Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết, hiểu ý nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.
- GDKNS: Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, so sánh từ ngữ địa phương và biệ ngữ xã hội...Sử dụng linh hoạt các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội...
3. Thái độ:
Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết phù hợp.
II. Chuẩn bị :
- Thầy: Giáo án, tư liệu tham khảo, SGK, CKTKN
- Trò: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn sgk.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (5p):
- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh. Cho ví dụ?
- Nêu tác dụng của chúng ? Đặt câu có sử dụng từ tượng thanh.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 04/9/2017 Tiết: 17 Tuần: 5 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ Xà HỘI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. - Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Nhận biết, hiểu ý nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. - Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp. - GDKNS: Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, so sánh từ ngữ địa phương và biệ ngữ xã hội...Sử dụng linh hoạt các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội... 3. Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết phù hợp. II. Chuẩn bị : - Thầy: Giáo án, tư liệu tham khảo, SGK, CKTKN - Trò: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn sgk. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): - Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh. Cho ví dụ? - Nêu tác dụng của chúng ? Đặt câu có sử dụng từ tượng thanh. 3. Nội dung bài mới (33p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 (7p): Tìm hiểu từ ngữ địa phương - Yêu cầu HS đọc ví dụ. - Từ “Bắp, bẹ” đều có nghĩa là “ngô” nhưng từ nào được sử dụng phổ biến hơn ? Vì sao ? - Trong các từ “Bắp, bẹ, ngô” từ nào là từ địa phương ? Tại sao em nhận biết được ? - Em hiểu thế nào là từ ngữ địa phương ? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Cho HS làm BT nhanh Hãy tìm những từ ngữ địa phương nơi em sinh sống thường sử dụng ? - Nhận xét. - Đọc bài. - Từ “Ngô” được sử dụng phổ biến hơn. Vì nó là từ toàn dân, có chuẩn mực văn hóa cao. - Từ “Bắp, bẹ” là từ địa phương, vì phạm vi của nó chỉ trong một địa phương nhất định. - Là những từ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định. - Đọc. - Làm bài theo sự hiểu biết của mình. - Chú ý theo dõi. I. Từ ngữ địa phương: 1. Ví dụ: - Từ “Ngô” là từ toàn dân. - Từ “Bắp, bẹ” là từ địa phương. 2. Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 2 (7p): Tìm hiểu biệt ngữ xã hội - Yêu cầu HS đọc các VD. - Cho HS thảo luận nhóm. -Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”, có chỗ dùng từ “mợ”? - Trước cách mạng tháng Tám 1945, trong tầng lớp XH nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu ? - Các từ ngữ “ngỗng, trúng tủ” có nghĩa là gì? - Tầng lớp XH nào thường dùng các từ ngữ này? - Lấy thêm VD tương tự. - Các từ chúng ta vừa tìm hiểu là biệt ngữ XH. Vậy em hiểu thế nào là biệt ngữ XH ? - Gọi hs đọc ghi nhớ - Đọc. - thảo luận nhóm. - “mẹ” để miêu tả những suy nghĩ của nhân vật (lời kể của tg). - “mợ” để nhân vật xưng hô đúng với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp (Trả lời người cô và nói chuyện với mẹ). - Tầng lớp trung lưu trí thức. - “Ngỗng”: điểm 2. - “Trúng tủ”: học ngay câu hỏi kiểm tra (trúng với sự chuẩn bị). - Tầng lớp HS. - Lấy VD. - Được dùng trong một tầng lớp XH nhất định. - HS đọc II. Biệt ngữ xã hội: 1. Ví dụ: a/ - Mẹ: dùng trong lời kể. - mợ: dùng trong câu đáp của bé Hồng với người cô. -> Tầng lớp trung lưu trí thức. b/ - “Ngỗng”: điểm 2. - “Trúng tủ”: học ngay câu hỏi kiểm tra ->Tầng lớp HS. 2. Ghi nhớ (SGK). Hoạt động 3 (7p): Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội - Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ XH, cần chú ý điều gì ? - Tai sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH ? - Tại sao trong các đoạn văn, thơ (Sgk), tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH ? - Theo em, từ ngữ địa phương và BNXH thường sử dụng trong trường hợp nào? - Như vậy sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH như thế nào cho phù hợp ? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ Sgk. - GDKNS: Khi giao tiếp không nên sử dụng từ địa phương quá nhiều gây khó hiểu cho người cùng giao tiếp - Đối tượng giao tiếp. - Tình huống giao tiếp. - Hoàn cảnh giao tiếp. - Vì : như thế sẽ gây nên hiện tượng tối nghĩa, khó hiểu. - Tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp XH của ngôn ngữ, tính cách nhân vật. - Trong khẩu ngữ, giao tiếp với người cùng địa phương cùng tầng lớp XH với mình. - Trả lời theo sự hiểu biết của mình. - Đọc bài. - Nghe III. Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội : 1. Khi sử dụng cần chú ý - Chú ý tình huống giao tiếp. - Không nên lạm dụng. 2. Trong thơ văn, sử dụng để thể hiện nét riêng về ngôn ngữ, tính cách của nv. Ghi nhớ: (sgk) Hoạt động 4 (12p): Luyện tập - Hướng dẫn và gọi HS làm BT1. - GV cùng HS nx. - Thảo luận : Tìm một số từ ngữ của tầng lớp HS hoặc của tầng lớp XH khác mà em biết và giải thích nghĩa của từ đó (cho ví dụ minh họa). - Trường hợp nào dùng từ từ ngữ địa phương, trường hợp nào không nên dùng ở BT3 ? - Hướng dẫn HS về nhà làm BT còn lại. -Làm BT1 - NX. - Chia nhóm thảo luận và trình bày. + Gạo: học thuộc rất kĩ. + Trúng đài: ngay phần mình hiểu. - Trường hợp dùng từ ngữ địa phương : a. - Trường hợp không nên dùng : b, c, d, e, g. - Về nhà làm BT còn lại. IV. Luyện tập: Bài 1: Tìm từ địa phương và nêu từ toàn dân tương ứng: - thầy, ba ->cha. - má -> mẹ. - biu điện (Bắc Bộ)-> bưu điện. - lịu đạn (B Bộ)-> lựu đạn. - mần (Nghệ Tĩnh)->làm. - té ->ngã. .... Bài 2: Tầng lớp HS: + quay phim: xem tài liệu. + cây gậy: điểm 1. + trứng vịt: điểm 0. - Giang hồ: + đạn: tiền + 1 vé: 1 triệu Bài 3 - Trường hợp dùng từ ngữ địa phương : a. - Trường hợp không nên dùng : b, c, d, e, g. 4. Củng cố (3p): - Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH ? - Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH như thế nào ? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Sưu tầm một số câu ca dao, hò, vè, thơ, văn có sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH.( BT4) - Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài TLV của bản thân và bạn. (BT5) - Học bài. - Soạn bài: Tóm tắt vb tự sự. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:.................................................................................................................... - Trò:....................................................................................................................... Ngày soạn: 04/9/2017 Tiết: 18 Tuần: 5 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự. - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng. - GDKNS: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng phản hồi về cách tóm tắt. Phân tích tình huống giao tiếp để lựa chọn cách tóm tắt văn bản tự sự. 3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng các nội dung trong văn bản khi tóm tắt. II. Chuẩn bị: - Thầy: soạn GA, SGK, CKTKN - Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (5p): - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong vb là gì? Kể tên một số phương tiện liên kết các đoạn văn ? 3. Nội dung bài mới (33p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 (15p): Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự - Gọi HS đọc câu 1. - Hãy cho biết những yếu tố quan trọng nhất trong văn bản tự sự ? - Ngoài những yếu tố ấy, văn bản tự sự còn cần những yếu tố nào khác ? - Khi tóm tắt, ta phải dựa vào yếu tố nào là chính ? - Qua đó em hãy cho biết mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự ? - Hãy lựa chọn những câu trả lời đúng trong mục I.2 Sgk để có khái niệm về tóm tắt văn bản tự sự ? - Đọc. - Là sự việc và nhân vật chính. - Miêu tả, biểu cảm, các nhân vật phụ, các chi tiết quan trọng. - Dựa vào nhân vật và sự việc để tóm tắt văn bản. - Kể lại cốt truyện để người đọc hiểu được nội dung cơ bản của tác phẩm ấy. - Câu b. I. Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Tóm tắt vb TS là dùng lời văn của mình ghi l¹i mét c¸ch ng¾n gän, trung thµnh với néi dung chÝnh cña tác phẩm đó. Hoạt động 2 (18p): Cách tóm tắt văn bản tự sự - Yêu cầu HS đọc đoạn văn Sgk. - Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung của văn bản nào ? - Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều đó ? - Văn bản tóm tắt trên có nêu được nội dung chính của văn bản được tóm tắt không ? - Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với văn bản được tóm tắt (về độ dài, về lời văn, về số lượng nhân vật, về sự việc, ) - Từ việc tìm hiểu trên cho biết các yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt ? - Muốn tóm tắt được một văn bản, theo em phải làm những việc gì ? Những việc ấy phải thực hiện theo trình tự nào ? - Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ Sgk. - GDKNS: Cần lựa chọn cách tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với mục đích giao tiếp. - Đọc. - Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Dựa vào các nhân vật và sự việc chính. - Nêu được nội dung chính của văn bản được tóm tắt. - Văn bản gốc dài hơn. Số lượng nhân vật và chi tiết trong nguyên bản nhiều hơn. Lời văn là lời của người viết tóm tắt. - Khi tóm tắt, cần trung thành với nội dung của văn bản gốc. - Đọc kĩ VB cần tóm tắt. - Lựa chọn nv và sự việc chính. - Sắp xếp theo trình tự hợp lí. - Viết vb tóm tắt bằng lời văn của mình. - Đọc Sgk. - Nghe II. Cách tóm tắt văn bản tự sự : 1. Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt : VB tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt. 2. Các bước tóm tắt văn bản : - Đọc và hiểu đúng chủ đề vb. - Xác định nd chính cần tóm tắt. - Sắp xếp nd theo trình tự hợp lí. - Viết vb tóm tắt. - Ghi nhớ (SGK) 4. Củng cố (3p): - Thế nào là tóm tắt vb TS? - Nêu các bước tóm tắt vb TS? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Tìm đọc phần tóm tắt một số tác phẩm tự sự đã học. - Học bài. - Soạn bài: Luyện tập tóm tắt vb TS. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:..................................................................................................................... - Trò:................................................................................................................ Ngày soạn: 04/9/2017 Tiết: 19 Tuần: 5 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự. - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng. 3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng các nội dung trong văn bản khi tóm tắt. II. Chuẩn bị : - Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN - Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): - Thế nào là tóm tắt vb TS? Yêu cầu đối với vb tóm tắt là gì? - Nêu các bước tóm tắt vb TS? 3. Nội dung bài mới (32p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1(12p): Tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc - GV cho HS trao đổi, thảo luận câu hỏi 1 trong Sgk và gợi dẫn để các em trả lời. - Bản liệt kê đã nêu được những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của truyện Lão Hạc chưa ? Nếu phải bổ sung thì em nêu thêm những gì ? - Hãy sắp xếp các sự việc nêu trên theo một trình tự hợp lí ? - Sau khi sắp xếp hợp lí hãy viết tóm tắt truyện Lão Hạc bằng một văn bản ngắn gọn (khoảng 10 dòng). - Yêu cầu HS trình bày. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. - Thảo luận và trả lời. - Bản liệt kê đã nêu khá đầy đủ nhưng còn lộn xộn và thiếu mạch lạc. - b – a – d – c – g – e – i – h – k. - Viết văn bản tóm tắt. - Trình bày. - NX, bổ sung 1. Tóm tắt truyện “Lão Hạc”- Nam Cao. - Sắp xếp các sự việc: b – a – d – c – g – e – i – h – k. - Viết vb tóm tắt khoảng 10 dòng. Hoạt động 2 (16p): Tóm tắt bài Tức nước vỡ bờ - Hãy nêu lên những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ? - Viết thành một văn bản tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 dòng). - Yêu cầu HS trình bày. - Nhận xét. * NV chính: Chị Dậu. * Các sự việc: - Anh Dậu đang ốm. - Tên cai lệ và người nhà lí trưởng ập tới, buông những lời lẽ bất nhân. - Anh Dậu hoảng loạn ... bất tỉnh. - Chị Dậu nhẫn nhịn, van xin. - Cuộc chiến không cân sức diễn ra. - Viết văn bản tóm tắt theo yêu cầu của giáo viên. - Trình bày. - Chú ý theo dõi. 2.Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”: - Nv chính: Chị Dậu. - Sự việc tiêu biểu: Chị Dậu chăm sóc chồng lúc bị ốm và đánh lại cai lệ, người nhà lí trưởng để bảo vệ anh Dậu. => Viết vb tóm tắt khoảng 10 dòng. Hoạt động 3 (5p): Tôi đi học -Tại sao nói văn bản “Tôi đi học, Trong lòng mẹ” rất khó tóm tắt ? - Nếu muốn tóm tắt thì ta phải làm gì ? - Hướng dẫn HS về nhà đọc bài đọc thêm. - Vì là những văn bản trữ tình chủ yếu miêu tả những diễn biến tâm trạng, đời sống nội tâm của nhân vật, ít các sự việc để kể lại. - Phải viết lại truyện. Vì đây là một việc khó khăn cần phải có thời gian và vốn sống cần thiết mới thực hiện được. - Đọc bài. 3. Văn bản “Tôi đi học, Trong lòng mẹ” rất khó tóm tắt: là 2 tác phẩm TS nhưng giàu chất thơ, ít sự việc=> tg chủ yếu miêu tả cảm giác và nội tâm nv. 4. Củng cố (3p): GV nhắc lại các bước tóm tắt văn bản. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Tìm đọc phần tóm tắt một số tác phẩm tự sự đã học trong từ điển văn học. - Hoàn thành BT2,3. - Tiết sau: Trả bài TLV số 1. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:................................................................................................................. - Trò:.................................................................................................................... Ngày soạn: 04/9/2017 Tiết: 20 Tuần: 5 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về văn tự sự. 2. Kĩ năng: RÌn luyÖn, n©ng cao kü n¨ng nhËn xÐt,®¸nh gi¸, rót kinh nghiÖm vÒ bµi viÕt cña b¹n vµ cña chÝnh b¶n th©n. 3. Thái độ: X©y dùng ý thøc trong s¸ng , lµnh m¹nh khi nhËn xÐt, ®¸nh gi¸ bµi cña b¹n. II. Chuẩn bị : - Thầy: Chấm bài KT, GA, SGK, CKTKN - Trò: Xem lại bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (3p): Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm bài văn tự sự. 3. Nội dung bài mới (35p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 (2p): Nhắc lại đề - Yêu cầu HS đọc lại đề bài. - Đọc đề. I. Đề bài: Hãy kể về một kỉ niệm xúc động, đáng nhớ nhất trong cuộc đời đi học của em. Hoạt động 2 (15p): Tìm hiểu yêu cầu của đề - Xác định kiểu vb ? - Nêu nội dung của đề bài ? - Lập dàn ý cơ bản cho đề bài. - Văn TS kết hợp MT và BC. - Kỉ niệm đáng nhớ nhất trong thời thơ ấu của em. - Lập dàn bài. II. Yêu cầu của đề bài: - Kiểu bài: Văn TS kết hợp MT và BC. - Nội dung: Kỉ niệm đáng nhớ nhất trong thời thơ ấu của em. - Dàn ý: + MB: Giới thiệu KN đáng nhớ trong thời thơ ấu. + TB: Kể diễn biến câu chuyện (kết hợp MT và BC). + KB: Nêu lên tình cảm và suy nghĩ của em về KN đó. Hoạt động 3 (18p): Sửa chữa lỗi và cho kết quả - So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài. - GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS). + Ưu điểm : • Đa số bài viết đúng yêu cầu về thể loại. • Đã biết vận dụng các yếu tố biểu cảm, miêu tả, đánh giá một cách khá hợp lí trong bài viết. • Biết cách xây dựng bố cục ba phần của một văn bản. • Bài viết có chất lượng chiếm tỉ lệ tương đối. + Khuyết điểm : • Chữ viết còn xấu, khó đọc. • Cách trình bày chưa khoa học. • Các đoạn văn chưa có tính liên kết cao. Câu văn còn rời rạc, lủng củng. • Nhiều bài còn sai lỗi chính tả, lỗi câu. Đặc biệt chưa chú ý đến sử dụng dấu câu. - Yêu cầu HS sửa chữa lỗi. - GV công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. - Gọi HS đọc bài hay hoặc đv. - So sánh để nx. - Chú ý theo dõi - Chú ý lắng nghe - Nghe. - Nghe -> nhận bài. - Nghe. - Đọc. III. Sửa chữa lỗi: - Ưu điểm : - Khuyết điểm : => Sửa chữa lỗi: Lỗi (sai) Sửa lại (đúng) IV. Kết quả: THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 8B 4. Củng cố (3p) : GV nhắc lại cách làm bài văn tự sự. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Xem lại các bước làm bài văn tự sự. - Soạn bài : Cô bé bán diêm. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:.................................................................................................................. - Trò:.................................................................................................................... Kí duyệt tuần 5, ngày Tổ phó Trịnh Mỹ Hằng
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_5_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc

