Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết, hiểu ý nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.

- GDKNS: Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, so sánh từ ngữ địa phương và biệ ngữ xã hội...Sử dụng linh hoạt các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội...

3. Thái độ: 

  Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết phù hợp.

II. Chuẩn bị :

 - Thầy: Giáo án, tư liệu tham khảo, SGK, CKTKN

 - Trò: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn sgk.

III. Các bước lên lớp:

1. Ổn định lớp (1p)

2. Kiểm tra bài cũ (5p):

 - Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh. Cho ví dụ? 

 - Nêu tác dụng của chúng ? Đặt câu có sử dụng từ tượng thanh.

doc 13 trang Khánh Hội 220
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 04/9/2017
Tiết: 17
Tuần: 5
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết, hiểu ý nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.
- GDKNS: Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, so sánh từ ngữ địa phương và biệ ngữ xã hội...Sử dụng linh hoạt các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội...
3. Thái độ: 
 Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết phù hợp.
II. Chuẩn bị :
 - Thầy: Giáo án, tư liệu tham khảo, SGK, CKTKN
 - Trò: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn sgk.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (5p):
 - Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh. Cho ví dụ? 
 - Nêu tác dụng của chúng ? Đặt câu có sử dụng từ tượng thanh.
3. Nội dung bài mới (33p): 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (7p): Tìm hiểu từ ngữ địa phương
- Yêu cầu HS đọc ví dụ.
- Từ “Bắp, bẹ” đều có nghĩa là “ngô” nhưng từ nào được sử dụng phổ biến hơn ? Vì sao ?
- Trong các từ “Bắp, bẹ, ngô” từ nào là từ địa phương ? Tại sao em nhận biết được ?
- Em hiểu thế nào là từ ngữ địa phương ?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Cho HS làm BT nhanh Hãy tìm những từ ngữ địa phương nơi em sinh sống thường sử dụng ?
- Nhận xét.
- Đọc bài.
- Từ “Ngô” được sử dụng phổ biến hơn. Vì nó là từ toàn dân, có chuẩn mực văn hóa cao.
- Từ “Bắp, bẹ” là từ địa phương, vì phạm vi của nó chỉ trong một địa phương nhất định.
- Là những từ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
- Đọc.
- Làm bài theo sự hiểu biết của mình.
- Chú ý theo dõi.
I. Từ ngữ địa phương: 
1. Ví dụ: 
- Từ “Ngô” là từ toàn dân.
- Từ “Bắp, bẹ” là từ địa phương.
2. Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2 (7p): Tìm hiểu biệt ngữ xã hội
- Yêu cầu HS đọc các VD.
- Cho HS thảo luận nhóm.
-Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”, có chỗ dùng từ “mợ”?
- Trước cách mạng tháng Tám 1945, trong tầng lớp XH nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu ?
- Các từ ngữ “ngỗng, trúng tủ” có nghĩa là gì?
- Tầng lớp XH nào thường dùng các từ ngữ này?
- Lấy thêm VD tương tự.
- Các từ chúng ta vừa tìm hiểu là biệt ngữ XH. Vậy em hiểu thế nào là biệt ngữ XH ?
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Đọc.
- thảo luận nhóm.
- “mẹ” để miêu tả những suy nghĩ của nhân vật (lời kể của tg). 
- “mợ” để nhân vật xưng hô đúng với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp (Trả lời người cô và nói chuyện với mẹ).
- Tầng lớp trung lưu trí thức.
- “Ngỗng”: điểm 2.
- “Trúng tủ”: học ngay câu hỏi kiểm tra (trúng với sự chuẩn bị).
- Tầng lớp HS.
- Lấy VD.
- Được dùng trong một tầng lớp XH nhất định.
- HS đọc
II. Biệt ngữ xã hội: 
1. Ví dụ: 
a/ - Mẹ: dùng trong lời kể.
 - mợ: dùng trong câu đáp của bé Hồng với người cô.
-> Tầng lớp trung lưu trí thức.
b/ - “Ngỗng”: điểm 2.
 - “Trúng tủ”: học ngay câu hỏi kiểm tra
->Tầng lớp HS.
2. Ghi nhớ (SGK).
Hoạt động 3 (7p): Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ XH, cần chú ý điều gì ?
- Tai sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH ?
- Tại sao trong các đoạn văn, thơ (Sgk), tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH ?
- Theo em, từ ngữ địa phương và BNXH thường sử dụng trong trường hợp nào?
- Như vậy sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH như thế nào cho phù hợp ?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ Sgk.
- GDKNS: Khi giao tiếp không nên sử dụng từ địa phương quá nhiều gây khó hiểu cho người cùng giao tiếp 
- Đối tượng giao tiếp.
- Tình huống giao tiếp.
- Hoàn cảnh giao tiếp.
- Vì : như thế sẽ gây nên hiện tượng tối nghĩa, khó hiểu.
- Tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp XH của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
- Trong khẩu ngữ, giao tiếp với người cùng địa phương
cùng tầng lớp XH với mình.
- Trả lời theo sự hiểu biết của mình.
- Đọc bài.
- Nghe
III. Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội : 
1. Khi sử dụng cần chú ý
- Chú ý tình huống giao tiếp.
- Không nên lạm dụng.
2. Trong thơ văn, sử dụng để thể hiện nét riêng về ngôn ngữ, tính cách của nv.
 Ghi nhớ: (sgk)
Hoạt động 4 (12p): Luyện tập
- Hướng dẫn và gọi HS làm BT1.
- GV cùng HS nx.
- Thảo luận : Tìm một số từ ngữ của tầng lớp HS hoặc của tầng lớp XH khác mà em biết và giải thích nghĩa của từ đó (cho ví dụ minh họa).
- Trường hợp nào dùng từ từ ngữ địa phương, trường hợp nào không nên dùng ở BT3 ?
- Hướng dẫn HS về nhà làm BT còn lại.
-Làm BT1 
- NX.
- Chia nhóm thảo luận và trình bày.
+ Gạo: học thuộc rất kĩ.
+ Trúng đài: ngay phần mình hiểu.
- Trường hợp dùng từ ngữ địa phương : a.
- Trường hợp không nên dùng : b, c, d, e, g.
- Về nhà làm BT còn lại.
IV. Luyện tập:
Bài 1: Tìm từ địa phương và nêu từ toàn dân tương ứng: 
- thầy, ba ->cha.
- má -> mẹ.
- biu điện (Bắc Bộ)-> bưu điện.
- lịu đạn (B Bộ)-> lựu đạn.
- mần (Nghệ Tĩnh)->làm.
- té ->ngã.
....
Bài 2: Tầng lớp HS:
+ quay phim: xem tài liệu.
+ cây gậy: điểm 1.
+ trứng vịt: điểm 0.
- Giang hồ:
+ đạn: tiền
+ 1 vé: 1 triệu
Bài 3
- Trường hợp dùng từ ngữ địa phương : a.
- Trường hợp không nên dùng : b, c, d, e, g.
4. Củng cố (3p):
 - Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH ?
 - Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH như thế nào ?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p):
 - Sưu tầm một số câu ca dao, hò, vè, thơ, văn có sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH.( BT4)
 - Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài TLV của bản thân và bạn. (BT5)
 - Học bài.
 - Soạn bài: Tóm tắt vb tự sự.
IV. Rút kinh nghiệm:
- Thầy:....................................................................................................................
- Trò:.......................................................................................................................
Ngày soạn: 04/9/2017
Tiết: 18
Tuần: 5
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
2. Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.
 - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.
 - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.
 - GDKNS: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng phản hồi về cách tóm tắt. Phân tích tình huống giao tiếp để lựa chọn cách tóm tắt văn bản tự sự.
3. Thái độ:
 Có ý thức tôn trọng các nội dung trong văn bản khi tóm tắt.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: soạn GA, SGK, CKTKN
- Trò: Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp (1p):
2. Kiểm tra bài cũ (5p):
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong vb là gì? Kể tên một số phương tiện liên kết các đoạn văn ?
3. Nội dung bài mới (33p):
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (15p): Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
- Gọi HS đọc câu 1.
- Hãy cho biết những yếu tố quan trọng nhất trong văn bản tự sự ?
- Ngoài những yếu tố ấy, văn bản tự sự còn cần những yếu tố nào khác ?
- Khi tóm tắt, ta phải dựa vào yếu tố nào là chính ?
- Qua đó em hãy cho biết mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự ?
- Hãy lựa chọn những câu trả lời đúng trong mục I.2 Sgk để có khái niệm về tóm tắt văn bản tự sự ?
- Đọc.
- Là sự việc và nhân vật chính.
- Miêu tả, biểu cảm, các nhân vật phụ, các chi tiết quan trọng.
- Dựa vào nhân vật và sự việc để tóm tắt văn bản.
- Kể lại cốt truyện để người đọc hiểu được nội dung cơ bản của tác phẩm ấy.
- Câu b.
I. Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? 
Tóm tắt vb TS là dùng lời văn của mình ghi l¹i mét c¸ch ng¾n gän, trung thµnh với néi dung chÝnh cña tác phẩm đó.
Hoạt động 2 (18p): Cách tóm tắt văn bản tự sự
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn Sgk.
- Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung của văn bản nào ?
- Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều đó ?
- Văn bản tóm tắt trên có nêu được nội dung chính của văn bản được tóm tắt không ?
- Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với văn bản được tóm tắt (về độ dài, về lời văn, về số lượng nhân vật, về sự việc, )
- Từ việc tìm hiểu trên cho biết các yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt ?
- Muốn tóm tắt được một văn bản, theo em phải làm những việc gì ? Những việc ấy phải thực hiện theo trình tự nào ?
- Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ Sgk.
- GDKNS: Cần lựa chọn cách tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Đọc.
- Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Dựa vào các nhân vật và sự việc chính.
- Nêu được nội dung chính của văn bản được tóm tắt.
- Văn bản gốc dài hơn. Số lượng nhân vật và chi tiết trong nguyên bản nhiều hơn. Lời văn là lời của người viết tóm tắt.
- Khi tóm tắt, cần trung thành với nội dung của văn bản gốc.
- Đọc kĩ VB cần tóm tắt.
- Lựa chọn nv và sự việc chính. 
- Sắp xếp theo trình tự hợp lí.
- Viết vb tóm tắt bằng lời văn của mình.
- Đọc Sgk.
- Nghe
II. Cách tóm tắt văn bản tự sự : 
1. Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt :
VB tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt.
2. Các bước tóm tắt văn bản :
 - Đọc và hiểu đúng chủ đề vb.
- Xác định nd chính cần tóm tắt.
- Sắp xếp nd theo trình tự hợp lí.
- Viết vb tóm tắt.
- Ghi nhớ (SGK)
4. Củng cố (3p):
 - Thế nào là tóm tắt vb TS?
 - Nêu các bước tóm tắt vb TS?
 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p):
 - Tìm đọc phần tóm tắt một số tác phẩm tự sự đã học.
 - Học bài.
 - Soạn bài: Luyện tập tóm tắt vb TS.
IV. Rút kinh nghiệm:
- Thầy:.....................................................................................................................
- Trò:................................................................................................................
Ngày soạn: 04/9/2017
Tiết: 19
Tuần: 5
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
2. Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.
 - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.
3. Thái độ:
 Có ý thức tôn trọng các nội dung trong văn bản khi tóm tắt.
II. Chuẩn bị :
 - Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN
 - Trò: Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (6p):
 - Thế nào là tóm tắt vb TS? Yêu cầu đối với vb tóm tắt là gì?
 - Nêu các bước tóm tắt vb TS?
3. Nội dung bài mới (32p):
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(12p): Tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc
- GV cho HS trao đổi, thảo luận câu hỏi 1 trong Sgk và gợi dẫn để các em trả lời. 
- Bản liệt kê đã nêu được những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của truyện Lão Hạc chưa ? Nếu phải bổ sung thì em nêu thêm những gì ?
- Hãy sắp xếp các sự việc nêu trên theo một trình tự hợp lí ?
- Sau khi sắp xếp hợp lí hãy viết tóm tắt truyện Lão Hạc bằng một văn bản ngắn gọn (khoảng 10 dòng).
- Yêu cầu HS trình bày.
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
- Thảo luận và trả lời.
- Bản liệt kê đã nêu khá đầy đủ nhưng còn lộn xộn và thiếu mạch lạc. 
- b – a – d – c – g – e – i – h – k.
- Viết văn bản tóm tắt.
- Trình bày.
- NX, bổ sung
1. Tóm tắt truyện “Lão Hạc”- Nam Cao.
- Sắp xếp các sự việc: b – a – d – c – g – e – i – h – k.
- Viết vb tóm tắt khoảng 10 dòng.
Hoạt động 2 (16p): Tóm tắt bài Tức nước vỡ bờ
- Hãy nêu lên những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
- Viết thành một văn bản tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 dòng).
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét.
* NV chính: Chị Dậu.
* Các sự việc:
- Anh Dậu đang ốm.
- Tên cai lệ và người nhà lí trưởng ập tới, buông những lời lẽ bất nhân.
- Anh Dậu hoảng loạn ... bất tỉnh.
- Chị Dậu nhẫn nhịn, van xin.
- Cuộc chiến không cân sức diễn ra.
- Viết văn bản tóm tắt theo yêu cầu của giáo viên.
- Trình bày.
- Chú ý theo dõi.
2.Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”:
- Nv chính: Chị Dậu.
- Sự việc tiêu biểu: Chị Dậu chăm sóc chồng lúc bị ốm và đánh lại cai lệ, người nhà lí trưởng để bảo vệ anh Dậu.
=> Viết vb tóm tắt khoảng 10 dòng.
Hoạt động 3 (5p): Tôi đi học
-Tại sao nói văn bản “Tôi đi học, Trong lòng mẹ” rất khó tóm tắt ?
- Nếu muốn tóm tắt thì ta phải làm gì ?
- Hướng dẫn HS về nhà đọc bài đọc thêm.
- Vì là những văn bản trữ tình chủ yếu miêu tả những diễn biến tâm trạng, đời sống nội tâm của nhân vật, ít các sự việc để kể lại.
- Phải viết lại truyện. Vì đây là một việc khó khăn cần phải có thời gian và vốn sống cần thiết mới thực hiện được.
- Đọc bài.
3. Văn bản “Tôi đi học, Trong lòng mẹ” rất khó tóm tắt: là 2 tác phẩm TS nhưng giàu chất thơ, ít sự việc=> tg chủ yếu miêu tả cảm giác và nội tâm nv.
4. Củng cố (3p):
 GV nhắc lại các bước tóm tắt văn bản.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p):
 - Tìm đọc phần tóm tắt một số tác phẩm tự sự đã học trong từ điển văn học.
 - Hoàn thành BT2,3.
 - Tiết sau: Trả bài TLV số 1.
IV. Rút kinh nghiệm:
- Thầy:.................................................................................................................
- Trò:....................................................................................................................
Ngày soạn: 04/9/2017
Tiết: 20
Tuần: 5
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 Hệ thống hóa kiến thức về văn tự sự.
2. Kĩ năng:
 RÌn luyÖn, n©ng cao kü n¨ng nhËn xÐt,®¸nh gi¸, rót kinh nghiÖm vÒ bµi viÕt cña b¹n vµ cña chÝnh b¶n th©n.
3. Thái độ:
 X©y dùng ý thøc trong s¸ng , lµnh m¹nh khi nhËn xÐt, ®¸nh gi¸ bµi cña b¹n.
II. Chuẩn bị :
 - Thầy: Chấm bài KT, GA, SGK, CKTKN
 - Trò: Xem lại bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp (1p):
2. Kiểm tra bài cũ (3p):
 Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm bài văn tự sự.
3. Nội dung bài mới (35p):
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (2p): Nhắc lại đề 
- Yêu cầu HS đọc lại đề bài.
- Đọc đề.
I. Đề bài:
Hãy kể về một kỉ niệm xúc động, đáng nhớ nhất trong cuộc đời đi học của em.
Hoạt động 2 (15p): Tìm hiểu yêu cầu của đề
- Xác định kiểu vb ?
- Nêu nội dung của đề bài ?
- Lập dàn ý cơ bản cho đề bài.
- Văn TS kết hợp MT và BC.
- Kỉ niệm đáng nhớ nhất trong thời thơ ấu của em.
- Lập dàn bài.
II. Yêu cầu của đề bài:
- Kiểu bài: Văn TS kết hợp MT và BC.
- Nội dung: 
Kỉ niệm đáng nhớ nhất trong thời thơ ấu của em.
- Dàn ý:
+ MB: Giới thiệu KN đáng nhớ trong thời thơ ấu.
+ TB: Kể diễn biến câu chuyện (kết hợp MT và BC).
+ KB: Nêu lên tình cảm và suy nghĩ của em về KN đó.
Hoạt động 3 (18p): Sửa chữa lỗi và cho kết quả
- So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài.
- GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS).
+ Ưu điểm :
• Đa số bài viết đúng yêu cầu về thể loại.
• Đã biết vận dụng các yếu tố biểu cảm, miêu tả, đánh giá một cách khá hợp lí trong bài viết.
• Biết cách xây dựng bố cục ba phần của một văn bản.
• Bài viết có chất lượng chiếm tỉ lệ tương đối.
+ Khuyết điểm :
• Chữ viết còn xấu, khó đọc.
• Cách trình bày chưa khoa học.
• Các đoạn văn chưa có tính liên kết cao. Câu văn còn rời rạc, lủng củng.
• Nhiều bài còn sai lỗi chính tả, lỗi câu. Đặc biệt chưa chú ý đến sử dụng dấu câu.
- Yêu cầu HS sửa chữa lỗi.
- GV công bố kết quả chung của cả lớp.
- Công bố kết quả của từng em và phát bài.
- Tuyên dương HS có bài làm tốt.
- Gọi HS đọc bài hay hoặc đv.
- So sánh để nx.
- Chú ý theo dõi
- Chú ý lắng nghe
- Nghe.
- Nghe -> nhận bài.
- Nghe.
- Đọc.
III. Sửa chữa lỗi: 
- Ưu điểm :
- Khuyết điểm :
=> Sửa chữa lỗi:
Lỗi (sai) Sửa lại (đúng)
IV. Kết quả:
THỐNG KÊ ĐIỂM :
Lớp
Từ 0 < 5
Từ 5 <7
Từ 7 <9
Từ 9- 10
So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên)
Tăng %
Giảm %
8B
4. Củng cố (3p) :
 GV nhắc lại cách làm bài văn tự sự.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p):
 - Xem lại các bước làm bài văn tự sự.
 - Soạn bài : Cô bé bán diêm.
IV. Rút kinh nghiệm:
 - Thầy:..................................................................................................................
 - Trò:....................................................................................................................
 Kí duyệt tuần 5, ngày 
Tổ phó
Trịnh Mỹ Hằng

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_5_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc