Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện cổ tích An – đec – xen.
- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm.
- Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh.
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm , hiểu, tóm tắt được tác phẩm.
- Phân tích được một số hình ảnh tương phản ( đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau).
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện.
- GDKNS: Trình bày suy nghĩ, phản hồi, lắng nghe tích cực về tình cảnh đáng thương của cô bé bất hạnh. Tự nhận thức: xác định lối sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với mọi người xung quanh.
3. Thái độ:
- GD lòng yêu thương con người và những em bé có số phận bất hạnh, khổ cực.
- GD kĩ năng sống cho HS : Tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của nhân vật cô bé bán diêm.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Soạn GA, SGK, chuẩn KTKN
- Trò: Soạn bài, SGK.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 10/9/2017 Tiết: 21 Tuần: 6 BÀI 6 Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM (tiết 1) (An - đéc - xen) I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện cổ tích An – đec – xen. - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm. - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm , hiểu, tóm tắt được tác phẩm. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản ( đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau). - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. - GDKNS: Trình bày suy nghĩ, phản hồi, lắng nghe tích cực về tình cảnh đáng thương của cô bé bất hạnh. Tự nhận thức: xác định lối sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với mọi người xung quanh. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thương con người và những em bé có số phận bất hạnh, khổ cực. - GD kĩ năng sống cho HS : Tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của nhân vật cô bé bán diêm. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn GA, SGK, chuẩn KTKN - Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): - Nguyên nhân và ý nghĩa về cái chết của lão Hạc? - Hãy nêu ý nghĩa của vb? 3. Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của thầy Nội dung cơ bản Hoạt động 1 (20p): Đọc – tìm hiểu chung - Hướng dẫn và gọi HS đọc bài: Giọng đọc chậm và cảm thông, cố gắng phân biệt những cảnh thực và ảo trong những lần cô bé quẹt diêm. - Nhận xét. - Gọi 1 – 2 HS tóm tắt văn bản. - Nhận xét. - Hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm của An - đec - xen ? - Ông nổi tiếng nhất với loại truyện nào ? - Nêu các tp tiêu biểu của tg? - Cho HS tìm hiểu các từ khó Sgk. - Văn bản được chia thành mấy phần? Ý nghĩa mỗi phần? - Căn cứ vào đâu để chia phần thứ 2 thành những đoạn nhỏ hơn? - Cho biết chủ đề của văn bản? - Em thấy truyện được kể theo trình tự nào? Sử dụng cách kể của loại truyện nào? - Chú ý theo dõi và đọc bài. - Chú ý theo dõi. - Tóm tắt văn bản: kể về một em bé gái nhà nghèo, mồ côi mẹ, bố bắt đi bán diêm. Suốt cả ngày cuối năm, em chẳng bán được bao diêm nào và cũng không được bố thí đồng xu nào. Em không dám về nhà vì sợ bố đánh. Vừa đói rét, em lang thang trên đường phố giữa đêm giao thừa. Thèm hơi ấm em quẹt những que diêm hiện ra những điều em mong ước và cuối cùng sáng hôm sau người ta tìm thấy thi thể một bé gái ngồi giữa những bao diêm. - Chú ý theo dõi. - An – đec – xen (1805 – 1875), là nhà văn Đan Mạch. - Nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em. - Cô bé bán diêm, Bầy chim thiên nga, Nàng tiên cá... - Tìm hiểu các từ khó Sgk. - 3 phần: + P1: Từ đầu cứng đờ ra: Hoàn cảnh của cô bé bán diêm. + P2: TT thượng đế: Những lần quẹt diêm và những mộng tưởng. + Đ3: Còn lại: Cái chết của cô bé. - Các lần quẹt diêm: 5 lần. + 4 lần đầu: mỗi lần quẹt 1 que diêm. + Lần thứ 5: quẹt tất cả những que con lại. - Truyện kể về cuộc đời khổ cực và những ước mơ của cô bé bán diêm. - Theo trình tự thời gian; cách kể của loại truyện cổ tích. I. Đọc - tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: a. Tác giả : An – đec – xen (1805 – 1875), nhà văn Đan Mạch, “người chuyện cổ tích” nổi tiếng thế giới -> độc giả cảm nhận về niềm tin và lòng yêu thương đv con người. b. Tác phẩm: Cô bé bán diêm là một trong những truyện nổi tiếng nhất. Hoạt động 2 (12p): Đọc – hiểu văn bản - Cho HS thảo luận câu 2 trong sgk. - Cô bé bán diêm có hoàn cảnh như thế nào ? - Câu chuyện xảy ra vào t/g và k/g nào? - Không gian đó diễn ra như thế nào ? - Trong đêm giao thừa, em bé đã phải chịu những nỗi khổ nào? - Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa được tác giả khắc họa bằng những biện pháp nghệ thuật gì ? - Hãy liệt kê những hình ảnh tương phản đó? - Qua đó, em thấy cô bé bán diêm có hoàn cảnh như thế nào ? - Thảo luận. - Gia cảnh đáng thương: người thân thương yêu em là bà và mẹ đã mất từ lâu, nỗi khốn khổ khiến người bố trở nên thô bạo, em phải đi bán diêm tự kiếm sống. - Đêm giao thừa, đường phố rét buốt. - Trời gió rét, tuyết rơi lạnh thấu xương, vắng vẻ, không một bóng người. - Đói rét, không nhà, không người yêu thương. - Đối lập tương phản. - Giá rét, tuyết rơi – đầu trần, chân đất. - Ngoài đường lạnh và tối – cửa sổ mọi nhà đều sáng. - Bụng đói – trong phố sực nức mùi ngỗng quay. - cái xó tối tăm – ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh. ..... - Thật đáng thương =>gợi lên sự đồng cảm nơi người đọc. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Số phận của em bé bán diêm: - Gia cảnh đáng thương: bà và mẹ đã mất từ lâu, nỗi khốn khổ khiến người bố trở nên thô bạo, em đi bán diêm kiếm sống. - Em phải chịu cảnh ngộ đói rét, không nhà, không người yêu thương ngay cả trong đêm giao thừa. =>Thật đáng thương. 4. Củng cố (3p): Tình cảnh đáng thương của em bé bán diêm như thế nào? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Đọc diễn cảm đoạn trích. - Học bài. - Soạn bài: Cô bé bán diêm tiết 2 IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:. - Trò:.. Ngày soạn: 10/9/2017 Tiết: 22 Tuần: 6 BÀI 6 Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM (tiết 2) (An - đéc - xen) I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện cổ tích An – đec – xen. - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm. - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm , hiểu, tóm tắt được tác phẩm. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản ( đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau). - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. - GDKNS: Trình bày suy nghĩ, phản hồi, lắng nghe tích cực về tình cảnh đáng thương của cô bé bất hạnh. Tự nhận thức: xác định lối sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với mọi người xung quanh. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thương con người và những em bé có số phận bất hạnh, khổ cực. - GD kĩ năng sống cho HS : Tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của nhân vật cô bé bán diêm. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn GA, SGK, chuẩn KTKN - Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): Em hãy cho biết số phận em bé bán diêm như thế nào? 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1(33p): Đọc – tìm hiểu chung - Cho HS thảo luận câu 3. - Em bé quẹt diêm tất cả bao nhiêu lần? - Hãy nêu các mộng tưởng qua các lần quẹt diêm của em? - Thực tế và mộng tưởng xen kẽ với nhau, em hãy chỉ ra đâu là thực tế, đâu là mộng tưởng? - Qua các lần mộng tưởng, ta thấy t/g thể hiện tình cảm gì? - Chứng minh những mộng tưởng của cô bé qua các lần quẹt diêm diễn ra theo trình tự hợp lí? - Trong các mộng tưởng, điều nào gắn với thực tế, điều nào thuần túy chỉ là mộng tưởng? - Kết thúc truyện, hình ảnh em bé hiện lên ntn? - Em bé chết vì lí do gì ? Vào thời điểm nào ? - Tình cảm và thái độ của mọi người khi nhìn thấy cảnh tượng ấy như thế nào ? - Tình cảm và thái độ ấy nói lên điều gì ? - Qua đó, em có suy nghĩ gì? - GV bình: Em bé đã ra đi vĩnh viễn trong đói khát, trong đêm rét buốt, trong niềm hy vọng tan biến cùng ảo ảnh một người thân yêu đã mất. Cùng với những hình ảnh đẹp tiếp theo, tác giả bày tỏ niềm cảm thông và thương yêu sâu nặng của mình với em bé đáng thương và bất hạnh. - Em có nhận xét gì về tình cảm của nhà văn ? - Cho HS thảo luận : Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy trách nhiệm của người lớn đối với trẻ em như thế nào? Ngược lại, trách nhiệm của trẻ em đối với người lớn ra sao ? - GDKNS: Hãy yêu thương con trẻ ! Hãy dành cho con trẻ một cuộc sống bình yên và hạnh phúc ! Hãy cho con trẻ một mái ấm gia đình ! Hãy biến những mộng tưởng đằng sau ánh lửa diêm thành hiện thực cho trẻ thơ ! - Cho biết nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ? - Văn bản có ý nghĩa như thế nào ? - Gọi HS đọc ghi nhớ - Thảo luận nhóm. - 5 lần. - lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en, người bà, 2 bà cháu bay đi. - Thực tế: khi que diêm tắt; Mộng tưởng: khi que diêm cháy. - Đồng cảm với khát khao hạnh phúc của em. - Lò sưởi ->bị rét. - Bàn ăn -> quá đói. - Cây thông Nô-en ->mong được đón gia thừa. - Nhớ đón giao thừa có bà -> bà xuất hiện. - Mong được ở bên bà -> 2 bà cháu bay đi. - Lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en -> thực tế. - Ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, 2 bà cháu bay lên trời -> mộng tưởng. - Em bé gái có đôi môi ..... giao thừa. - Em bé chết vì giá rét và đói trong đêm giao thừa. - Thấy cảnh tượng ấy, nhưng mọi người lạnh lùng, thờ ơ. - Cả 1 XH lạnh lùng, thờ ơ trước cái chết của một em bé đáng thương. - Thương, cảm thông số phận em bé. - Chú ý theo dõi. - Nhà văn đã có cái nhìn thông cảm và tấm lòng nhân hậu: day dứt, xót xa đv em bé bất hạnh. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - lắng nghe. - Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập. - Sắp xếp trình tự, sự việc nhằm khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh. - Sáng tạo trong cách kể chuyện. - Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh. - Đọc. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Số phận của em bé bán diêm: 2. Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh: - Đồng cảm với khát khao hạnh phúc của em bé qua những mộng tưởng của em: chiếc lò sưởi ấm áp, bữa ăn ngon, cây thông Nô-en, cảnh đầm ấm với người bà đã khuất.... - Kết thúc truyện thể hiện nỗi day dứt, xót xa của nhà văn đv em bé bất hạnh. 3. Nghệ thuật : - Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé. - Sắp xếp trình tự sự việc ->khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh. - Sáng tạo trong cách kể chuyện. 4. Ý nghĩa: Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh. Ghi nhớ: sgk 4. Củng cố (3p): Phát biểu cảm nghĩ của em về đoạn trích “Cô bé bán diêm”? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Đọc diễn cảm đoạn trích. - Ghi lại cảm nhận của em về một (hoặc một vài) chi tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn trích. - Học bài. - Soạn bài: Trợ từ, thán từ. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:.. - Trò: Ngày soạn: 10/9/2017 Tiết: 23 Tuần: 6 TRỢ TỪ , THÁN TỪ I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Khái niệm trợ từ, thán từ. - Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ. 2. Kĩ năng: - Dùng trợ từ, thán từ phù hợp trong nói và viết. - GDKNS: Sử dụng trợ từ, than từ, tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng trợ từ, thán từ trong cuộc sống hàng ngày. - Sử dung trợ từ, thán từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN - Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (5p): Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH ? Tìm một số từ ngữ địa phương mà em biết? 3. Nội dung bài mới (33p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 (10p): Tìm hiểu trợ từ - Gọi hs đọc ví dụ sgk. - Nghĩa của các câu có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau? - Hai từ “Những, có” đi kèm với những từ ngữ nào trong câu ? - Các từ “Những, có” biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu ? - Em hãy lấy ví dụ về trợ từ khác? - Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là trợ từ ? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ Sgk. - Đọc bài. - 1. Ăn bình thường. 2. Ăn nhiều. 3. Ăn ít. -> Câu 2, 3 thêm từ: những, có. - Đi kèm với cụm từ “Hai bát cơm”. - Nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu. - Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này (nhấn mạnh tầm quan trọng của sự việc). - Ngay tôi cũng không biết đến việc này (Nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng) - Cô ấy đẹp ơi là đẹp (dánh giá sắc đẹp và thái độ tán thưởng) - Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. - Đọc bài. I. Trợ từ : 1. Nghĩa các câu: - Ăn bình thường. - Ăn nhiều. - Ăn ít. -> Câu 2, 3 thêm từ: những, có. 2. Những, có -> đi kèm ‘‘hai bát cơm’’ => nhấn mạnh, đánh giá. * Ghi nhớ : sgk. Hoạt động 2 (10p): Tìm hiểu thán từ - Yêu cầu HS đọc Sgk. - Thảo luận nhanh các câu hỏi. - Các từ “Này, a, vâng” biểu thị điều gì ? - Các từ vừa tìm hiểu dùng để làm làm gì ? - Nhận xét về cách dùng các từ “Này, a, vâng” bằng cách lựa chọn các câu trả lời đúng ? - Lấy ví dụ về thán từ khác? - Dựa vào các câu trả lời cho biết : Thán từ là gì? có mấy loại chính ? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ Sgk. - GDKNS: chúng ta cần sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp. - Đọc Sgk. - Thảo luận. - Từ “Này”: thốt ra, gây sự chú ý ở người đối thoại. “A”: Biểu thị thái độ tức giận. “Vâng”: đáp lại lời người khác lễ phép. - Từ “A”: dùng để bộc lộ cảm xúc vui hoặc tức giận. “Này, vâng”: dùng để gọi đáp. - Câu a, d đúng. - À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão (biểu thị sự nhẹ nhõm khi vỡ lẽ ra một điều gì đó) - Có 2 loại chính : + Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc. + Thán từ gọi đáp. - Đọc ghi nhớ Sgk. II. Thán từ: Ví dụ : (Sgk). - Từ “Này” gây sự chú ý ở người đối thoại. “A” : Biểu thị thái độ tức giận. “Vâng”: đáp lại lời người khác lễ phép. * Ghi nhớ (sgk) Hoạt động 3 (13p): Luyện tập - Hướng dẫn và gọi HS làm Bt1 Sgk. - HD HS làm bt2. - Nhận xét. - Hướng dẫn và gọi HS làm bt3. - Nhận xét. - Các thán từ bộc lộ cảm xúc gì? - Các câu b, d, e, h không có trợ từ. - Giải thích nghĩa của trợ từ. - Chú ý theo dõi. - Làm bt3. - Chú ý theo dõi. - HS trả lời III. Luyện tập: Bài 1: Câu có trợ từ : a,c,g,i. Bài 2: - Từ “Lấy” : Không có một lá thư, một lời nhắn gửi, một đồng quà. - Từ “Nguyên” : Kể riêng tiền thách cưới quá cao. - Từ “Đến”: Quá vô lí. - Từ “Cả”: Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường. - Từ “Cứ”: Nhấn mạnh một việc lặp lại nhàm chán. Bài 3 : Thán từ trong các câu Sgk: a. Này, à. b. Ấy. c. Vâng. d. Chao ôi. e. Hỡi ôi. Bài 4 : Các từ in đậm bộc lộ cảm xúc : - Ha ha : Niềm vui mừng. - Ái ái : Thể hiện sự đau đớn khi có một vật gì đó rơi vào. - Than ôi ! : Thể hiện sự chán nản trước một thực tại nào đó. 4. Củng cố (3p): Thế nào là trợ từ, thán từ? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ, thán từ trong văn bản tự chọn. - Học bài, làm Bt. - Soạn bài : Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:.. - Trò:. Ngày soạn: 10/9/2017 Tiết: 24 Tuần: 6 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Vai trò của các yếu tố kể trong văn bản tự sự. - Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự. - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự. - Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự. - GDKNS : Sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm để na6g cao hiệu quả bài văn tự sự. 3. Thái độ: - Biết xác lập các yếu tố MT và BC trong quá trình viết bài. - Thực hành viết đoạn văn ; thảo luận, trao đổi để xác định yếu tố miêu tả trong văn tự sự. II. Chuẩn bị : - Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN - Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra vỡ soạn 3. Nội dung bài mới (38p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1(22p): Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự - Yêu cầu HS đọc ví dụ. - HD HS thảo luận các câu hỏi. - Xác định các yếu tố tự sự (Sự việc lớn, sự việc nhỏ) trong đoạn văn ? - Hãy xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn? - Các yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm đứng riêng hay đan xen vào nhau ? - Hãy viết lại đoạn văn khi đã bỏ các yếu tố miêu tả và biểu cảm, sau đó đưa ra nhận xét về tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự ? - Nếu bỏ các yếu tố tự sự, chỉ càn lại các yếu tố miêu tả và biểu cảm thì đoạn văn sẽ như thế nào ? - Trong văn bản tự sự cần đan xen những yếu tố nào ? - Những yếu tố ấy có tác dụng gì ? - GDKNS: Khi làm một bài văn phải biết kết hợp đan xen 3 yếu tố trên, làm cho lời văn, câu chuyện thêm sinh động. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ Sgk. - Đọc bài. - Thảo luận nhóm. - Sự việc lớn : Kể lại cuộc gặp gỡ cảm động giữa nhân vật Tôi với mẹ lâu ngày xa cách. - Sự việc nhỏ : Mẹ tôi vẫy tôi, tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ, mẹ kéo tay tôi lên xe, tôi òa khóc, tôi ngồi lên đùi mẹ, ngã đầu vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ. - Các yếu tố miêu tả : Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, mẹ không còm cõi xơ xác,gương mặt vẫn tươi sáng. - Các yếu tố biểu cảm : + Hay tại sự sung sướng ... thuở còn sung túc? (suy nghĩ) + Tôi thấy những cảm giác ấm áp ... thơm tho lạ thường. (cảm nhận) + Phải bé lại ... êm dịu vô cùng. (phát biểu cảm tưởng) - Đan xen vào nhau. - Nếu bỏ các yếu tố miêu tả và biểu cảm thì đoạn văn sẽ khô khan, không gây xúc động cho người đọc. → Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho văn bản trở nên hấp dẫn và sinh động hơn. - Đoạn văn sẽ không còn sự việc và nhân vật, không còn truyện, vu vơ, khó hiểu. - Trong văn bản tự sự, các tác giả ít khi chỉ kể người, vật, việc (Kể việc) mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn. - Đọc ghi nhớ. I. Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự : Đoạn trích: “Trong lòng mẹ”. - Các yếu tố miêu tả : Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, mẹ không còm cõi xơ xác,gương mặt vẫn tươi sáng. - Các yếu tố biểu cảm : + Hay tại sự sung sướng ... thuở còn sung túc. + Tôi thấy những cảm giác ấm áp ... thơm tho lạ thường. + Phải bé lại ... êm dịu vô cùng. => Các yếu tố miêu tả, biểu cảm đan xen với yếu tố TS. Ghi nhớ: sgk Hoạt động 2 (16p): Luyện tập - Tìm một số đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản đã học: Tôi đi học, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc ? - Đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tà và biểu cảm trong tức nước vỡ bờ? - Hãy viết một đoạn văn kể về những giây phút đầu tiên khi em gặp lại một người thân sau một thời gian xa cách ? - Yếu tố miêu tả : Sau một hồi trống ... xếp hàng ... đi vào lớp, không đi ... không đứng lại, co chân lên ... duỗi mạnh ... tưởng tượng. - Yếu tố biểu cảm : Vang dội cả lòng tôi ... cảm thấy mình chơ vơ, vụng về, lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp. - HS tìm - Viết đoạn văn theo sự hướng dẫn của GV : + Không gian : Từ xa đến gần (Vóc người, dáng đi, màu tóc, gương mặt, ...) + Hành động : lời nói, cử chỉ, ngôn ngữ, ... II. Luyện tập: Bài 1: Văn bản Tôi đi học. - Yếu tố miêu tả : Sau một hồi trống ... xếp hàng ... đi vào lớp, không đi ... không đứng lại, co chân lên ... duỗi mạnh ... tưởng tượng. - Yếu tố biểu cảm : Vang dội cả lòng tôi ... cảm thấy mình chơ vơ, vụng về, lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp. Đoạn văn trong văn bản tức nước vỡ bờ: Chị Dậu run run: - Nhà cháu đã túng...chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu. Bài 2: Viết đoạn văn : - Không gian : Từ xa đến gần (Vóc người, dáng đi, màu tóc, gương mặt, ...) - Hành động : lời nói, cử chỉ, ngôn ngữ, ... 4. Củng cố (3p): Tác dụng của yếu tố MT và BC trong vb TS? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Vận dụng kiến thức trong bài để đọc – hiểu, cảm thụ tác phẩm tự sự có sử dụng kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu cảm. - Tập viết một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Học bài, làm bt. - Soạn bài: Đánh nhau với cối xay gió. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy: - Trò:. Kí duyệt tuần 6, ngày Tổ phó Trịnh Mỹ Hằng
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_6_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc

