Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 13 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp hs củng cố lại tất cả kiến thức VB, TV đã học từ đầu năm đến nay.
- Giúp GV thu nhận được những kết quả chính xác về mức độ nhận thức của HS để có sự điều chỉnh cho phù hợp với trình độ của các em.
2. Kĩ năng:
Củng cố kĩ năng làm bài cho hs.
3. Thái độ: Giáo dục cho hs thái độ nghiêm túc, cầu thị trong quá trình học tập.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, Giáo án
- Trò: SGK, bài soạn, ĐDHT
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: 1p
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới: 38p
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 13 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 13 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần: 13 Ngày soạn: 01.11.2017 Tiết: 49,50,51,52 Tiết: 49 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp hs củng cố lại tất cả kiến thức VB, TV đã học từ đầu năm đến nay. - Giúp GV thu nhận được những kết quả chính xác về mức độ nhận thức của HS để có sự điều chỉnh cho phù hợp với trình độ của các em. 2. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng làm bài cho hs. 3. Thái độ: Giáo dục cho hs thái độ nghiêm túc, cầu thị trong quá trình học tập. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, Giáo án - Trò: SGK, bài soạn, ĐDHT III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: 38p Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: I. Đáp án: (Đã có ở tiết 42/ tuần 11) - GV đọc lại các câu hỏi trắc nghiệmà cho hs chọn đáp án đúng - Đọc đề bài. - Cho hs xác định yêu cầu nội dung câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó. - Nghe, chọn đáp án đúng - Nghe lại câu hỏi - Xác định nội dung chính của từng câu hỏi. A. Trả bài kiểm tra Văn: I. Đáp án: (Đã có ở tiết 42/ tuần 11) II. Nội dung chính: (Đã có ở tiết 42/ tuần 11) HĐ 2: III. Sửa chữa lỗi: - Cho hs thảo luận để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong bài làm của mình - Nêu ưu điểm, hạn chế cơ bản trong bài làm của hs. - Nêu những hiện tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần trong bài làm của hs. - Thảo luận, phát hiện lỗi và sửa chữa - Nghe III. Sửa chữa lỗi: Chính tả: Diễn đạt 3. Đặt câu HĐ3: IV. Kết quả - Công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương một số em có bài hayàđọc một số đoạn, bài hay. - Nghe - Nhận bài - Nghe IV. Kết quả HĐ4: I. Đáp án: (Đã có ở tiết 46) - Yêu cầu hs đọc đề bài. - Cho hs xác định yêu cầu nội dung câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó. - Thảo luận đáp án phần TN. - Đọc lại câu hỏi B. Bài kiểm tra Tiếng việt I. Đáp án: (Đã có ở tiết 46) HĐ5: III. Sửa chữa lỗi: - Cho hs thảo luận để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong bài làm của mình - Nêu ưu điểm, hạn chế cơ bản trong bài làm của hs. - GV nêu những hiện tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần trong bài làm của hs. - Xác định nội dung chính của từng câu hỏi. - Thảo luận, phát hiện lỗi và sửa chữa III. Sửa chữa lỗi: 1. Chính tả: Diễn đạt 3. Dùng từ HĐ 6: IV. Kết quả: - Công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương một số em có bài hayàđọc một số đoạn, bài hay. - Nghe - Nghe - Nhận bài IV. Kết quả: Lớp Từ 0-dưới 5 Từ 5-dưới 7 Từ 7-dưới 9 Từ 9- 10 SS lần KT trước (từ 5 trở lên) Tăng Giảm 7B 7C 7D 4. Củng cố: 3p Nhắc nhở các em một số lỗi cần rút kinh nghiệm khi làm các bài sau. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 3p Chuẩn bị bài: Cách làm bài biểu cảm về tác phẩm văn học. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:.................................................................................................................................. - Trò: .................................................................................................................................. Ngày soạn: 01.11.2017 Tiết: 50 CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Yêu cầu của bài văn biểu cảm về TPVH. - Cách làm dạng bài biểu cảm về TPVH 2. Kĩ năng: - Cảm thụ tác phẩm văn học đã học. - Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về TPVH - Làm được bài văn biểu cảm về TPVH. 3. Thái độ: Có ý thức nhận biết cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học đã học. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK-GA. - Trò: đọc -THB III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Bài tập của học sinh (4p) 3. Nội dung bài mới: (34p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (20 p) I. Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. - Hướng dẫn đọc: - Đọc liền mạch bài CD - Gọi HS đọc, - Bài văn viết về bài CD nào? - Nêu cảm nhận của tác giả về 2 câu đầu? - Tác giả liên tưởng như thế nào trong 2 câu tiếp? - 2 câu: “đêm” gợi cho tác giả cảm xúc gì? Truyền thuyết Chuyện tình buồn => thủy chung - GV chốt lại cách làm - Bài văn này có mấy phần? Hãy chỉ ra các phần đó. - GV giảng giải và chốt lại nội dung về bố cục - Khi phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học cần chú ý những vấnđề gì? - Lắng nghe - Đọc- Trả lời - Liên tưởng -> hình ảnh người đàn ông. - Liên tưởng -> tiếng kiêu. Hình ảnh -> chia ly - Mượn ý nghĩa con sông => Khẳng định tình yêu chung thủy. - Nghe - HS xác định bố cục - Chia làm ba phần - HS đọc ghi nhớ I. Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. Nêu cảm nghĩ về bài CD: Vì nhớ mà buồn. - Tưởng tượng người quen nhớ quê, tiếng kêu trông, ngóng về quê. - Liên tưởng hình ảnh con nhện đang giăng tơ, dòng sông Ngân Hà, truyền thuyết Ngưu – Chức - Suy ngẫm: Dòng nước Tào Khê không cạn tượng trưng cho tình yêu chung thủy * Ghi nhớ: (SGK) Hoạt động 2 (14p) II. Luyện tập: - Hướng dẫn hs lập dàn ý cho bài phát biểu cảm tưởng về bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê. - phát biểu cảm nghĩ về một trong các bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê. - Gọi HS đọc àNhận xét. - Lập dàn ý theo sự hướng dẫn của GV - Làm bài tập - Trình bày II. Luyện tập: 1. Lập dàn ý cho bài phát biểu cảm tưởng về bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê: - MB: Giới thiệu về bài thơ, nêu hoàn cảnh được tiếp xúc với b. thơ - TB: lần lượt trình bày các ý bc + BC về hai câu đầu: đó là lời kể về quãng đời dài xa quê đi làm quan. + BC về tình huống trớ trêu khi mới đặt chân về quê: bị bọn trẻ coi là khách nên thấy ngậm ngùi, xót xa.. 2. Trình bày cảm nghĩ của em về một trong các bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê. 4. Củng cố (3p) Lập dàn bài và viết một đoạn văn phát biểu cảm nhĩ về một bài văn, bài thơ đã học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p) - Dựa vào dàn ý đã lập, viết một đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một bài văn, bài thơ đã học. - Chuẩn bị bài viết số 3. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy: - Trò:. Ngày soạn: 01.11.2017 Tuần: 13 Tiết: 51,52 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh viết được bài văn thể hiện tình cảm chân thật đối với con người. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tự sự, miêu tả cùng cách viết văn biểu cảm. 3. Thái độ: có ý thức tự giác khi làm bài. II. Chuẩn bị: - Thầy: Ra đề. - Trò: ôn lại kiến thức về cách làm bài III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Tiến trình kiểm tra: Giáo viên ghi đề kiểm tra, tính giờ làm bài, thu bài. 1. Đề bài: HS chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Cảm nghĩ về một người thân của em (ông, bà, cha mẹ, anh, chị, em) Đề 2: Cảm nghĩ về người bạn thân của em. 2. Đáp án và thang điểm a. Đáp án đề 1: a1. Yêu cầu về kĩ năng: - Đúng kiểu bài biểu cảm có kết hợp với TS, MT. - Trình bày đẹp - Bố cục 3 phần rõ ràng - Chữ viết không sai chính tả - Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, cảm xúc chân thành, trong sáng, cao đẹp. a2. Yêu cầu về kiến thức: * Mở bài: Nêu được đối tượng biểu cảm và tình cảm chung đối với người ấy * Thân bài: HS có thể bộc lộ cảm xúc theo cách của các em, song cần đảm bảo các ý: - Biểu cảm đúng đối tượng là người thân: Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,... - Bộc lộ được những tình cảm chân thành thể hiện tình yêu thương, gắn bó, chia sẻ của người ấy với em và của em với người ấy. - Bộc lộ về những kỉ niệm, hình ảnh về người ấy hoặc người ấy đã tạo ấn tượng sâu sắc đối với em.. \* Kết bài: Bộc lộ cảm xúc về những mong ước, hứa hẹn, cảm ơn, xin lỗi đối với người ấy. b. Đáp án đề 2: b1. Yêu cầu về kĩ năng: - Đúng kiểu bài biểu cảm có kết hợp với TS, MT. - Trình bày đẹp - Bố cục 3 phần rõ ràng - Chữ viết không sai chính tả - Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, cảm xúc chân thành, trong sáng, cao đẹp. b2. Yêu cầu về kiến thức: * Mở bài: Nêu được đối tượng biểu cảm là người bạn thân và tình cảm chung đối với người ấy * Thân bài: HS có thể bộc lộ cảm xúc theo cách của các em, song cần đảm bảo các ý: - Biểu cảm đúng đối tượng là bạn thân - Bộc lộ được những tình cảm chân thành thể hiện tình yêu thương, gắn bó, chia sẻ của bạn với em và của em với bạn. - Bộc lộ về những kỉ niệm, hình ảnh về bạn hoặc bạng đã tạo ấn tượng sâu sắc đối với em. * Kết bài: Bộc lộ cảm xúc về những mong ước, hứa hẹn, cảm ơn, xin lỗi đối với người ấy. c. Thang điểm chung cho 2 đề: - 9-10: Thực hiện đúng yêu cầu của đáp án, nếu có sai chính tả, diễn đạt không đáng kể. - 7-8: Đúng hình thức nhưng cảm xúc chưa thật sâu sắc hoặc chưa thấy sự chân thành. - 5-6: Đúng hình thức nhưng bài chỉ đạt mức trung bình, cảm xúc không chân thật hoặc thể hiện chưa được sâu sắc, diễn đạt nhiều chỗ lủng củng, sai chính tả từ 5-10 lỗi. - 3-4: Bài làm sơ sài, thiếu ý, cảm xúc ít, nhạt nhẽo, diễn đạt lủng củng, không rõ ý, sai chính tả nhiều. - 1-2: Bài chỉ làm được một ý nhỏ hoặc diễn đạt lủng củng, sơ sài quá mức hoặc xa đề vì sa vào kể hoặc tả quá nhiều mà không biểu cảm được qua nội dung tả, kể đó. - 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề. 4. Củng cố: Thu bài nhận xét thái độ làm bài của HS. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Chuẩn bị bài: Tiếng gà trưa: - Trả lời các câu hỏi để tìm mạch cảm xúc, bố cục, nội dung từng phần, các biện pháp tu từ. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy:.. Trò:. Trình kí:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_khoi_7_tuan_13_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

