Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 35 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu: 

    1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

           Hệ thống và nắm được toàn bộ kiến thức, kĩ năng phần tập làm văn trong chương trình Ngữ văn 8.

   Kiến thức:

    -  Hệ thống kiến thức và kĩ năng về văn bản thuyết minh, tự sự, nghị luận, hành chính.

    - Cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn  tự sự ; miêu tả, biểu cảm trong nghị luận.

  Kĩ năng:

   - Khái quát, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học.

   - So sánh, đối chiếu, phân tích cách sử dụng các phương thức biểu đạt trong các văn bản tự sự, TM, NL , hành chính và trong tạo lập văn bản.

   Thái độ. HS có thái độ giữ gìn văn hóa ở địa phương mình.

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

           - Năng lực tự học, đọc hiểu về các kiểu bài

           - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.

doc 10 trang Khánh Hội 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 35 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 35 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 35 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 13 /4/ 2019
Tiết thứ 137, 138 Tuần: 35 
 ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
	Hệ thống và nắm được toàn bộ kiến thức, kĩ năng phần tập làm văn trong chương trình Ngữ văn 8.
 Kiến thức:
 - Hệ thống kiến thức và kĩ năng về văn bản thuyết minh, tự sự, nghị luận, hành chính.
 - Cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự ; miêu tả, biểu cảm trong nghị luận.
 Kĩ năng:
 - Khái quát, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học.
 - So sánh, đối chiếu, phân tích cách sử dụng các phương thức biểu đạt trong các văn bản tự sự, TM, NL , hành chính và trong tạo lập văn bản.
 Thái độ. HS có thái độ giữ gìn văn hóa ở địa phương mình.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự học, đọc hiểu về các kiểu bài
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(2p)
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Bài mới: (80p)
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
 Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
Mục đích: Giúp HS nhớ lại các kiểu văn bản đã học.
Cách thức tổ chức hoạt động
- Hãy kể các kiểu văn bản mà em đã học từ lớp 6 đến lớp 8?
- KL của GV: Kiểu VB là hình thức biểu đạt cơ bản nhất của mọi biểu đạt. Trong chương trình THCS, có 6 kiểu VB đã học: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh và VB hành chính.
Kể tên
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p)
Mục đích: Tổng kết phần Tập làm văn đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 8
Cách thức tổ chức hoạt động
-Vì sao một văn bản cần có tính thống nhất? Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở những mặt nào? 
- Yêu cầu Hs viết đoạn văn. 
- Gọi Hs đọc trước lớp.
H: Vì sao cần phải tóm tắt vb tự sự ? Muốn tóm tắt một vb tự sự thì phải làm như thế nào, dựa vào những yêu cầu nào?
H: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm có tác dụng như thế nào?
H: Viết(nói) đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm cần chú ý những gì?
H: Vb thuyết minh có những tính chất ntn và có những lợi ích gì? 
Hãy nêu các vb TM thường gặp trong đồi sống hằng ngày?
H: Muốn làm bài văn thuyết minh, cần phải làm gì? Vì sao phải làm như vậy?
Cho biết những phương pháp cần dùng để TM sự vật. Nêu ví dụ về các phương pháp ấy?
-Cho biết bố cục thường gặp khi làm bài văn thuyết minh về : 
- Một đồ dùng
- Cách làm sản phẩm
- Một di tích, danh lam thắng cảnh
- Một loài động, thực vật
- Một hiện tượng tự nhiên
- Cho hs trình bày luận điểm là gì và cho ví dụ ở các bài văn nghị luận? 
- Văn NL kết hợp các yếu tố MT, TS, BC ntn? Nêu VD.
- Cho hs đọc kĩ phần ghi nhớ về vb tường trình và vb thông báo.
Phân biệt mục đích và cách viết hai loại vb đó.
- Trả lời câu 1.
- Hs viết đoạn văn vào vở. 
- Đọc.
- Hs trả lời miệng.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Trả lời.
HS nêu ví dụ về các phương pháp ấy:
-Ví dụ 1:“Giáo dục tức là giải phóng” (định nghĩa) 
- Ví dụ 2: “Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc, thấm vào cơ thể. Nạn nhân đầu tiên là những lông rung của tế bào niêm mạc ở vòm họng, ở phế quản, ở hang phổi bị chất hắc ín trong khói thuốc lá làm tê liệt ” (nêu ví dụ).
Hs trình bày nhanh.
- Hs trả lời miệng.
- Trả lời.
- Hs nhắc lại ghi nhớ của hai loại vb đã học : tường trình, thông báo.
I. Hệ thống kiến thức qua các câu hỏi
Câu 1. Văn bản có tính thống nhất để có thể tập trung vào ý đồ, ý kiến cảm xúc được nêu ra 
 Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở nhan đề, quan hệ của các phần trong văn bản, các ý tập trung biểu hiện chủ đề .
3. Cần tóm tắt vb tự sự để có thể trình bày vb đó trong một thời gian ngắn hoặc để kể lại.
- Muốn tóm tắt vb tự sự: Đoc và hiểu đúng chủ đề Vb; xác định nội dung chính cần tóm tắt; sắp xếp các nội dung đó theo trình tự hợp lí, viết bản tóm tắt.
- Yêu cầu: phản ánh trung thành nội dung vb tóm tắt.
4. Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn.
5. Cần xác định tự sự là chủ yếu, biểu cảm và miêu tả là kết hợp. 
6. Văn thuyết minh có tính chất khách quan, thực dụng, cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con người. 
- Các văn bản thuyết minh thường gặp là thuyết minh về đồ dùng, sản phẩm, di tích, danh lam thắng cảnh, loài động - thực vật, các hiện tượng tự nhiên.
7. Muốn làm bài văn thuyết minh phải nghiên cứu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh; nắm bắt bản chất, đặc trưng của chúng để tránh sa vào các hiện tượng không tiểu biểu, không quan trọng.
- Các phương pháp thuyết minh : nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại.
8. Bố cục thường gặp của bài văn thuyết minh:
- Đồ dùng:
+ Đặc điểm, cấu tạo. 
+ Cách dùng, cách bảo quản
- Phương pháp làm : một sản phẩm: 
+ Nguyên vật liệu.
+ Cách làm.
+ Yêu cầu thành phẩm.
- Loài động vật:
+ MB: Giới thiệu con vật.
+TB: Hình dáng; các giống; đặc điểm.
+ KB: Lợi ích.
..
 9. Luận điểm là gì?
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra trong văn nghị luận.
- Luận điểm phải có sự lập luận chặt chẽ và thuyết phục từ các lí lẽ và dẫn chứng.
Ví dụ: bài Chiếu Dời Đô. Luận điểm có các luận cứ chỉ rõ tính chất thắng đại của Đại La: về địa thế, về dân cư, về sản vật.
10. Vb nghị luận kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm để cho bài văn nghị luận sinh động, thuyết phục hơn. Chú ý đừng làm loãng mạch nghị luận, tập trung vào một vài yếu tố khi cần thiết tô đậm ý nghị luận.
- Ví dụ : nhiều đoạn trong bài Thuế Máu
 11. Văn bản tường trình, văn bản thông báo.
- Văn bản tường trình:
- Văn bản thông báo:
- Cách viết của hai loại vb đều phải theo thể thức. Về nội dung, cần xác định ai thông báo, ai tường trình; thông báo, tường trình về nội dung gì, ai nhận thông báo, tường trình, với mục đích gì?
- Ngôn ngữ của hai loại vb đều phải trung thực và rõ ràng.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p)
Mục đích: Giúp HS có kỹ năng lập dàn bài cho các kiểu bài
Cách thức tổ chức hoạt động
Vận dụng Viết đoạn văn ngắn theo chủ đề
Viết và trình bày
II. Luyện tập
Viết thành đoạn văn từ câu chủ đề sau:
 - Em rất thích đọc sách.
 - .....Mùa hè thật hấp dẫn.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào đời sống.
Cách thức tổ chức hoạt động
Kể tên một số văn bản trong đời sông liên quan đến chủ đề tập làm văn.
Kể tên
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài vừa học.
- Nắm được khái niệm và đặc điểm của các kiểu bài trên 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5p)
 - Học bài và ôn bài. Soạn bài: Vb thông báo.
	- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 13 /4/ 2019
Tiết thứ 139 Tuần: 35 
 VĂN BẢN THÔNG BÁO
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
	Nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm loại vb thông báo.
 Kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.
- Mục đích, yêu cầu và nội dung của văn bản hành chính có nội dung thông báo.
 Kỹ năng:
- Nhận biết rõ được hoàn cảnh phải tạo lập và sử dụng văn bản thông báo.
- Nhận diện và phân biệt văn bản có chức năng thông báo với các văn bản hành chính khác.
- Tạo lập một văn bản hành chính có chức năng thông báo.
Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức tập làm văn vào đời sống.
*THKNS: Nhận biết được văn bản thông báo.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự tìm hiểu thực tế.
	- Năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức.
	- Năng lực nhận biết về kiểu văn bản hành chính.
II. Chuẩn bị: 
 GV: SGK, SGV, giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan.
 HS: SGK, soạn bài ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
	- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
	3. Bài mới: (34p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(khởi động) (3p)
-Mục đích: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập. (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
Cách thức tổ chức hoạt động
- Nêu vài tình huống cần viết văn bản thông báo?
- KL của GV: Văn bản thông báo lại những sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra.
Nêu tình huống
Hoạt động 2: HĐ Tìm tòi và và tiếp nhận kiến thức: 
- Kiến thức 1: Thời gian: (13p)
- Mục đích: Nắm được đặc điểm của văn bản thông báo.
Cách thức tổ chức hoạt động
- Gọi HS đọc văn bản trong Sgk.
- Trong các văn bản trên ai là người thông báo? Ai là người nhận? Mục đích của thông báo là gì? 
- Nội dung thông báo thường là gì? hình thức của thông báo?
-THKNS: Dẫn một số trường hợp cần viết TB trong học tập và sinh hoạt ở trường.
- Qua việc tìm hiểu hai văn bản thông báo trên, em hãy rút ra đặc điểm của văn bản thông báo.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc văn bản trong Sgk.
- HS trình bày.
* Văn bản 1:
+ Thay mặt nhà trường phó hiệu trưởng Nguyện Văn Bằng là người viết thông báo.
+ Các GVCN lớp.
+ Mục đích: thông báo thời gian duyệt văn nghệ các lớp.
* Văn bản 2:
+ Thay mặt ban chỉ huy liên đội: Trần Mai Hoa.
+ Các chi đội
 + Đại hội liên đội (2004-2005)
- Trình bày
+ Nhà trường TB lịch kiểm tra HKII.
+GVCN thông báo họp PHHS cuối năm.
- HS trình bày.
- Nghe.
- HS đọc Ghi nhớ (Sgk)
I. Đặc điểm của văn bản thông báo
1. Đọc các văn bản(sgk)
* Văn bản 1:
+ Phó hiệu trưởng thông báo cho các GVCN và lớp trưởng các lớp.
+ Mục đích: thông báo thời gian duyệt văn nghệ các lớp.
* Văn bản 2:
+ Liên đội trưởng thông báo các chi đội.
+ Mục đích: Kế hoạch Đại hội liên đội.
2. - Nội dung: truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía cơ quan, đoàn thể, người tổ chức cho những người dưới quyền, thành viên đoàn thểbiết để thực hiện.
- Hình thức: tuân thủ theo thể thức hành chính (tên cơ quan, số công văn, quốc hiệu, biểu ngữ, ngày tháng, người nhận, người gửi)
* Ghi nhớ ( SGK)
- Kiến thức 2: Thời gian: (10p)
- Mục đích: Cách làm văn bản tường trình
Cách thức tổ chức hoạt động
- Trong các tình huống sau đây tình huống nào cần viêt thông báo?
- HS trình bày.
- VB TB có những mục nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Gọi HS đọc các lưu ý.
- HS thảo luận các tình huống 
a) Không viết thông báo mà viêt tường trình.
b) Viết thông báo.
c) Viết thông báo hoặc giấy mời.
- HS trình bày các mục ở sgk.
- HS đọc Ghi nhớ (Sgk)
II. Cách làm văn bản thông báo.
1.Tình huống cần làm văn bản thông báo.
a) Viết bản tường trình.
b) Viết thông báo.
c) Viết thông báo hoặc giấy mời.
2. Cách làm văn bản thông báo
a) Thể thức mở đầu.
b) Nội dung thông báo. 
c) Thể thức kết thúc.
* Ghi nhớ: SGK
3. Lưu ý: sgk
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. (5p)
Mục đích: Nắm được cách thức viết tường trình.
Cách thức tổ chức hoạt động
- Cho Hs lấy ví dụ tình huống ở trong cuộc sống phải viết thông báo. Cách viết như thế nào?
GVKL: Trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều tình huống cần viết văn bản thông báo viết cần đúng thể thức.
Lấy ví dụ viết văn bản thông báo
III. Luyện tập
Một số tình huống viết thông báo.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào đời sống.
Cách thức tổ chức hoạt động
Kể tên một số thông báo mà em gặp trong cuộc sống hằng ngày.
 Cho học sinh tự nêu và viết ngắn gọn.
Kể trước lớp.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài vừa học, kể thêm một số tình huống.
- Học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập ở tiết luyện tập
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p)
 - Nêu đặc điểm và cách làm văn bản thông báo?
 - GV hệ thống kiến thức về việc viết 1 văn bản thông báo.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 13 /4/ 2019
Tiết thứ 140 Tuần: 35 
 LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN THÔNG BÁO
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
	Nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm loại vb thông báo.
 Kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.
- Mục đích, yêu cầu và nội dung của văn bản hành chính có nội dung thông báo.
 Kỹ năng:
- Nhận biết rõ được hoàn cảnh phải tạo lập và sử dụng văn bản thông báo.
- Nhận diện và phân biệt văn bản có chức năng thông báo với các văn bản hành chính khác.
- Tạo lập một văn bản hành chính có chức năng thông báo.
Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức tập làm văn vào đời sống.
*THKNS: Nhận biết được văn bản thông báo.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự tìm hiểu thực tế.
	- Năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức.
	- Năng lực nhận biết về kiểu văn bản hành chính.
II. Chuẩn bị: 
 GV: SGK, SGV, giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan.
 HS: SGK, soạn bài ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
	- Thể nào là văn bản thông báo?
	- Cách làm văn bản thông báo?
	3. Bài mới: (35p) 
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
 Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(khởi động) (4p)
- Mục đích: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập.
Cách thức tổ chức hoạt động
Cho Hs lấy ví dụ tình huống ở trong cuộc sống phải viết thông báo. Cách viết như thế nào
GVKL: Thông báo là loại văn bản hành chính thông báo những sự việc, sự kiện nào đó xảy ra một cách trung thực khách quan
Hs lấy ví dụ
Hoạt động 2: HĐ Tìm tòi và và tiếp nhận kiến thức: 8 phút
- Mục đích: Ôn tập lí thuyết:
Cách thức tổ chức hoạt động
- Hãy cho biết tình huống nào cần làm văn bản thông báo, ai thông báo và thông báo cho ai ? 
- Nội dung thông báo thường là gì? 
- Văn bản thông báo có những mục nào?
- Văn bản thông báo và văn bản tường trình có những điểm nào giống nhau, những điểm nào khác nhau?
- GV chốt.
- Nêu các tình huống.
- Ai thông báo, thông báo cho ai, nội dung công việc, quy định, thời gian, địa điểm cụ thể, chính xác.
- Nêu các mục.
- So sánh.
I. Ôn tập lí thuyết
1.Các tình huống phải viết văn bản thông báo 
Cấp trên hoặc tổ chức cơ quan đảng, nhà nướccần thông báo cho cấp dưới hoặc nhân dân biết về một vấn đề, chủ trương, chính sách, việc làm. 
2. Nội dung, thể thức vb thông báo.
3. So sánh văn bản thông báo và văn bản tường trình?
- Đều cùng văn bản hành chính, có 3 phần.
- Khác về nội dung: 
+ Thông báo: truyền đạt thông tin cụ thể
+ Tường trình: trình bày thiệt hại, mức độ, trách nhiệm
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. 20 phút
-Mục đích: HDHS Luyện tập
Cách thức tổ chức hoạt động
- Hãy cho biết tình huống nào cần làm văn bản thông báo, ai thông báo và thông báo cho ai ? 
- Cho HS thảo luận Bt2.
- Gọi Hs trình bày.
- Gv cùng HS nx, bổ sung.
- Yêu cầu HS nêu tình huống.
- HD HS viết vb thông báo.
a) Hiệu trưởng viết thông báo 
- Cán bộ, gáo viên, HS toàn trường nhận, đọc thông báo. 
- Nội dung: Kế hoạch tổ chức Lễ kỉ niệm ngày sinh nhật Bác Hồ. 
b) Báo cáo 
- Các chi đội viết báo cáo. 
- Ban chỉ huy Liên đội nhận báo cáo. 
- Nội dung: Tình hình hoạt động của chi đội trong tháng. 
c) Ban quản lí dự án viết thông báo.
- HS chỉ ra chỗ sai.
- NX, bổ sung
1 Thông báo nghỉ học bồi dưỡng HS giỏi.
2. Thông báo kế hoạch lao động.
3. Thông báo lịch thi học kỳ
II.Luyện tập
Bài tập 1:
a) Hiệu trưởng viết thông báo 
- Cán bộ, gáo viên, HS toàn trường nhận, đọc thông báo. 
- Nội dung: Kế hoạch tổ chức Lễ kỉ niệm ngày sinh nhật Bác Hồ. 
b) Báo cáo 
- Các chi đội viết báo cáo. 
- Ban chỉ huy Liên đội nhận báo cáo. 
- Nội dung: Tình hình hoạt động của chi đội trong tháng. 
c) Ban quản lí dự án viết thông báo 
- Bà con nông dân có đất, hoa màu trong phạm vi giải phóng mặt bằng của công trình dự án. 
- Nội dung thông báo: chủ trương của ban dự án. 
Bài tập 2: Lỗi sai trong bản thông báo:
- Thông báo thiếu số công văn, thiếu nơi nhận ở góc trái phía dưới. 
- Nội dung thông báo không phù hợp với tên văn bản thông báo (tên văn bản là thông báo kế hoạch mà nội dung lại yêu cầu sắp xếp kế hoạch, tức là chưa có kế hoạch).
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3phút)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào đời sống
Cách thức tổ chức hoạt động
Tình huống ở trong cuộc sống phải viết thông báo. Yêu cầu HS viết nhanh một bản thông báo tại lớp.
Viết thông báo nhanh về tình huống em thường gặp
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài vừa học, kể thêm một số tình huống.
- Học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập còn lại. 
- Chuẩn bị tiết chương trình địa phương
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Nêu đặc điểm và cách làm văn bản thông báo?
 - GV hệ thống kiến thức về việc viết 1 văn bản thông báo.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
 Kí duyệt. 16/4/2019

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_35_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc