Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I.Mục tiêu:
- Thấy được khả năng tưởng tượng dồi dào, xây dựng tình huống truyện bất ngờ, thú vị, cách kể chuyện mới mẻ, hấp dẫn, giọng văn châm biếm sắc sảo, hóm hỉnh của tác giả Nguyễn Ái Quốc trong truyện ngắn Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
- Hiểu được tình cảm yêu nước, mục đích tuyên truyền cách mạng cảu Nguyễn Ái Quóc trong truyện ngắn này.
1. Kiến thức:
- Bản chất xấu xa, đê hèn của Va-ren.
- Phẩm chất, khí phách của người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu.
- Nghệ thuật tưởng tượng, sáng tạo tình huống truyện độc đáo, cách xây dựng hình tượng nhân vật đối lập, cách kể, giọng kể hóm hỉnh, châm biếm.
2. Kĩ năng:
- Đọc kể diễn cảm văn xuôi tự sự (truyện ngắn châm biếm) bằng giọng điệu phù hợp.
- Phân tích tính cách nhân vật qua lời nói, cử chỉ và hành động.
3. Thái độ: Ca ngợi người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu, khinh bỉ bản chất xấu xa, đê hèn của Va-ren.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 07.3.2018 Tuần: 29 Tiết: 109 Bài 27: Hướng dẫn đọc thêm :NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀPHAN BỘI CHÂU Nguyễn Ái Quốc I.Mục tiêu: - Thấy được khả năng tưởng tượng dồi dào, xây dựng tình huống truyện bất ngờ, thú vị, cách kể chuyện mới mẻ, hấp dẫn, giọng văn châm biếm sắc sảo, hóm hỉnh của tác giả Nguyễn Ái Quốc trong truyện ngắn Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu. - Hiểu được tình cảm yêu nước, mục đích tuyên truyền cách mạng cảu Nguyễn Ái Quóc trong truyện ngắn này. 1. Kiến thức: - Bản chất xấu xa, đê hèn của Va-ren. - Phẩm chất, khí phách của người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu. - Nghệ thuật tưởng tượng, sáng tạo tình huống truyện độc đáo, cách xây dựng hình tượng nhân vật đối lập, cách kể, giọng kể hóm hỉnh, châm biếm. 2. Kĩ năng: - Đọc kể diễn cảm văn xuôi tự sự (truyện ngắn châm biếm) bằng giọng điệu phù hợp. - Phân tích tính cách nhân vật qua lời nói, cử chỉ và hành động. 3. Thái độ: Ca ngợi người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu, khinh bỉ bản chất xấu xa, đê hèn của Va-ren. II.Chuẩn bị: - Thầy: SGK , GA. - Trò: SGK và chuẩn bị bài mới. III.Các bước lên lớp: Ổn định lớp: (1p) Kiểm tra bài cũ: (6p) - Bức tranh hiện thực thể hiện trong truyện Sống chết mặc bay là gì? - Thái độ của tác giả ra sao và ý nghĩa của truyện? Nội dung bài mới: (34p) Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Hđ 1( 5p) I. Đọc - tìm hiểu chung: - Gv hướng dẫn hs đọc và gv đọc mẫu 1 đoạn. - Gọi HS đọc tiếp VB. - Nêu hoàn cảnh ra đời của truyện? - Truyện viết nhắm mục đích gì? - Nêu xuất xứ của truyện? - Nêu ND cơ bản của đoạn trích? -Gv:Cho học sinh đọc thầm chú thích -Nghe. - Đọc. - Năm 1925 khi PBC bị bắt. - Cổ động PT đấu tranh của ND trong nước đòi thả PBC. - là truyện ngắn trong tập Truyện kí NAQ, viết bằng tiếng Pháp đầu những năm 20 t. kỉ XX ở Pháp. - VB kể về trò lố thứ tư, trò lố cuối cùng do toàn quyền Va-ren bày ra, tưởng đề cao bản thân và nước Pháp nhưng ngược lại mua cười cho thiên hạ. - Hs đọc thầm. I. Đọc - tìm hiểu chung: 1.Đọc 2.Tìm hiểu chung: - Năm 1925, PBC bị bắt, PT đấu tranh đòi thả PBC của ND ta lên cao. - là truyện ngắn trong tập Truyện kí NAQ, viết bằng tiếng Pháp. - VB kể về trò lố thứ tư, trò lố cuối cùng do toàn quyền Va-ren bày ra, tưởng đề cao bản thân và nước Pháp nhưng ngược lại mua cười cho thiên hạ. Hđ 2( 24p) II. Đọc - hiểu văn bản: - Theo em đây là một tác phẩm ghi chép sự thật hay là tưởng tượng hư cấu? Căn cứ vào đâu để kết luận? -Gv cho hs đọc đoạn 1của tphẩm “Do sức épPBC vẫn bị giam trong tù” và trả lời câu hỏi. - Va-ren đã hứa gì về vụ PBC? - Thực chất lời hứa đó là gì?Cụm từ “nửa chính thức hứa” và câu hỏi của tác giả “giả sử cứ cho rằngsẽ chăm sóc ..sao cho”có ý nghĩa gì trong việc bộc lộ thực chất lời hứa của Va-ren? - Trong đoạn văn có hai nhân vật Va-ren và PBC được xây dựng theo quan hệ tương phản, đối lập như thế nào? Số lượng từ và hình thức ngôn ngữ mà tác giả đã xây dựng trong việc khắc hoạ tính cách từng nhân vật là thế nào? - Gv hướng dẫn hs phân tích nhân vật. - Trước ngày sang Đ D nhậm chức, Va-ren có thái độ ntn? - Lời lẽ của Va-ren mang hình thức ngôn ngữ gì? - Qua ngôn ngữ gần như độc thoại của Va-ren, động cơ, tính cách của Va-ren được bộc lộ như thế nào? - Qua đó, em nx gì về nv này? - PBC đã có cách ứng xử với Va-ren như thế nào? - NX của em về nv PBC? - Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? - Nêu ý nghĩa của vb? - Gọi HS đọc ghi nhớ: -TL:Đây là 1 truyện ngắn, hình thức như 1 bài kí sự nhưng thực tế là 1 câu chuyện. - Truyện được viết trước khi Va-Ren sang VN nhậm chức toàn quyền Đông Dương và y sang Đ D không có chuyện gặp cụ PBC ở Hoả Lò, Hà Nội. - Đọc. - Va-ren hứa chăm sóc vụ PBC trước khi sang Đ D, đó là lời hứa dối trá, vuốt ve ndân VN - Lời hứa đó là một trò lố. Cụm từ “nửa chính thức hứa” và và câu hỏi của tg đã thể hiện điều đó. - Hai nvật đối lập nhau: Va-Ren là 1 viên toàn quyền (kẻ bất lương) PBC là 1 người tù (nhà CM). -Dùng từ ngữ của 1 ông lớn để khắc hoạ nvật Va-ren - PBC im lặng (đối lập) - Nửa chính thức hứa chăm sóc vụ PBC. -Đó là đối thoại đơn phương, nói 1 mình vì PBC không nói lại điều gì. - Thể hiện sự vuốt ve dụ dỗ,bịp bợm một cách trắng trợn của Va-ren. - Chân dung được vẽ lên như một nhà chính trị cáo già, lọc lõi, xảo quyệt -> bộc lộ qua lời nói và hành động trong các hoàn cảnh: - Trước ngày sang Đ D nhậm chức. - Giọng điệu hóm hỉnh mỉa mai, góp phần làm rõ thêm thái độ, tính cách của PBC. - NX - Hs suy nghĩ:Tìm ý nghĩa của chi tiết “sự thay đổi nhẹ trên nét mặt”, “đôi râu nhếch lên..hạ xuống”, “mỉm cười như cánh ruồi” =>Tiếp tục nâng tính cách, thái độ của PBC trước kẻ thù - Biện pháp đối lập –tương phản. - Truyện vạch trần bản chất xấu xa, đe hèn của Va-ren, khắc họa h.ảnh người chiến sĩ CM PBC trong chốn ngục tù.-> không gì có thể lung lạc được ý chí, tinh thần của người chiến sĩ CM. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Tác phẩm ghi chép một câu chuyện hư cấu: Truyện viết trước khi Va-Ren sang nhậm chức toàn quyền Đông Dương. 2. Sự tương phản, đối lập của hai nhân vật: Va-Ren và PBC. - Va-ren: nhà chính trị cáo già, lọc lõi, xảo quyệt. - Chân dung nhà yêu nước CM vĩ đại PBC hiện lên uy nghi, kiên cường: - Im lặng tuyệt đối trước những lời dụ dỗ, mua chuộc của Va-ren. - Cười nhếch mép khinh bỉ hay nhổ nước bọt vào mặt Va-ren. 2. Nghệ thuật: - Biện pháp đối lập –tương phản. - Miêu tả cử chỉ, tác phong có ý nghĩa tượng trưng. - Ngôn ngữ đối thoại đơn phương.. Giọng điệu mỉa mai, châm biếm sâu cay. 3. Ý nghĩa: Truyện vạch trần bản chất xấu xa, đe hèn của Va-ren, khắc họa h.ảnh người chiến sĩ CM PBC trong chốn ngục tù.-> không gì có thể lung lạc được ý chí, tinh thần của người chiến sĩ CM. * Ghi nhớ (sgk) Hđ 3( 5p) III.Luyện tập: - H?Trong truyện thái độ của tác giả đối với PBC như thế nào? Căn cứ vào đâu để biết điều đó? - Hướng dẫn hs tìm dẫn chứng. - Gv cho hs giải thích nghĩa cụm từ “những trò lố”trong tác phẩm. - Hành động đối phó mạnh mẽ: nhổ vào mặt Va-ren. - nghe III.Luyện tập: 1.Tác giả bày tỏ lòng kính phục, ca ngợi..đối với PBC. 4. Củng cố: (3p) - Chỉ ra sự đối lập giữa hai nhân vật Va-ren và PBC? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Sưu tầm một số tranh ảnh, bài viết về Phan Bội Châu - Kể lại một số sự việt xẩy ra trong đoạn trích. - Về nhà xem lại bài, nắm được tính cách của hai nhân vật. - Đọc phần đọc thêm. - Chuẩn bị bài mới: “Dùng cụm C – V để mở rộng câu.Luyện tập(tiếp) ” IV. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 07.3.2018 Tuần: 29 Tiết: 114 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: phép lập luận chứng minh, việc tạo lập văn bản nghị luận, các loại câu đã học. 2. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng đã học về phép lập luận chứng minh, việc tạo lập văn bản nghị luận 3. Thái độ: hs có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa ở những bài sau. II. Chuẩn bị: - Thầy: Bài làm của HS, bảng điểm. - Trò: xem lại kiến thức. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1P 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: 40P Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: 7P I.Đề bài và yêu cầu của đề bài: - Yêu cầu HS đọc đề bài - Đề thuộc kiểu bài nào? - Đề yêu cầu chúng ta làm rõ nội dung gì? - Đọc đề bài - Trả lời - Xác định nội dung - Nghị luận chứng minh - Mối quan hệ giữa việc bảo vệ rừng với việc bảo vệ cuộc sống của chúng ta. I.Đề bài và yêu cầu của đề bài: * Đề bài: Đề 1: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Đề 2: Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường sống. * Yêu cầu của đề bài: Đề 1 1. Kiểu bài: Nghị luận chứng minh 2. Nội dung: Mối quan hệ giữa việc bảo vệ rừng với việc bảo vệ cuộc sống của chúng ta. HĐ2: 20P II. Dàn ý: - Hướng dẫn hs lập dàn ý cơ bản: + Mở bài cần nêu được nội dung gì? + Thân bài cần làm rõ những luận điểm nào? + Kết bài ta cần nêu nội dung gì? - Lập dàn ý cơ bản + Nêu nội dung phần mở bài + Xác định các luận điểm phần thân bài + Xác định nội dung phần kết bài. II. Dàn ý: a. Mở bài: nêu được luận điểm, nhận định về nội dung của luận điểm, quan điểm của người viết. b. Thân bài: - Vai trò, vị trí của rừng trong tự nhiên. -. Tác dụng của rừng đối với đời sống con người. - Nếu không bảo vệ rừng thì đời sống con người sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. c. Kết bài: Lời kêu gọi bảo vệ rừng. Đề 2: 1. Yêu cầu về kĩ năng: a. Đúng bố cục, không sai chính tả b. Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng, chính xác 2. Yêu cầu về kiến thức: hs cần nêu được: a. Mở bài: Nêu được luận điểm, nhận định về nội dung của luận điểm, quan điểm của người viết. b. Thân bài: - Vai trò, vị trí của môi trường sống trong tự nhiên. - Tác dụng của của môi trường đối với đời sống con người. - Mối quan hệ mật thiết giữa môi trường với đời sống con người. (chú ý hs có thể nêu mặt trái của việc bảo vệ môi trường) c. Kết bài: Lời kêu gọi bảo vệ môi trường. HĐ3: 13P III. Sửa chữa lỗi: - Phát bài cho hs - Cho hs so sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài - Nêu ưu điểm, hạn chế của cả ba bài kiểm tra. - Nêu những hiện tượng phổ biến, lỗi điển hình từng phần của hs. à Nêu ưu điểm, hạn chế - Nhận bài - So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài, phát hiện lỗi và sửa chữa - Ưu: Một số các em làm đúng thể loại, bố cục, điễn đạt khá, ít sai chính tả. - Hạn chế: Một số bài bố cục chưa rõ ràng, diễn đạt lủng củng, viết chung chung, sai chính tả nhiều. - Nghe - Nghe - Đọc bài hay III. Sửa chữa lỗi: - Ưu điểm: Một số các em làm đúng thể loại và đầy đủ bố cục, diễn đạt khá, ít sai chính tả. - Hạn chế: Còn một số em bố cục chưa rõ ràng, diễn đạt lủng củng, nội dung chưa sâu sắc, sai chính tả nhiều. Lỗi (sai) Sửa lại (đúng) sạc lỡ (đất) Sạt lở đất tìm năng tiềm năng các đồ dùng những đồ dùng, Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản 4. Củng cố: 2P Nhắc nhở hs khắc phục khuyết điểm. 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 2P Soạn bài “ Dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu. Luyện tập” IV. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................ THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp 0àdưới 5 5àdưới 7 7à dưới 9 9 à 10 So với lần KT Trước Tăng % Giảm % 7B 7C 7D Ngày soạn: 07.3.2018 Tuần: 29 Tiết 115 : DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU: LUYỆN TẬP ( tiếp) I. Mục tiêu: - Nắm được cách dùng cụm C-V để mở rộng câu. - Thấy được tác dụng của việc dùng cụm C-V để mở rộng câu. 1. Kiến thức: - Cách dùng cụm C-V để mở rộng câu. - Tác dụng của việc dùng cụm C-V để mở rộng câu. 2. Kĩ năng: - Mở rộng câu bằng cụm chủ - vị. - Phân tích tác dụng của việc dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu. 3. Thái độ: Vận dụng dùng cụm C-V để mở rộng câu. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, GA. - Trò: SGK và chuẩn bị bài mới, bảng nhóm. III. Các bước lên lớp: Ôn định lớp: (1p) Kiểm tra bài cũ: (5p) - Thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu? Cho VD. - Nêu các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu? Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hđ 1 (3p) - Gv hướng dẫn nhắc lại kiến thức đã học. -2 Hs nhắc lại kiến thức đã học Hđ 2(30p)III. Luyện tập -Gv hướng dẫn HS thảo luận nhóm làm BT. - Cho các nhóm trình bày. - GV cùng HS nx, sửa chữa. - Thảo luận nhóm -> làm vào bảng nhóm. - Trình bày. - Nx, sửa chữa. Bài tập 1:Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ: a.- Khí hậu nước ta/ ấm áp -> là CN. - Ta / quanh năm trồng trọt -> làm PN trong cụm ĐT. b.-Hai cụm C-V làm PN cho DT khi. - Một cụm C-V làm PN cho Đt nói. c.- Những tục lệ tốt đẹp ấy mất dần. - Những thức quý của đất mình..người ngoài. -> hai cụm C-V làm PN cho ĐT thấy. Bài tập 2: a.Chúng em học giỏi làm cho cha mẹ và thầy cô rất vui lòng. b.Nhà văn Hoài Thanh khẳng định rằng cái đẹp là cái có ích. c.TV rất giàu thanh điệu khiến lời nói của người VN ta du dương, trầm bổng như một bản nhạc. d.CMT8 thành công đã khiến cho TV có một bước phát triển mới, một số phận mới. Bài tập 3: a.Anh em hoà thuận khiến hai thân vui vầy. b.Đây là cảnh 1 rừng thông ngày ngày biết bao nhiêu người qua lại. c.Hàng loạt vở kịch như: “Tay người đàn bà”, “Sông Đuống”.ra đời đã sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu.đất nước. 4.Củng cố(3p) - Nêu các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) - Tìm câu có cụm chủ- vị làm thành phần câu hoặc làm thành phần cụm từ trong một đoạn văn đã học. - Đặt ba câu có chủ ngữ là danh từ vị ngữ là động từ hoặc tính từ lần lược phát triển mỗi thành phần câu băng cụm chủ- vị - Học bài kĩ và làm bài tập - Chuẩn bị bài mới “Luyện nói” IV.Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................................ Ngày soạn: 07.3.2018 Tuần: 29 Tiết 116 LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH; VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 (Làm ở nhà) I. Mục tiêu - Khắc sâu những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận giải thích. - Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn lập luận giải thích cho một vấn đề của đời sống . 1. Kiến thức: Cách làm bài văn lập luận giải thích một vấn đề/ 2. Kĩ năng: THĐ, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích. 3. Thái độ: Có thói quen làm văn theo bốn bước. II. Chuẩn bị: -Thầy: GA, SGK. -Trò: SGK, soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu các bước làm bài văn lập luận giải thích? Dàn bài của bài văn? 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hđ 1 (28p) Đề bài: - Cho hs đọc đề bài. - Hãy cho biết đề trên yêu cầu giải thích vấn đề gì? Làm thế nào để nhận ra yêu cầu đó? -Để giải quyết được yêu cầu trên bài làm cần có những ý gì? Trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà em hãy lập dàn ý? - Bài văn lập luận giải thích gồm có mấy phần? Vì sao? - Nêu nhiệm vụ cuả từng phần? - Phân công hs viết các đoạn của bài. - Gọi hs đọc đv. - Đọc. -Yêu cầu giải thích một câu nói, gián tiếp gt vai trò của sách đối với trí tuệ của con người. - Căn cứ vào mệnh lệnh của đề, từ ngữ trong đề. - Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng. - Nơi đến sách -> trí tuệ con người. Còn VD: Vì sao trí tuệ con người khi được đưa vào trong sách lại trở thành nguồn ánh sáng không bao giờ tắt? -Có ba phần -> mới đạt được yêu cầu của dàn bài. a.MB: Giải thích ý nghĩa của câu nói. bTB: *Giải thích ý nghĩa của câu nói. - Sách chứa đựng trí tuệ của con người - Sách là ngọn đèn sáng. - Sách là ngọn đè sáng bất diệt. - Cả câu nói có ý nghĩa: Sách là nguồn sáng bất diệt được thắp lên từ trí tuệ con người. *Giải thích cơ sở chân lí của câu nói: - Sách có giá trị ghi lại những hiểu biết quý giá của con người. - Những hiểu biết được ghi lại cho đời sau. - Được nhiều người thừa nhận. *Giải thích sự vận dụng chân lý được nêu trong câu nói. Hs nhắc lại phần MB và yêu cầu giải thích nghĩa của câu nói. c. KB: Nêu ý nghĩa của câu nói. Đề bài: Một nhà văn có nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” Hãy giải thích nội dung câu nói đó. 1.Tìm hiểu đề và tìm ý: - Yêu cầu giải thích: Trực tiếp giải thích câu nói, gián tiếp giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con người . + Giải thích ý nghĩa của câu nói: - Sách là gì? - Tại sao nói sách là ngon đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người. 2.Lập dàn bài: a.MB: Giải thích ý nghĩa của câu nói. b. TB: - Giải thích ý nghĩa của câu nói. -Giải thích cơ sở chân lí của câu nói. - Giải thích sự vận dụng chân lý được nêu trong câu nói. c. KB: Nêu ý nghĩa của câu nói. Hđ 2 (5p) 3. Viết đoạn văn: - Gv ra đề và yêu cầu hs chép lại đề về nhà làm. - Gv hướng dẫn hs về nhà làm bài văn giải thích cho đầy đủ theo các bước và làm ra giấy kiểm tra. - Gv hẹn ngày nộp bài. - Mỗi tổ viết một đoạn - Đọc ->nx, bổ sung. -Hs chép đề. -Hs nghe hướng dẫn về nhà làm bài. 3. Viết đoạn văn: a. Viết MB: b. Viết TB: c. Viết KB 4. Củng cố: (3p) Muốn làm tốt một bài văn lập luận giải thích cần phải đạt những yêu cầu gì? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm Bt và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài cũ, làm bài tập, viết bài văn số 6 *. Viết bài văn số 6 ở nhà. Đề bài : Nhân dân ta có câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó. 1.Kiểu bài: NL giải thích. 2.Nội dung: Câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân”. 3. Dàn bài: a. MB: Giới thiệu câu tục ngữ và gợi phương hướng giải thích (lòng yêu thương con người). b. TB: Trình bày các ND giải thích: - Thương người là gì? Thương thân là thương ai? - ND cả câu tục ngữ là gì? - Tại sao phải thương người như thể thương thân? Lấy biểu hiện trong đời sống. c. KB: Nêu ý nghĩa câu tục ngữ đv mọi người. - Chuẩn bị bài mới “Những trò lố hay của Va-Ren và Phan Bội Châu” IV. Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_29_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_ngo.doc

