Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu :

           - Có hiểu biết thêm về tác giả và tác phẩm truyện Việt Nam hiện đại viết về những người lao động mới trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

           - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.

1. Kiến thức:

           - Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm.

           - Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.

2. Kĩ năng:

           - Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện.

           - Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự.

           - Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm.

3. Thái độ: Giáo dục HS sống vì mọi người, nhiệt tình lao động; Biết cảm phục, yêu mến những người đã quên mình cống hiến cho ĐN.

doc 10 trang Khánh Hội 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 14 Ngày soạn: 2-11-2017
Tiết 66,67,68,69,70:
Tiết 66. Văn bản: LẶNG LẼ SA PA(Tiết 1)
 (Trích) Nguyễn Thành Long
I. Mục tiêu :
	- Có hiểu biết thêm về tác giả và tác phẩm truyện Việt Nam hiện đại viết về những người lao động mới trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
	- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.
1. Kiến thức:
	- Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm.
	- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.
2. Kĩ năng:
	- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện.
	- Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự.
	- Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm.
3. Thái độ: Giáo dục HS sống vì mọi người, nhiệt tình lao động; Biết cảm phục, yêu mến những người đã quên mình cống hiến cho ĐN.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
	- Tâm trạng nhân vật ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc thể hiện ntn?
	- Em có nhận xét gì về tình huống truyện? Nêu ý nghĩa của truyện.
3. Nội dung bài mới:(32p)
	Giới thiệu bài:(1p) Truyện Lặng lẽ Sa Pa có cốt truyện đơn giản, xoay quanh tình huống gặp gỡ bất ngờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ sư trẻ với anh thanh niên làm công tác ở trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa. NV chính là anh TN chỉ hiện ra trong chốc lát nhưng để lại cho các nv khác những tình cảm tốt đẹp.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 18p) 
- HD hs đọc- > GV đọc từ đầu....Kìa, anh ta kia.
- Gọi HS đọc tiếp.
- Truyện kể theo ngôi thứ mấy?
- Hãy kể tóm tắt truyện.
- Nêu hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Thành Long?
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
- Gọi HS đọc các chú thích.
- Nghe.
- Đọc.
- Ngôi kể: ngôi thứ 3.
- Tóm tắt.
- Giới thiệu tg.
- Ra đời 1970, sau chuyến đi thực tế ở Lào Cai của tg.
- Đọc chú thích.
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung:
- Nguyễn Thành Long (1925 – 1991): là cây bút chuyên về truyện ngắn và kí.
- " Lặng lẽ Sa Pa" (1970), in trong tập "Giữa trong xanh".
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 13p)
- Em hãy nhận xét về cốt truyện và tình huống cơ bản của truyện?
- Truyện được trần thuật theo điểm nhìn của ai ?
- Tác phẩm này theo lời tác giả là "một bức chân dung". Đó là bức chân dung của ai, hiện ra trong cái nhìn và suy nghĩ của những nhân vật nào?
- Cho hs theo dõi đoạn đầu và đoạn cuối vb-> Thảo luận: Tìm những chi tiết miêu tả vẻ đẹp Sa Pa? 
- Nhận xét cảnh thiên nhiên ở Sa Pa?
- Cốt truyện đơn giản, tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cờ của mấy người khách trên chuyến xe với anh TN làm công tác ở trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa.-> Tg giới thiệu nv chính thuận lợi và để nv ấy hiện ra qua cái nhìn và ấn tượng của các nv khác.
- Mọi diễn biến sự việc đều xoay quanh nhân vật anh thanh niên, điểm nhìn trần thuật lại là ông hoạ sĩ.
- Bức chân dung về nhân vật anh thanh niên qua cái nhìn của bác lái xe, ông hoạ sĩ, cô kĩ sư mới ra trường.
-Theo dõi và tìm chi tiết trong đoạn đầu, đoạn cuối văn bản.
- NX.
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Tình huống truyện.
- Tình huống: cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh TN với bác lái xe, ông hoạ sĩ và cô kĩ sư.
- Mọi diễn biến sự việc đều xoay quanh nhân vật anh thanh niên, điểm nhìn trần thuật lại là ông hoạ sĩ.
2. Khung cảnh thiên nhiên Sa Pa
- Với những rặng đào; những đàn bò lang cổ có đeo chuông ở các đồng cỏ hai bên đường.
- Nắng bắt đầu,những cây thông rung tít trong nắng,những cây tử kinh nhô cái đầu màu hoa cà lên màu xanh của rừng.
- Mây cuộn tròn từng cục, lăn trên các vòm lá còn ướt sương
- Nắng đã mạ bạc cả con đèomột bó đuốc lớn.
=> Phong cảnh thiên nhiên đẹp và đầy thơ mộng.
 4. Củng cố: (3p)
	- Nêu suy nghĩ của em về cảnh thiên nhien ở SaPa? 
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (4p): 
 - Học bài, nắm nd. Đọc diễn cảm lạiTP. 
 - Chuẩn bị bài: Đọc và trả lời câu hỏi phần đọc,hiểu vb tiếp bài “ Lặng lẽ SaPa”.
IV.Rút kinh nghiệm.
...................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 Tiết 67. Văn bản: LẶNG LẼ SA PA(Tiết 2)
 (Trích) Nguyễn Thành Long
I. Mục tiêu :
	- Có hiểu biết thêm về tác giả và tác phẩm truyện Việt Nam hiện đại viết về những người lao động mới trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
	- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.
1. Kiến thức:
	- Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm.
	- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.
2. Kĩ năng:
	- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện.
	- Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự.
	- Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm.
3. Thái độ: Giáo dục HS sống vì mọi người, nhiệt tình lao động; Biết cảm phục, yêu mến những người đã quên mình cống hiến cho ĐN.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
	- Nêu một vài nét về tg và tp?
	- Em có nhận xét gì về tình huống truyện? .
3. Nội dung bài mới:(33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 28p)
- Vị trí của nhân vật anh thanh niên trong truyện? 
- Hãy nhận xét cách miêu tả của tác giả về nhân vật này?
- Hoàn cảnh sống và làm việc của anh TN ntn? 
- Điều gì giúp anh vượt qua hoàn cảnh ấy?
- Công việc ấy đòi hỏi người làm phải ntn?
- Tuy nhiên, cái gian khổ nhất mà anh TN phải vượt qua khi sống ở đây là gì?
- Anh TN còn có nét tính cách và phẩm chất nào đáng mến nữa?
Qua đó em có cảm nghĩ gì về nv anh TN? 
- Liên hệ những tấm gương đang cống hiến quên mình cho nhân dân, cho Tổ quốc.
- Trong truyện, ngoài nv chính là anh TN, còn có những nv nào khác?
-Những nv này có vai trò gì? 
-Họ là những con người ntn?
GV: Những người lao động bình dị nhưng luôn say mê công việc cống hiến thầm lặng-> người lao động bình thường nhưng phẩm chất rất cao đẹp.
- Qua những nv trên, tg muốn nhắc nhở chúng ta có thái độ ntn đối với những người đang cống hiến quên mình?
- Thảo luận nx chung về NT của truyện.-> Gọi trình bày.
- Chỉ ra tính chất trữ tình trong tác phẩm và nêu tác dụng?
- Nêu ý nghĩa văn bản?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Sống 1 mình trên đỉnh núi Yên Sơn, cao 2600m.
- Công việc: đo gió, đo mưa...phục vụ chiến đấu.
- Đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác, tinh thần trách nhiệm cao (nửa đêm, đúng giờ “ốp”-> mưa tuyết, giá lạnh cũng phải trở dậy để làm việc)
- Sự cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng 1 mình trên đỉnh núi cao.
- Ý thức công việc và lòng yêu nghề.....
Suy nghĩ 
- Là người cởi mở, chân thành, quý trọng tình cảm của mọi người, khao khát được gặp gỡ, trò chuyện với mọi người; khiêm tốn, thành thực cảm thấy công việc và những đóng góp của mình là nhỏ bé; nhiệt tình giới thiệu với ông họa sĩ những người khác đáng cảm phục hơn như ông kĩ sư ở vườn rau Sa Pa, anh cán bộ nghiên cứu lập bản đồ sét. 
- Thể hiện nét đẹp về tinh thần, tình cảm, cách sống và suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa của công việc.
- Nét đẹp về tinh thần, tình cảm...
HS suy nghĩ trả lời
- Liên hệ những tấm gương đang cống hiến quên mình cho nhân dân, cho Tổ quốc: chiến sĩ bảo vệ Trường Sa, Hoàng Sa...
- Ông họa sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư mới ra trường và ông kĩ sư ở vườn rau Sa Pa, anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét.
- Hình ảnh nv chính hiện ra rõ nét và đẹp hơn, chủ đề TP được mở rộng thêm... thể hiện phẩm chất con người Sa Pa.
 - Say mê lao động, thầm lặng cống hiến.
Nghe
- Lòng mến yêu, cảm phục...
- Thảo luận.-> Trình bày.
- Cảnh TN đẹp và đầy thơ mộng của Sa Pa.
- ND truyện: cuộc gặp gỡ tình cờ để lại nhiều dư vị trong lòng người đọc; nét đẹp giản dị đáng mến của người TN, câu chuyện anh kể về cuộc sống của anh; tình cảm , cảm xúc của ông họa sĩ, cô kĩ sư đối với anh TN.
- Nêu ý nghĩa.
- Đọc ghi nhớ sgk.
II. Đọc – hiểu văn bản:
3. Nhân vật anh thanh niên:
a. Hoàn cảnh sống và làm việc: 
- Sống một mình trên núi Yên Sơn, cao 2600m.
- Công việc: đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây ..... phục vụ chiến đấu. -> đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác, tinh thần trách nhiệm cao (nửa đêm, mưa tuyết, giá lạnh cũng phải trở dậy để làm việc) 
=> Cô đơn, vắng vẻ.
b. Nét đẹp của nv anh TN:
- Ý thức về công việc, lòng yêu nghề, thấy được công việc có ích cho cuộc sống, cho mọi người.
- Có suy nghĩ đúng và sâu sắc về công việc: “Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi ....... chết mất)
- Tìm thấy niềm vui khác ngoài công việc – đọc sách.
- Tổ chức, sắp xếp cuộc sống ngăn nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi gà, tự học.
- Là người cởi mở, chân thành, hiếu khách, khiêm tốn.
-> Nét đẹp về tinh thần, tình cảm, cách sống và suy nghĩ.
3. Các nhân vật khác:
Ông họa sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư mới ra trường và ông kĩ sư ở vườn rau Sa Pa, anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét.=> Nv chính hiện ra rõ nét và đẹp hơn, chủ đề TP được mở rộng thêm.
=> Lòng mến yêu, cảm phục với những người đang cống hiến quên mình cho ND, Tổ quốc.
4. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn.
- Xây dựng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
- Tả cảnh thiên nhiên đặc sắc; miêu tả nv với nhiều điểm nhìn.
- Kết hợp giữa kể với tả và nghị luận.
- Tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm.
5. Ý nghĩa văn bản:
 Lặng lẽ Sa Pa là câu chuyện về cuộc gặp gỡ với những con người trong một chuyến đi thực tế của nv ông họa sĩ, qua đó, tg thể hiện niềm yêu mến đối với những con người có lẽ sống cao đẹp đạng lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc.
* Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (5p)
- HD hs luyện tập: Phát biểu cảm nghĩ về một trong hai nhân vật: anh thanh niên, ông họa sĩ.
- Làm luyện tập.
III. Luyện tập
Phát biểu cảm nghĩ về một trong hai nhân vật: anh thanh niên, ông họa sĩ.
 4. Củng cố: (3p)
	- Nêu suy nghĩ của em về nv anh thanh niên? 
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Đọc diễn cảm TP. Viết 1 đv ghi lại cảm nhận về 1 vài chi tiết nghệ thuật mà bản thân thích nhất.
 - Chuẩn bị bài: Viết bài TLV số 3.
IV.Rút kinh nghiệm.
...................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 68,69:	VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 – VĂN TỰ SỰ
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm và nghị luận. 
 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày; vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản.
 3. Thái độ: Tự giác, tích cực trong kiểm tra, đánh giá; có nhu cầu sáng tạo trong tập làm văn tự sự. 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án.
 - Trò: Giấy kiểm tra, ĐDHT.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Nội dung bài mới:
 a. Đề bài: 
 Đề 1: Hãy kể về một lần em trót xem nhật kí của bạn.
 Đề 2: Nhân ngày 20-11, kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ.
 b. Đáp án:
 * Về hình thức: 
 - Viết đúng kiểu bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận. 
- Bài viết có kết cấu 3 phần rõ ràng, cân đối ; diễn đạt trôi chảy ;
- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi về câu, từ, chính tả.
 * Về nội dung: 
 Đề 1:
	1. Mở bài: Giới thiệu tình huống nhớ lại kỉ niệm lỡ trót xem nhật kí của bạn.
 2. Thân bài: Kể có kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận. 
- Vào lúc nào, ở đâu, diễn ra ntn, bạn có biết không, có ai thấy không?
- Em đã đọc những gì, có nói cho người khác biết nội dung nhật kí của bạn hay không? Sau đó em đã ân hận, dằn vặt băn khoăn ntn?
..........................
3. Kết bài: Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì? Lời khuyên cho mọi người?
 Đề 2: 
1. Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ. Đó là kỉ niệm gì? Với thầy, cô nào?
 2. Thân bài: Kể có kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận. 
- Câu chuyện xảy ra vào thời điểm nào? 
- Câu chuyện diễn ra ntn? Đáng nhớ ở chỗ nào?
( MT nội tâm và NL: Tái hiện lại những tình cảm, nỗi xúc động khi kể lại câu chuyện và những suy nghĩ chân thực, sâu sắc về tình thầy trò).
...................................
3. Kết bài: Thái độ của các bạn về câu chuyện. Bản thân nêu lên suy nghĩ về kỉ niệm, về tình thầy trò...
 c. Thang điểm:
	- Điểm 9-10: Thực hiện tốt các yêu cầu về hình thức và nội dung, sai không quá 3 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 7-8: Nội dung đạt khá tốt, sai không qua 5 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 5-6: Cơ bản đạt yêu cầu về nội dung, sai không quá 6-7 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 3-4: Nêu được ý nhưng chưa sâu sắc, sai không quá 8-9 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 1-2: Viết sơ sài, lỗi chính tả dùng từ, diễn đạt quá nhiều.
	- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.
 4. Củng cố:
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 - Chuẩn bị bài: Ôn tập phần Tiếng Việt.
IV.Rút kinh nghiệm.
 Tiết 70: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: 
 - Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở HKI.
 - Các phương châm hội thoại.
	- Xưng hô trong hội thoại.
	- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
2. Kĩ năng: Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức cẩn trọng trong giao tiếp và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
	- Kiểm tra vở soạn của 5 HS.
3. Nội dung bài mới:(35p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Ôn các phương châm hội thoại. ( 10p) 
- Quan sát sơ đồ.
 - Kể tên các phương châm hội thoại đã học và nêu định nghĩa?
- Cho VD?
- Kể một số tình huống giao tiếp, trong đó có phương châm hội thoại không được tuân thủ.
 - Gv có thể kể một số truyện cười có liên quan đến việc vi phạm phương châm hội thoại và phân tích tình huống hội thoại trong truyện đó. ( SGV tr 206)
- Theo dõi sơ đồ.
* HS ôn tập lại các khái niệm đã học về các pc hội thoại.
- PC về lượng:
 Lợn mới áo cưới
- PC về chất
Quả bí khổng lồ
- PC quan hệ
 Ông nói gà bà nói vịt
- PC cách thức
Dây cà ra dây muống
- PC lịchsự
Khi giao tiếp cần tếnhị và tôn trọng người khác.
Người ăn xin
- VD: BS nói (giấu) về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
- Theo dõi.
I. Các phương châm hội thoại:
 1. Nội dung của các phương châm hội thoại
- Phương châm về lượng
- Phương châm về chất
- Phương châm quan hệ
- Phương châm cách thức
 - Phương châm lịch sự
Hoạt động 2: Ôn xưng hô trong hội thoại. ( 10p)
- Kể ra những từ ngữ xưng hô thông dụng trong tiếng Việt và nói rõ cách dùng chúng. 
- Em hiểu phương châm “xưng khiêm, hô tôn” trong tiếng Việt là gì? Lấy ví dụ minh hoạ.
- Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp cần phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô?
- Nêu từ ngữ xưng hô.
- Nêu ý kiến.
- Ví dụ:
+ bệ hạ - hạ thần/ bề tôi/ ...
+ quý ông/ quý bà/... – tôi; em – anh;...
- Thảo luận nhóm.
- Không lựa chọn từ ngữ xưng hô thích hợp-> không đạt được hiệu quả giao tiếp.
II. xưng hô trong hội thoai:
 1. Từ ngữ xưng hô:
- Đại từ xưng hô: tôi, chúng tôi, ta, chúng ta, .
 - Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc: cô, dì ,chú ,bác..
 - Danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp, tên riêng,...: Giám đốc, trưởng phòng, bác sĩ, cô giáo
2. Phương châm “xưng khiêm, hô tôn”:
 Khi xưng hô, người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại một cách tôn kính.
 3. Lựa chọn từ ngữ xưng hô:
 - Phương tiện xưng hô thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp (thân mật/ xã giao) và mối quan hệ giữa người nói với người nghe (thân/ sơ; khinh/ trọng).
 - Nếu không chú ý lựa chọn từ ngữ xưng hô-> không đạt được hiệu quả giao tiếp...
Hoạt động 3: Ôn cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. (15p)
- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- HD HS làm bài tập.
Yêu cầu HS chuyển lời đối thoại sang lời dẫn gián tiếp?
HS nhắc lại
- Đọc đoạn trích -> trả lời câu hỏi : làm vào bảng nhóm.
HS chuyển lời
III. Cách dẫn trực tiếp- cách dẫn gián tiếp:
 1. Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
- Cách dẩn TT
- Cách dẩn GT
2. Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián tiếp:
- Vua QT hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế nào.
- NT trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao, vua QT ra Bắc không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
=> Những thay đổi từ ngữ:
Trong lời đối thoại.
Trong lời dẫn gián tiếp.
Từ xưng hô
- Tôi (ngôi thứ nhất)
- Chúa công (ngôi thứ hai)
- Nhà vua (ngôi thứ ba)
- vua QT 
(ngôi thứ ba)
Từ chỉ địa điểm
đây
( tỉnh lược)
Từ chỉ thời gian
bây giờ
bấy giờ
 4. Củng cố: (3p)
	- Gv nhấn mạnh các nội dung ôn tập? 
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm bài tập.
 - Chuẩn bị bài: Chiếc lược ngà, đọcvả trả lời câu hỏi phần đọc-hiểu vb.
IV.Rút kinh nghiệm.
...........................................................................................................................................
 Kí duyệt. 

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_14_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_ngo.doc