Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

 I. Mục tiêu:

  1. Kiến thức: 

    - Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm về tuổi thơ và tình bà cháu. 

    - Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua những chi tiết tự nhiên bình dị.

    - Sơ giản về tg Xuân Quỳnh

    - Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của ngườ chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ: những kỉ niệm tuổi  thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình.

    - Nghệ thuật sd điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bt.

 2. Kĩ năng: 

    - Đọc- hiểu, phân tích văn  bản thơ trữ tình có sử dụng các yếu tố tự sự.

    - Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản.

 3. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước.

II. Chuẩn bị:

  - Thầy: SGK - GA.

  - Trò: Đọc- Tìm hiểu bài

III.Các bước lên lớp:

 1. Ổn định lớp: 1p

 2. Kiểm tra bài cũ: 4p 

  KT Bài soạn của HS, Tâm hồn của Bác trong hai bài thơ: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng?

doc 10 trang Khánh Hội 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
 Ngày soạn: 07.11.2017
Tuần: 14	
Tiết: 53 Bài: TIẾNG GÀ TRƯA (Tiết 1)
(Xuân Quỳnh)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm về tuổi thơ và tình bà cháu. 
 - Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua những chi tiết tự nhiên bình dị.
 - Sơ giản về tg Xuân Quỳnh
 - Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của ngườ chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình.
 - Nghệ thuật sd điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bt.
 2. Kĩ năng: 
 - Đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ trữ tình có sử dụng các yếu tố tự sự.
 - Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản.
 3. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK - GA.
 - Trò: Đọc- Tìm hiểu bài
III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4p 
 KT Bài soạn của HS, Tâm hồn của Bác trong hai bài thơ: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng?
 3. Nội dung bài mới: 33p 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (10p) I. Đọc - tìm hiểu chung:
- Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chung:
- Hướng dẫn hs đọc: nhẹ nhàng, tình cảm, chú ý nhấn giọng ở khổ cuối.
- GV đọc một số khổàHS đọc tiếp.
- GV nhận xét phần đọc của HS.
Hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích:
- Dựa vào chú thích em hãy nêu những nét chính về tg Xuân Quỳnh.
- GV chốt lại cho hs ghi.
- Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ. 
- Cho hs tìm hiểu một số từ khó và cả những từ không chú thích nhưng các em không hiểu.
- Lắng nghe,
- Ngheà đọc diễn cảm
- Nghe
- HS tìm hiểu về tác giả Xuân Quỳnh.
- Ghi bài
- Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ. 
- Tìm hiểu một số từ khó và cả những từ không chú thích nhưng các em không hiểu.
- HS ghi bài
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
a. Tác giả: Xuân Quỳnh (1942-1988), là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. Thơ bà thường viết về những t/c gần gũi gắn bó với những rung cảm chân thành, đằm thắm, những khát vọng cao đẹp, thiết tha.
b. Tác phẩm:
 Bài thơ Tiếng gà trưa được trích từ tập Hoa dọc chiến hào (1968).
c. Từ khó: sương muối, lang mặt.
Hoạt động 2: II. Đọc – tìm hiểu văn bản:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ:
- Cảm hứng của nhà thơ được khơi gợi từ việc gì?
- Người cháu nghe âm thanh tiếng gà trong hoàn cảnh nào?
- Tiếng gà cục ta
- Trên đường hành quân
II. Đọc – tìm hiểu văn bản:
1. Mạch cảm xúc của bài thơ:
 Tiếng gà trưa gợi nhớ hình ảnh trong kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên của tg.
 4. Củng cố: 3p
 Trình bày cảm nghĩ của em về nhan đề bài thơ.
 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 4p
 - Học bài, thuộc bài thơ.
 - Chuẩn bị phần nghệ thuật.
IV. Rút kinh nghiệm:
 - Thầy:..............................................................................................................................
 - Trò:................................................................................................................................
 Ngày soạn: 07.11.2017
Tuần: 14	
Tiết: 54 	
 Bài: TIẾNG GÀ TRƯA ( Tiết 2)
(Xuân Quỳnh)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm về tuổi thơ và tình bà cháu. 
 - Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua những chi tiết tự nhiên bình dị.
 - Sơ giản về tg Xuân Quỳnh
 - Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của ngườ chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình.
 - Nghệ thuật sd điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bt.
 2. Kĩ năng: 
 - Đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ trữ tình có sử dụng các yếu tố tự sự.
 - Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản.
 3. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK-giáo án
 - Trò: Đọc - THB
III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4p 
 KT Bài soạn của HS, Tâm hồn của Bác trong hai bài thơ: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng?
 3. Nội dung bài mới: 33p 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: II. Đọc – tìm hiểu văn bản:
- Mạch cảm xúc trong bài được diễn cảm như thế nào?
- Mượn tiếng gà -> khơi nguồn cảm xúc.
- Nhận xét về sử dụng từ ngữ trong khổ thơ đầu?
- Trong các khổ 2,3,4,5 em thấy có câu thơ nào đặc biệt không? Tại sao nó đặc biệt?
- Tìm hình ảnh, từ ngữ nói về bà.
- Em hãy nêu nhận xét của em về h/a người bà trong bt?
- GV bình: Hình ảnh bà tỏa sáng, là hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trung hậu.
- Qua hình ảnh người bà và kỷ niệm tuổi thơ em hãy nêu cảm nhận về tình bà cháu.
GV: Tình bà cháu được gợi từ kỷ niệm tuổi thơ gian khổ -> Sâu sắc, khó quên.
- Em có nhận xét gì về từ “vì” trong khổ thơ cuối? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì?
- Người cháu đã xác định cho mình một mục tiêu, lí tuởng chiến đấu cao đẹp đó là gì? 
- Câu thơ Tiếng gà trưa được lặp lại nhiều lần trong bài ở những vị trí nào và có tác dụng gì?
- Bài thơ thuộc thể thơ nào? Thể thơ ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện cx trong 
kể chuyện?
- Bài thơ đã thể hiện ý nghĩa gì? 
- GV tổng kết bài, cho hs đọc ghi nhớ.
- Tiếng gà -> nắng trưa xao động, chân đỡ mỏi 
=>gợi kỷ niệm tuổi thơ 
- Từ nghe nhắc lại 3 lầnà tâm trạng, cảm xúc khi nghe tiếng gà trưa.
- Câu thơ Tiếng gà trưa lặp lại ở đầu mỗi khổ thơà nhắc lại lần lượt những kỉ niện tuổi thơ.
- Tìm hình ảnh, từ ngữ nói về bà: + mắng yêu
 + Soi trứng
 + Chắt chiu
 + Lo gà toi, mong bán gà mua quần áo cho cháu
à Bà nhân từ như bà tiên
- Nghe
- Nêu cảm nhận
- Nghe
- Nêu nhận xét về tác dụng của điệp từ “vì”: Nhấn mạnh mục đích chiến đấu của người chiến sĩ.
- Vì Tổ quốc, vì quê hương làng xóm trong đó có người bà thân yêu cùng kỉ niệm tuổi thơ.
- Tác dụng: nối mạch cảm xúc.
- XĐ thể thơ của bt.
- Nêu td.
- Nêu ý nghĩa của bt.
- Đọc ghi nhớ.
II. Đọc – tìm hiểu văn bản:
 2. Tiếng gà trưa và kỉ niệm tuổi thơ ấu.
- Tiếng gà trưa gợi nhớ hình ảnh những con gà mái, kỷ niệm tuổi thơ xem trộm gà đẻ bị bà mắng yêu, hình ảnh bà thân yêuà Kỉ niệm tuổi thơ êm đềmàTâm hồn trong sáng, hồn nhiên. 
- Hình ảnh bà:
 + Chắt chiu, tần tảo trong cảnh nghèo cố gắng chăm sóc đàn gà để mua quần áo mới cho cháu khi tết đến.
 + Hết lòng yêu thương dạy dỗ cháu.
=> Nhân từ
3. Tâm niệm của người chiến sĩ trẻ:
 Quyết tâm chiến đấu vì nghĩa vụ và trách nhiệm cao cả với quê hương đất nước xuất phát từ tình bà cháu thiết tha và những kỉ niệm tuổi thơ.
* Nghệ thuật:
- Sử dụng hiệu quả điệp ngữ Tiếng gà trưa, có tác dụng nối mạch cảm xúc, gợi nhắc kỉ niệm lần lượt hiện về.
- Viết theo thể 5 chữ phù hợp với việc vừa bộc lộ cảm xúc vừa kể chuyện.
3. Ý nghĩa: Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận.
III. Tổng kết
 * Ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 2: IV. Luyện tập:
-viết đoạn văn (3-4 câu) nêu cảm nghĩ của em về tình bà cháu trong bài thơ này
- Viết đoạn văn theo yêu cầu của GV.
IV. Luyện tập:
Em hãy viết đoạn văn (3-4 câu) nêu cảm nghĩ của em về tình bà cháu trong bài thơ này.
 4. Củng cố: 3p
 Tiếng gà trưa gợi lại cho em cảm nghĩ gì? Tâm niệm của người chiến sỉ trẻ được thể hiện như thế nào?
 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 4p
 - Viết đoạn văn ngắn ghi lại kỉ niệm về tình bà cháu.
IV. Rút kinh nghiệm: 
 - Thầy:..............................................................................................................................
 - Trò:................................................................................................................................
 Ngày soạn: 07.11.2017
Tuần: 14	
Tiết: 55 
 ĐIỆP NGỮ
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: 
 - Hiểu thế nào là điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ
 - Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết.
 - Khái niệm điệp ngữ
 - Các loại điệp ngữ
 - Tác dụng của điệp ngữ trong vb.
 2. Kĩ năng: 
 - Nhận biết phép điệp ngữ
 - Phân tích tác dụng của điệp ngữ
 - Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp trong ngữ cảnh
 3. Thái độ: có ý thức sử dụng phép điệp ngữ
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK – GA.
 - Trò: Đọc –Tìm hiểu bài.
III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 5p
 Thế nào là thành ngữ? Lấy vd và giải thích nghĩa của thành ngữ đó?
 3. Nội dung bài mới: 33p
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: (10 p) I. Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ:
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm:
- Gọi HS đọc khổ thơ đầu và cuối “Tiếng gà trưa”
- Tìm những từ ngữ được lặp lại?
- Nêu tác dụng?
- Điệp ngữ là gì?
HS đọc
Tìm và phát biểu
- HS đọc ghi nhớ:
I. Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ:
- Nghe nhắc lại 3 lần: Nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng gà.
- Vì nhắc lại 4 lần : Khẳng định ý chí chiến đấu.
* Ghi nhớ: (SGK).
Hoạt động 2:(10p): II. Các dạng điệp ngữ:
Hướng dẫn HS tìm hiểu các dạng Điệp ngữ:
- Gọi HS đọc
- Tìm điệp ngữ?
- So sánh điệp ngữ trong 3 ví dụ trên?
Qua tìm hiểu, em hãy cho biết có những dạng điệp ngữ nào?
- Đọc
- Tìm điệp ngữ
- So sánh vị trí của điệp ngữ trong 3 ví dụ:
+ Cách 1 dòng thơ
+ Liền nhau
+ Cuối câu trước -> đầu câu sau.
- HS phát biểu
- Cách quãng.
- Nối tiếp.
- Chuyển tiếp.
II. Các dạng điệp ngữ:
- Nghe
- Vì Cách quãng
- Rất lâu2
- Khăn xanh2 nối tiếp
- Thương em3 
- Thấy2 chuyển tiếp
- Ngàn dâu (vòng)
* Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 3: (13 p) III. Luyện tập.
Hướng dẫn HS luyện tập:
 - Gọi HS đọc
- Xác định yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS làm
- Gọi HS trình bày
=> Nhận xét
- HS đọc
- Xác định yêu cầu
Tìm điệp ngữ - tác dụng
HS làm bài tập
- Tìm điệp ngữ, phân loại
Trình bày
III. Luyện tập.
1. Tìm điệp ngữ - tác dụng:
a. Một dt đã gan góc: Ý chí quyết tâm giành độc lập
b. Dân tộc đó phải được: K/đ quyền được hưởng tự do độc lập của dt ta.
b. Trông
nỗi trông chờ nhiều bề của người nông dân
2. Tìm điệp ngữ, phân loại:
- Xa nhau: Cách quãng
- Một giấc mơ: chuyển tiếp
3. Sửa đoạn văn:
Lược bỏ những từ lặp -> thừa 
=> Lỗi
4. Viết đoạn văn có sử dụng điệp ngữ.
 4. Củng cố: (3p):
 - Thế nào là điệp ngữ?
 - Có mấy dạng điệp ngữ? nêu td của việc sd điệp ngữ?
 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
 - Học bài và viết một đoạn văn ngắn có sử dụng điệp ngữ.
- Nhận xét về cachas sử dụng điệp ngữ trong đoạn văn đã học.
 - Chuẩn bị bài: Luyện nói: PBCN về TPVH.
IV. Rút kinh nghiệm:
 - Thầy:..............................................................................................................................
 - Trò:................................................................................................................................
 Ngày soạn: 07.11.2017
Tuần: 14	
Tiết: 56 LUYỆN NÓI: PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ 
 VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Củng cố kiến thức và cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
 - Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm văn học.
 - Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học.
 - Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm về một tpvh.
 2. Kĩ năng:
 - Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học.
 - Biết cách bộc lộ tình cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể.
 - Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói.
 3. Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm túc khi đứng trước tập thể và cô.
 Tư thế đàng hoàng, nghiêm túc trước tập thể.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK- GA.
 - Trò: SGK- Đọc - Tìm hiểu bài.
III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 Nêu cách làm bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
 3. Nội dung bài mới: (35p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (10 p) I. Chuẩn bị(ở nhà)
Hướng dẫn nói trong nhóm
- kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh tập hợp
I. Chuẩn bị(ở nhà)
Hoạt động 2: (25 p) II. Luyện nói trên lớp:
- Nói theo dàn bài đã chuẩn bị.
- Chia nhóm :
1 nhó 4 học sinh
- Yêu cầu học sinh nói theo nhóm dựa vào dàn bài
- Giáo viên quan sát chung.
à nhận xét Hướng dẫn học sinh trình bày trước lớp
- HS nói mở bài, kb
- HS nói TB, cả bài.
- Yêu cầu học sinh nói
- Gọi học sinh trình bày theo từng phần
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Ưu điểm
+ Tồn tại
- Lập dàn bài
+ Mở bài: Giới thiệu bài thơ và cảm nghĩ chung của em
+ Thân bài: Nêu cảm nghĩ của em
. Cảm nhận, tưởng tượng về hình tượng thơ trong tác phẩm.
. cảm nghĩ về từng chi tiết
. cảm nghĩ về tác giả của bài thơ.
+ Kết bài: Tình cảm của em đối với bài thơ.
- Học sinh nói theo nhóm
- Xung phong lên nói trước lớp
- Học sinh trình bày
- Lớp lắng nghe
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
II. Luyện nói trên lớp:
Đề: Phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ của Hồ Chí Minh: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng
1. Nói trong nhóm:
2. Trình bày trước lớp:
- Trình bày mở bài
- Trình bày thân bài
- Trình bày kết bài
3. Nhận xét:
- Tác phong
- Nội dung
 4. Củng cố: (3p)
 Nhắc lại yêu cầu của bài văn nói.
 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p)
 - Tự tập nói văn biểu cảm về một tác phẩm văn học đã học ở nhà.
 - Chuẩn bị tiết sau: Một thứ quà của lúa non: Cốm 
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy
Trò.................................. 
 Kí duyệt: 

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_7_tuan_14_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc