Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 36 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Thấy được sự đa dạng trong từ ngữ xưng hô ở địa phương mình và một số địa phương khác.
Kiến thức:
- Sự khác nhau về từ ngữ xưng hô của tiếng địa phương và ngôn ngữ toàn dân.
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ xưng hô ở địa phương, từ ngữ xưng hô toàn dân trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
Kỹ năng: - Lựa chọn cách xưng hô phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Tìm hiểu, nhận biết từ ngữ xưng hô ở địa phương đang sinh sống (hoặc ở quê hương)
Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng đúng mực từ ngữ địa phương hợp lí, đúng mực.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh.
- Năng lực tự tìm hiểu thực tế.
- Năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức.
- Năng lực nhận biết về một số từ ngữ ở địa phương.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 36 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 18/04/2019 Tiết thứ 141 - Tuần: 36 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần tiếng việt) I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Thấy được sự đa dạng trong từ ngữ xưng hô ở địa phương mình và một số địa phương khác. Kiến thức: - Sự khác nhau về từ ngữ xưng hô của tiếng địa phương và ngôn ngữ toàn dân. - Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ xưng hô ở địa phương, từ ngữ xưng hô toàn dân trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. Kỹ năng: - Lựa chọn cách xưng hô phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Tìm hiểu, nhận biết từ ngữ xưng hô ở địa phương đang sinh sống (hoặc ở quê hương) Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng đúng mực từ ngữ địa phương hợp lí, đúng mực. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh. - Năng lực tự tìm hiểu thực tế. - Năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức. - Năng lực nhận biết về một số từ ngữ ở địa phương. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan. - HS: SGK, soạn bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn. (3p) - Mục đích: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập. (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới) Hát một bài hát nói về quê hương và ca ngợi người dân BL trong bài hát có sử dụng một số từ ngữ địa phương. GVKL: nhận xét về nội dung, cách trình bày Hát và tìm hiểu từ ngữ ở địa phương Hoạt động 2: HĐ Tìm tòi và và tiếp nhận kiến thức - Thời gian: (8p) - Mục đích: HD HS Củng cố lại kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt động Em hiểu thế nào là Xưng hô? Cho ví dụ minh hoạ? - GV: Trong giao tiếp hằng ngày ta dùng những từ nào để xưng hô? - Trong giao tiếp chúng ta cần chú ý điều gì ? - Xưng: người nói tự gọi mình. - Hô: người nói gọi người đối thoại, tức người nghe VD: Học trò - Tự gọi mình là “ em”, gọi GV là” thầy, cô - Dùng đại từ trỏ người: tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó, ta, chúng ta, mình, chúng mình. - Phải luôn luôn chú ý đến các “ vai” trên – dưới, dưới – trên, ngang hàng. I.Củng cố kiến thức => Trong giao tiếp chúng ta cần chú ý: - Phải luôn luôn chú ý đến các “ vai” trên – dưới, dưới – trên, ngang hàng. Hoạt động 3: HĐ Luyện tập - Thời gian: (18p) - Mục đích: HD HS luyện tập. Cách thức tổ chức hoạt động - GV Gọi hs đọc 2 đoạn văn. - Hãy Xác định từ xưng hô địa phương trong 2 đoạn trích trên ? ( HĐ nhóm) - Trong các đoạn trích trên, những từ xưng hô nào là từ toàn dân, những từ xưng hô nào không phải là toàn dân nhưng cũng không thuộc lớp từ địa phương ? - Tìm những từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương em và ở những địa phương khác mà em biết ? ( HSTLN) - HS trình bày. - GV chốt. - Từ xưng hô ở địa phương có thể dùng trong hoàn cảnh giao tiếp nào ? ( HSTLN) - Đối chiếu những phương tiện xưng hô được xác định ở bài tập 2 và những phương tiện chỉ quan hệ thân thuộc trong bài Chương trình địa phương phần Tiếng việt ở học kì I và cho nhận xét ? * Nhận xét: Trong TV có một số lượng khá lớn các danh từ chỉ họ hàng thân thuộc và chỉ nghề - HS đọc 2 đoạn văn ở sgk. - Xác định từ xưng hô địa phương trong 2 đoạn trích trên: a) từ xưng hô địa phương là “ u”. b) “Mợ” - Mẹ: Từ toàn dân; U: biệt ngữ XH. - Làm Bt 2. - Nêu ý kiến. - Một người lứa tuổi lớp 8 có thể xưng hô với + Thầy / cô: em – thầy / cô hoặc con – thầy / cô + Chị của mẹ mình là: cháu – bá hoặc cháu – dì + Chồng của cô mình là: cháu – chú hoặc cháu – dượng + ông nội là: ông – cháu hoặc cháu – nội + bà nội là: cháu – bà hoặc cháu – nội II. Luyện tập Bài tập 1: Xác định từ xưng hô địa phương trong 2 đoạn trích trên : a) U. b) Mợ. * Mẹ: Từ toàn dân; U: biệt ngữ XH. Bài tập 2 : Những từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương em và ở những địa phương khác mà em biết. - Đại từ trỏ người : tui , choa , qua ( tôi) ; tau( tao); bầy tui ( chúng tôi) ; mi( mày) ; hấn ( hắn) - Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô : bọ , thầy , tía , ba( bố) ; u , bầm , đẻ , mạ , má ( mẹ) ; ông ( ông) ; bá ( bác) ; eng( anh) ; ả( chị) Bài tập 3 : Từ xưng hô ở địa phương có thể dùng trong hoàn cảnh giao tiếp: - Từ được dùng ở địa phương thường được dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp : ở địa phương , đồng hương gặp nhau ở các tỉnh bạn, trong gia đình, gia tộc Bài tập 4: - Một người lứa tuổi lớp 8 có thể xưng hô: + Thầy / cô: em – thầy / cô hoặc con – thầy / cô + Chị của mẹ mình là: cháu – bá hoặc cháu – dì + Chồng của cô mình là: cháu – chú hoặc cháu – dượng + ông nội là: ông – cháu hoặc cháu – nội + bà nội là: cháu – bà hoặc cháu – nội * Nhận xét: Trong TV có một số lượng khá lớn các danh từ chỉ họ hàng thân thuộc và chỉ nghề nghiệp, chức vụ được dùng làm từ ngữ xưng hô. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. - Thời gian: 4p - Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. Cách thức tổ chức hoạt động Kể tên một số từ ngữ ở quê hương em. Em có hay sử dụng những từ ngữ đó không? GVKL: Mỗi một dân tộc, một vùng quê có những từ ngữ khác nhau đó chính là nét riêng của quê hương, dt mà làm cho con người khi đi xa luôn nhớ về nó. Kể tên Nghe 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Tự rèn luyện để sử dụng tốt vốn ngôn ngữ. - Xem lại kiến thức để chuẩn bị thi học kì 2 IV. Kiểm tra đánh giá bài học:(3p) - Củng cố nội dung tiết chương trình. - Liên hệ giáo dục HS. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 18-04-2019 Tiết thứ 142 đến 143- Tuần 36 KIỂM TRA HỌC KÌ II I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Đánh giá được các nội dung cơ bản của cả 3 phần trong SGK Ngữ văn 8, chủ yếu là tập 2. - Kĩ năng: Biết cách vận dụng những kiến thức và kĩ năng ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá, mới. - Thái độ: GD HS ý thức tự lực khi làm bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc và trả lời câu hỏi ở đề bài. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý kiến về các câu hỏi và trả lời vào bài làm. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án, chấm bài kiểm tra. - HS: ĐDHT, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3. Bài mới: Ma trận đề + Đề + Đáp án và thang điểm. ( Đề do SGD ra) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Tiết sau: Trả bài Kiểm tra HKII. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ kiểm tra. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 18-04-2019 Tiết dạy: 144 -Tuần 36 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Nhận ra những ưu điểm, nhược điểm về nội dung và hình thức trình bày trong bài kiểm tra học kì. - Kĩ năng: Thấy được phương thức khắc phục , sửa chữa các lỗi trong bài . - Thái độ: GD HS ý thức tự lực khi làm bài, cố gắng vươn lên trong học tập. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc và trả lời câu hỏi cho đề bài. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi tìm đáp án. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án, chấm bài kiểm tra. - HS: ĐDHT, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3. Bài mới: (38p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Thảo luận đáp án. (5p) - Cho HS thảo luận đáp án. - Thảo luận. I. Đáp án : Hoạt động 2: Đọc đề -> xác định ND chính. (13p) - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Xác định nội dung chính. - Đọc đề. - Xác định II. Nội dung chính : GV dùng đáp án ở tiết 142,143 để cung cấp cho HS. Hoạt động 3: HD HS sửa chữa lỗi. (15p) - Cho HS thảo luận phát hiện lỗi và sửa lỗi. - Nêu ưu điểm, hạn chế trong bài làm. - GV nêu những hiện tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần (lấy trong bài của HS). - Thảo luận. - Trình bày. - Nghe. III. Sửa chữa lỗi. Lỗi sai Lỗi đúng Hoạt động 4: GV công bố kết quả. (5p) - GV công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. - Gọi HS đọc bài hay hoặc đv. - Nghe. - Nghe -> nhận bài. - Nghe. - Đọc. IV. Kết quả: THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 8A 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) Ôn lại toàn bộ kiến thức về VB, Tiếng Việt và làm văn đã học ở lớp 8 để chuẩn bị cho lớp 9. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - GV đánh giá, tổng kết về kết quả trả bài kiểm tra. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ký duyệt: 22/4/2019
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_36_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc

