Lớp 8 SBD: Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2 Mã phách Lời dặn thí sinh Điểm (ghi bằng chữ) Chữ kí giám khảo 1 Chữ kí giám khảo 2 Mã phách - Thí sinh ghi số tờ vào khung: - Không được đánh dấu vào bài thi. ĐỀ 1 I. Phần trắc nghiệm: (4đ) Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là câu rút gọn? A. Một đêm mùa thu B. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây C. Chị ngã em nâng D. Cỏ cây chen đá, lá chen hoa Câu 2: Câu đặc biệt có cấu tạo như thế nào? A. Có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ B. Không có chủ ngữ C. Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ-vị ngữ D. Không có vị ngữ Câu 3: Câu nào sau đây là câu đặc biệt? A. Mẹ đã về! B. Hôm nay lớp học rất chăm! C. Học bài đi! D. Lâu quá! Câu 4: Trong câu văn “Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột” có mấy trạng ngữ? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn Câu 5: Trong câu sau, trạng ngữ đứng ở vị trí nào? Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục. A. Đầu câu B. Giữa câu C. Đầu và giữa câu D. Cuối câu Câu 6: Vì sao câu in đậm trong đoạn văn sau bị lược bỏ chủ ngữ? Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. (Nguyễn Công Hoan) A. Làm cho thông tin được nhanh hơn B. Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ đã xuất hiện ở câu đứng trước C. Ngụ ý hành động trong câu là của chung mọi người D. Do qui định hạn chế số từ ngữ trong một câu văn Câu 7: Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nguyên nhân? Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ B. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá C. Vì có sắc màu rực rỡ, phượng gọi về bao nhiêu bướm ong D. Mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO ĐÂY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT. Câu 8: Câu văn nào sau đây không thể lược bỏ trạng ngữ? A. Rải rác trong thung lũng, tiếng gà gáy râm ran B. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc C. Trong rừng, hổ, báo, sư tử là những con vật rất hung tợn D. Về đêm, thành phố lung linh ánh đèn như quả cầu lửa nhấp nháy II. Phần tự luận: (6đ) Câu 1: (2đ): Xác định hai câu đặc biệt trong đoạn văn sau: Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất. (Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn) Câu 2: (2đ) Hãy chỉ ra tác dụng của các câu đặc biệt em vừa tìm được ở câu 1. Câu 3: (2 điểm) Viết đoạn văn (4-6 câu) nêu ý kiến của em về vấn đề xanh - sạch - đẹp trong trường học trong đó có câu có trạng ngữ và câu rút gọn hoặc câu đặc biệt. Hết ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ĐỀ 1 ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT, NĂM HỌC 2017-2018 Đề gồm 02 trang MÔN: Ngữ văn 7 THỜI GIAN: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên: Lớp 7 SBD: Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2 Mã phách Lời dặn thí sinh Điểm (ghi bằng chữ) Chữ kí giám khảo 1 Chữ kí giám khảo 2 Mã phách - Thí sinh ghi số tờ vào khung: - Không được đánh dấu vào bài thi. ĐỀ 2 I. Phần trắc nghiệm: (4đ) Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là câu rút gọn? A. Một đêm mùa thu B. Chị ngã em nâng C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây D. Cỏ cây chen đá, lá chen hoa Câu 2: Câu đặc biệt có cấu tạo như thế nào? A. Có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ B. Không có chủ ngữ C. Không có vị ngữ D. Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ-vị ngữ Câu 3: Câu nào sau đây là câu đặc biệt? A. Lâu quá! B. Mẹ đã về! C. Học bài đi! D. Hôm nay lớp học rất chăm! Câu 4: Trong câu văn “Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột” có mấy trạng ngữ? A. Một B. Ba C. Hai D. Bốn Câu 5: Trong câu sau, trạng ngữ đứng ở vị trí nào? Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục. A. Giữa câu B. Đầu câu C. Đầu và giữa câu D. Cuối câu Câu 6: Vì sao câu in đậm trong đoạn văn sau bị lược bỏ chủ ngữ? Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. (Nguyễn Công Hoan) A. Làm cho thông tin được nhanh hơn B. Ngụ ý hành động trong câu là của chung mọi người C. Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ đã xuất hiện ở câu đứng trước D. Do qui định hạn chế số từ ngữ trong một câu văn Câu 7: Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nguyên nhân? A. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ B. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá C. Mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả D. Vì có sắc màu rực rỡ, phượng gọi về bao nhiêu bướm ong THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO ĐÂY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT. .. Câu 8: Câu văn nào sau đây không thể lược bỏ trạng ngữ? A. Về đêm, thành phố lung linh ánh đèn như quả cầu lửa nhấp nháy B. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc C. Trong rừng, hổ, báo, sư tử là những con vật rất hung tợn D. Rải rác trong thung lũng, tiếng gà gáy râm ran II. Phần tự luận: (6đ) Câu 1: (2đ) Ghi ra hai câu đặc biệt trong đoạn văn sau: Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất. (Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn) Câu 2: (2đ) Hãy chỉ ra tác dụng của các câu đặc biệt em vừa tìm được ở câu 1. Câu 3: (2đ) Viết đoạn văn (4-6 câu) nêu ý kiến của em về vấ n đề xanh - sạch- đẹp trong trường học trong đó có câu có trạng ngữ. Hết ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ĐỀ 1 ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT, NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: Ngữ văn 7 Đề gồm 02 trang THỜI GIAN: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên: Lớp 7 SBD: Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2 Mã phách Lời dặn thí sinh Điểm (ghi bằng chữ) Chữ kí giám khảo 1 Chữ kí giám khảo 2 Mã phách - Thí sinh ghi số tờ vào khung: - Không được đánh dấu vào bài thi. ĐỀ 3 I. Phần trắc nghiệm: (4đ) Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là câu rút gọn? A. Một đêm mùa thu B. Cỏ cây chen đá, lá chen hoa C. Chị ngã em nâng D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Câu 2: Câu đặc biệt có cấu tạo như thế nào? A. Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ-vị ngữ B. Không có chủ ngữ C. Có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ D. Không có vị ngữ Câu 3: Câu nào sau đây là câu đặc biệt? A. Mẹ đã về! B. Học bài đi! B. Lâu quá! D. Hôm nay lớp học rất chăm! Câu 4: Trong câu văn “Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột” có mấy trạng ngữ? A. Một B. Ba C. Bốn D. Hai Câu 5: Trong câu sau, trạng ngữ đứng ở vị trí nào? Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục. A. Đầu và giữa câu B. Giữa câu C. Đầu câu D. Cuối câu Câu 6: Vì sao câu in đậm trong đoạn văn sau bị lược bỏ chủ ngữ? Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. (Nguyễn Công Hoan) A. Làm cho thông tin được nhanh hơn B. Do qui định hạn chế số từ ngữ trong một câu văn C. Ngụ ý hành động trong câu là của chung mọi người D. Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ đã xuất hiện ở câu đứng trước Câu 7: Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nguyên nhân? A. Vì có sắc màu rực rỡ, phượng gọi về bao nhiêu bướm ong B. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ C. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá D. Mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả Câu 8: Câu văn nào sau đây không thể lược bỏ trạng ngữ? THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO ĐÂY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT. ........................................................................................................................................... A. Rải rác trong thung lũng, tiếng gà gáy râm ran B. Về đêm, thành phố lung linh ánh đèn như quả cầu lửa nhấp nháy C. Trong rừng, hổ, báo, sư tử là những con vật rất hung tợn D. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc II. Phần tự luận: (6đ) Câu 1: (2đ) Ghi ra hai câu đặc biệt trong đoạn văn sau: Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất. (Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn) Câu 2: (2đ) Hãy chỉ ra tác dụng của các câu đặc biệt em vừa tìm được ở câu 1. Câu 3: (2 điểm) Viết đoạn văn (4-6 câu) nêu ý kiến của em về vấn đề xanh - sạch - đẹp trong trường học trong đó có câu có trạng ngữ. Hết ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ĐỀ 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2017-2018 Đề gồm 02 trang MÔN: Ngữ văn 7 THỜI GIAN: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên: Lớp 7 SBD: Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2 Mã phách Lời dặn thí sinh Điểm (ghi bằng chữ) Chữ kí giám khảo 1 Chữ kí giám khảo 2 Mã phách - Thí sinh ghi số tờ vào khung: - Không được đánh dấu vào bài thi. ĐỀ 4 I. Phần trắc nghiệm: (4đ) Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là câu rút gọn? A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B. Một đêm mùa thu C. Chị ngã em nâng D. Cỏ cây chen đá, lá chen hoa Câu 2: Câu đặc biệt có cấu tạo như thế nào? A. Có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ B. Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ-vị ngữ C. Không có chủ ngữ D. Không có vị ngữ Câu 3: Câu nào sau đây là câu đặc biệt? A. Mẹ đã về! B. Học bài đi! C. Lâu quá! D. Hôm nay lớp học rất chăm! Câu 4: Trong câu văn “Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột” có mấy trạng ngữ? A. Hai B. Một C. Bốn D. Ba Câu 5: Trong câu sau, trạng ngữ đứng ở vị trí nào? Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục. A. Cuối câu B. Giữa câu C. Đầu và cuối câu D. Đầu câu Câu 6: Vì sao câu in đậm trong đoạn văn sau bị lược bỏ chủ ngữ? Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. (Nguyễn Công Hoan) A. Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ đã xuất hiện ở câu đứng trước B. Làm cho thông tin được nhanh hơn C. Ngụ ý hành động trong câu là của chung mọi người D. Do qui định hạn chế số từ ngữ trong một câu văn Câu 7: Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nguyên nhân? Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ B. Vì có sắc màu rực rỡ, phượng gọi về bao nhiêu bướm ong C. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá D. Mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO ĐÂY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT. ........................................................................................................................................... Câu 8: Câu văn nào sau đây không thể lược bỏ trạng ngữ? A. Rải rác trong thung lũng, tiếng gà gáy râm ran B. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc C. Về đêm, thành phố lung linh ánh đèn như quả cầu lửa nhấp nháy D. Trong rừng, hổ, báo, sư tử là những con vật rất hung tợn II. Phần tự luận: (6đ) Câu 1: (1đ): Ghi ra hai câu đặc biệt trong đoạn văn sau: Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất. (Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn) Câu 2: (1đ) Hãy chỉ ra tác dụng của các câu đặc biệt em vừa tìm được ở câu 1. Câu 3: (2 điểm) Viết đoạn văn (4-6 câu) nêu ý kiến của em về vấn đề xanh - sạch - đẹp trong trường học trong đó có câu có trạng ngữ. Hết . ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ HƯỚNG DẪN CHẤM I. Phần trắc nghiệm: mỗi câu đúng được 0.5đ Câu Đề 1 2 3 4 5 6 7 8 1 B C D B A B C D 2 C D A C B C D A 3 D A B D C D A B 4 A B C A D A B C II. Phần tự luận: Câu 1 (1đ): HS ghi ra được hai trong số ba câu đặc biệt sau, mỗi câu đúng = 0,5đ Than ôi! Lo thay! Nguy thay! Câu 2: (1đ) HS cần chỉ ra được tác dụng của các câu đặc biệt ở câu 1: Bộc lộ cảm xúc = 1đ Câu 3: (2đ) HS cần viết được đoạn văn theo các yêu cầu sau: * Về hình thức: - Là đoạn văn nghị luận, diễn đạt rõ ràng, lập luận chặt chẽ. - Có 1 câu có trạng ngữ. * Về nội dung: Thể hiện được quan điểm của người viết, làm rõ được luận điểm đã nêu. * Thang điểm: - Đạt được cả yêu cầu về hình thức và nội dung = 2đ - Nếu đoạn văn đúng yêu cầu về nội dung nhưng không có câu có trạng ngữ, khuyến khích 0,5đ 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn h/s tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(1p) Cách làm bài văn lập luận chứng minh. Học bài kĩ và làm bài tập Chuẩn bị bài mới “Đức tính giản dị của Bác Hồ” IV. Rút kinh nghiệm: ................ Ngày soạn 18/1/2018 Tuần: 24 Tiết 95: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Ôn lại những kiến thức (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh..) để việc học cách làm bài có cơ sở vững chắc. - Bước đâu nắm được cách thức cụ thể trong việv làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài. 2. Kĩ năng: Làm văn nghị luận chứng minh. 3. Thái độ: Học nghiêm túc khi làm văn nghị luận. II. Chuẩn bị: GV: SGK và T
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_khoi_7_tuan_24_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

