Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

 1. Kiến thức:

   - Hiểu các yêu cầu của việc sd từ chuẩn mực                                                 

   - Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực

   - Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

 2. Kĩ năng:

    - Sử dụng từ đúng chuẩn mực

    - Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ.

  3. Thái độ: Tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết.

II. Chuẩn bị:

    - Thầy: SGK, g.a

    - Trò: SGK, soạn bài

III. Các bước lên lớp:

 1. Ổn định lớp: (1p)

 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)

 Chơi chữ là gì? Có những hình thức chơi chữ nào? 

doc 10 trang Khánh Hội 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 20.11.2017
Tuần:16	 
Tiết: 61 Tiếng Việt: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Hiểu các yêu cầu của việc sd từ chuẩn mực	
 - Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực
 - Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
 2. Kĩ năng:
 - Sử dụng từ đúng chuẩn mực
 - Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ.
 3. Thái độ: Tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, g.a
 - Trò: SGK, soạn bài
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 Chơi chữ là gì? Có những hình thức chơi chữ nào? 
 3. Nội dung bài mới: (34p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
HĐ1:(5p) I. Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả:
Hd hs cách sử dụng đúng âm, đúng chính tả
- Gọi học sinh đọc các câu văn.
- Các từ in đậm dùng sai ntn?
- Học sinh đọc
- Nhận xét, giải thích vì sao sai à sửa lại
+ Ảnh hưởng của tiếng địa phương: dùi
+ Do nhầm lẫn âm: tập tẹ
+ Do liên tưởng sai: khoảng khắc.
I. Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả:
 - Dùi (đầu): sai do phát âmàvùi.
 - Tập tẹ (biết nói): sai âmàbập bẹ.
 - Khoảng khắc (sung sướng): do liên tưởng âm saiàKhoảnh khắc.
Hoạt động 2: (8p) II. Sử dụng từ đúng nghĩa:
 Hd hs tìm hiểu cách sử dụng từ đúng nghĩa:
- Các từ in đậm dùng sai ntn?Tại sao sai?
- GV gợi ý cho hs liên hệ để thấy các từ này bị dùng sai.
- Sửa lại
- Đọc
- Giải thích tại sao sai:
+ sáng sủa: thường chỉ không gian hẹp à sửa: tươi sáng, tươi đẹp
+ cao cả: thường dùng chỉ 
tính cách, p/c con người àsâu sắc, có giá trị.
+ biết: Nhận rõ được sự tồn tại của vật, người àcó
II. Sử dụng từ đúng nghĩa:
- sáng sủa àtươi sáng
- cao cả àsâu sắc, có giá trị
 - biết àcó
Hoạt động 3: (7p) III. Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu việc sử dụng từ đúng tính chất NP:
- Gọi học sinh đọc
- Cho hs chỉ cái sai trong việc sd các từ này, giải thích tại sao sai.
- GV giải thích thêm để hs hiểu.
- Đọc
- Giải thích việc dùng sai: 
+ Hào quang: DT không dùng làm VN như TT àhào nhoáng.
+Ăn mặc: Đgt không dùng làm CN như DTàCách ăn mặc
+ thảm hại: TT không dùng như DT à bỏ với nhiều thay bằng rất. 
+ giả tạo phồn vinh: TT đứng trước DT không phù hợp với trật tự từ của NPTV thường là DT đứng trước TTàphồn vinh giả tạo.
III. Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:
- Hào quang: DT không dùng làm VN như TT àhào nhoáng.
- Ăn mặc: Đgt không dùng làm CN như DTàCách ăn mặc
- thảm hại: TT không dùng như DT à bỏ với nhiều thay bằng rất. 
- giả tạo phồn vinh: TT đứng trước DT không phù hợp với trật tự từ của NPTV thường là DT đứng trước TTàphồn vinh giả tạo.
Hoạt động 4: (7p) IV. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:
Hd hs tìm hiểu việc sd từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách.
- Tại sao từ lãnh đạo lại không phù hợp? Tìm từ khác thay thế.
- Từ chú hổ bị dùng sai ntn? Tìm từ khác thay thế.
- Đọc
- Nhận xét
- Sửa sai
IV. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:
 - lãnh đạo: thường là người chỉ huy tổ chức chính nghĩa à không phù hợp à cầm đầu
 - Chú hổ: thường biểu cảm sắc thái đáng yêuàkhông phù hợp à con hổ, nó
Hoạt động 5 (7p) V. Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
Hướng dẫn tìm hiểu tại sao không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
-GV giải thích lạm dụng
- Cho hs nêu một số từ đp
- Trong trường hợp nào thì không nên dùng từ địa 
phương? Tại sao?
- Tại sao không nên lạm dụng từ HV? Chỉ trường hợp nào ta mới dùng từ HV?
- GV củng cố bài, cho hs đọc ghi nhớ
- Nghe
- Nghe
- Nghe, liên hệ
- Nêu ví dụ
- Khi giao tiếp với người vùng khác do họ chưa hiểu 
nghĩa các từ địa phương àkhông nên dùng
- Lạm dụng từ HV sẽ không phù hợp sắc thái bc, khó hiểu
- Chỉ sd khi không có từ thuần Việt tương đương hoặc tạo sắc thái trang trọng, cổ xưa,..
- Đọc ghi nhớ
V. Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt
- Khi giao tiếp với người vùng khác, do họ chưa hiểu nghĩa các từ đp àkhông nên dùng
- Lạm dụng từ HV sẽ không phù hợp sắc thái bc, khó hiểu,..
* Ghi nhớ (sgk)
 4. Củng cố: (3p)
 Để giữ gìn sự trong sáng của TV, khi sử dụng từ, ta cần lưu ý những điều gì? 
 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng chính xác 3 từ cụ thể.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:.........................................................................................................................
Trò:.............................................................................................................................
Ngày soạn: 20.11.2017	 
Tuần:16
Tiết: 62 
 ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH ( Tiết 1)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Nắm khái niệm tác phẩm trữ tình.
 - Một số đặc điểm của thơ trữ tình.
 - Một số thể thơ đã học.
 - Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học.
 2. Kĩ năng:
 - Rèn các kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh.
 - Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình.
 3. Thái độ:Yêu mến môn văn học
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, g.a
 - Trò: SGK, soạn bài
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 Chơi chữ là gì? Có những hình thức chơi chữ nào? Cho VD.
 3. Nội dung bài mới: (34p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động: Văn bản nhật dụng; Ca dao; dân ca; Thơ Trung đại:
- Hd hs kể tên các vb nhật 
dụng đã học.
- GV nhắc lại chủ đề của các vb nàyà cho hs nhận xét
- Cho hs đọc lại những bài cd, nd của các bài đã học.
- Cho hs đọc lại các bt Trung đại đã học
- Kể tên tg’, thể thơ, đặc điểm của thể thơ đó.
- Y/c hs nhắc lại nd và nét đặc sắc về nghệ thuật của mỗi vb vừa nhắc lại.
- Hs kể tên và nhắc lại tên 
các vb nhật dụng và chủ đề của nó.
- Học sinh nhận xét
- Đọc lại những bài cd đã học.
- Nêu lại nd
- Đọc lại các bt Trung đại đã học
- Nhắc lại tên tg’, thể thơ, đặc điểm của các thể thơ đó.
- Nhắc lại nd và nét đặc sắc về nghệ thuật của mỗi vb vừa nhắc lại.
1/ Văn bản nhật dụng:
- Cổng trường mở ra
- Cuộc chia tay của những con búp bê
- Mẹ tôi.
à chủ đề: Quyền trẻ em.
2/ Ca dao, dân ca:
Bài 1: Những câu hát về tình cảm gđ
Bài 2: Những câu hát về qhương đất nước.
3/ Thơ Trung đại: 
Bài 1: Sông núi nước Nam 
- TG: chưa rõ
- Thể thơ: TNTT
- ND, NT: (xem lại bài học)
- Học thuộc phần phiên âm và dịch thơ.
Bài 2: Bánh trôi nước
 - TG: Hồ Xuân Hương
- Thể thơ: TNTT
- ND, NT: (xem lại bài học).
- Học thuộc lòng bài thơ
Bài 3: Bạn đến chơi nhà
- TG: Nguyễn Khuyến
- Thể thơ: TNBC
- ND, NT: (xem lại bài học).
- Học thuộc lòng bài thơ
 4. Củng cố: (3p)
 Nhắc lại nội dung ôn tập 
 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
 Học kĩ nội dung ôn tập để kiểm tra HKI , soạn bài phần còn lại
 IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:.........................................................................................................................
Trò:.............................................................................................................................
Ngày soạn: 20.11.2017
Tuần:16
Tiết: 63 
 ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH ( Tiết 2)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Nắm khái niệm trữ tình và một số đặc điểm chủ yếu của nó
 - Một số thể thơ đã học
 - Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học.
 2. Kĩ năng:
 - Rèn các kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh.
 - Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình.
 3. Thái độ:Yêu mến môn văn học
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, g.a
 - Trò: SGK, soạn bài
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 Chơi chữ là gì? Có những hình thức chơi chữ nào? Cho VD.
 3. Nội dung bài mới: (34p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung cơ bản
Hoạt động : Thơ hiện đại Việt Nam
Cho hs đọc lại các bài thơ hiện đại đã học, tác giả.
- Y/c hs nhắc lại thể thơ của những bt đã học
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung và đặc sắc nghệ thuật trong các bài thơ hiện đại đã học.
- Em hãy cho biết nội dung trữ tình thể hiện trong hai bài thơ này là gì? Nó có những nét nghệ thuật đặc sắc nào? 
- Cách thể hiện cảm xúc của tg trong bài thơ có gì đặc biệt?
- Gọi hs khác nhận xét
- GV kết luận
- Bài thơ có những nét đặc sắc nghệ thuật nào?
- Đọc các bài thơ, tên tác giả
- Nhắc lại thể thơ
- Nhắc lại nội dung biểu cảm và nét nghệ thuật đặc sắc trong mỗi bài thơ của Hồ Chí Minh
- Nêu nội dung chính của bài thơ
- Nhận xét
- Nghe
- Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
4/ Thơ hiện đại Việt Nam
 Bài 1: Cảnh khuya 
- Tác giả: Hồ Chí Minh
- Thể thơ: TNTT 
- Nội dung: Bài thơ thể hiện đặc điểm nổi bật đó là sự gắn bó, hòa hợp giữa thiên nhiên và con người.
- Nghệ thuật:
+ Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
+ Có nhiều hình ảnh lung linh kì ảo
+ Có sử dụng các BP tu từ điệp từ, so sánh.
 Bài 2: Rằm tháng giêng
- Tác giả: Hồ Chí Minh
- Thể thơ: TNTT 
- Nội dung: Toát lên vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ trước 
vẻ đẹp của thiên nhiên ở Việt Bắc còn nhiều khó khăn nhưng Bác vẫn thể hiện phong thái ung dung, lạc quan, lòng yêu 
nước sâu nặng.
- Nghệ thuật: Bthơ viết bằng chữ Hán theo thể TNTT, bản dịch theo thể thơ lục bát
 + Sử dụng điệp từ
 + Từ ngữ gợi hình, bcảm.
Bài 3: Tiếng gà trưa
- Tác giả: Xuân Quỳnh
- Thể thơ: Ngũ ngôn (5 tiếng)
- Nội dung: tiếng gà trưa đã gọi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu tràn ngập yêu thương. Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước.
- Nghệ thuật:
 + Thể thơ 5 tiếng nhưng số dòng thơ trong mỗi khổ và cách gieo vần biến đổi khá linh hoạt.
 + Sử dụng điệp ngữ.
 4. Củng cố: (3p)
 Nhắc lại nội dung ôn tập 
 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
 - Học kĩ nội dung ôn tập để kiểm tra HKI , soạn bài “ mùa xuân của tôi”
 -Viết cảm nhận về một bài văn, một đoạn, một câu. Trong 1 văn bản tác phẩm trữ tình mà em thich.
 IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:.........................................................................................................................
Trò:.............................................................................................................................
Ngày soạn: 20.11.201
Tuần: 16
Tiết: 64
 Văn bản: MÙA XUÂN CỦA TÔI
 (Vũ Bằng)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 - Cảm nhận được tình yêu quê hương của một người miền Bắc sống ở miền Nam qua lối viết tùy bút tài hoa độc đáo
 - Một số hiểu biết bước đầu về tg Vũ Bằng.
 - Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc th/nh, không khí mùa xuân HN, về miền Bắc qua nỗi long Sầu xứ, tâm sự day dứt của tg.
 - Sự kết hợp tài hoa giữa mt và bc: lời văn thấm đẫm cx trữ tình dạt dào.
 2. Kĩ năng:
 - Đọc, hiểu vb tùy bút.
 - PT áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của các yếu tố mt trong vb bc.
 3. Thái độ:
 Bồi dưỡng học sinh tình yêu quê hương ĐN
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, g.a
 - Trò: SGK, soạn bài
III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 - Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài “Tiếng gà trưa” mà em thích nhất và cho biết vì sao em thích?
 - Nêu kỉ niệm về tình bà cháu trong bài thơ.
 3. Nội dung bài mới: (34p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung cơ bản
Hoạt động 1:(10 p) I. Đọc- tìm hiểu chung
Hướng dẫn học sinh đọc- tìm hiểu chú thích: 
- Đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc
- Gọi học sinh đọc
- Y/C học sinh nhận xét
- Hd tìm hiểu chú thích
Xác định bố cục và nêu nội 
dung
- Lắng nghe
- Đọc
- Nhận xét bạn đọc
- Học sinh tìm hiểu chú thích
3 đoạn:
- Đ1: từ đầu=>mê luyến mùa xuân (tc của con người với mùa xuân là 1 qui luật 
tất yếu
Đ2: Tiếp =>Liên hoan (cảnh sắc và không khí mùa xuân )
- Đ 3: còn lại: cảnh sau rằm TG
I. Đọc- tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung:
a. Tác giả: Vũ Bằng (1913-
1984), quê HN, chuyên viết truyện ngắn, tùy bút..
b. Tác phẩm: trích từ thiên 
tùy bút Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt in trong tập tùy bút-bút kí Thương 
nhớ mười hai
- Bố cục: 3 đoạn
Hoạt động 2: (25p ) II. Đọc - Hiểu văn bản 
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung
- Bài này viết về mùa xuân ở đâu?
- Tg viết trong hoàn cảnh và tâm trạng ntn?
- Cảnh mùa xuân Hà Nội được gợi tả qua những chi tiết nào?
- Mùa xuân khơi gợi sức sống trong thiên nhiên và con người như thế nào?
- Tình cảm gì trỗi dậy trong lòng tác giả khi mùa xuân đến?
- Hà Nội 
- Đất nước bị chia cắt=>xa quê
- Thời tiết
- khí hậu
- Thiên nhiên tràn trề nhựa sống
- Con người: Vui, trẻ=>thèm yêu thương
- Không khí gia đình đầm ấm, gợi nỗi thèm khát cho người xa quê
II. Đọc - Hiểu văn bản 
1. cảnh sắc và không khí mùa xuân
- Mưa riêu riêu
- Gió lành lạnh
=> Thời tiết, khí hậu MB lúc xuân sang
- Tiếng trống, hát
=>Những nét riêng của ngày tết MB
- Một nét đẹp văn hóa của người Việt, của không khí đoàn tụ sum họp trong mỗi gia đình
=> Khơi dậy sức sống mãnh liệt 
- Không khí và cảnh sắc TN từ sau ngày rằm TG qua sự miêu tả của tác giả?
- Qua đó thể hiện sự tinh tế , nhạy cảm của tác giả như thế nào trước TN?
Em có nhận xét gì về cách trình bày nội dung, từ ngữ, các biện pháp nt được sử dụng?
Cho hs rút ra ý nghĩa
- Qua văn bản trên em rút ra được ý nghĩa gì?
- Hà Nội 
- Đất nước bị chia cắt=>xa quê
- Thời tiết
- khí hậu
- Thiên nhiên tràn trề nhựa sống
- Con người: Vui, trẻ=>thèm yêu thương
- Không khí gia đình đầm ấm, gợi nỗi thèm khát cho người xa quê
- Đọc lại đoạn văn từ “Đẹp quá đi” và nhận xét
- Nhận xét
Học sinh rút ra ý nghĩa
3. Cảnh sắc và không khí sau rằm TG:
- Tết đã qua nhưng chưa hết hẳn 
- Vẫn còn hương vị
=>Quyến luyến, trân trọng
- Cảm nhận về cuộc sống êm đềm thường nhật trở lại sau tết: nếp sống sinh hoạt hàng ngày.
- Cảm nhận về sự thay đổi của khí hậu mùa xuân sau rằm TG
4. Nghệ thuật
- Trình bày nội dung văn bản theo mạch cảm xúc lôi cuốn, say mê.
- Lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh.
- Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phú, độc đáo, giàu chất thơ.
5. Ý nghĩa
- Văn bản đem đến người đọc cảm nhận về vẻ đẹp của mùa xuân trên quê hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của con người xa quê
- Thể hiện sự gắn bó máu thịt giữa con người với quê hương, xứ sở- một biểu hiện của tình yêu QHĐN
Hoạt động 3 III Tổng kết:
-Học sinh đọc phần ghi nhớ.
III Tổng kết:
Ghi nhớ: Sgk
 4.Củng cố: (3p)
Trình bày cảm nghĩ của em về văn bản “Mùa xuân của tôi”
 5. Hướng dẫn hs tự học làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p)
Học bài, chuẩn bị: “Sài Gòn tôi yêu”
IV.Rútkinhnghiệm:
Thầy:...................
Trò:.................

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_7_tuan_16_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc