Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm loại VB tường trình.
Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.
- Mục đích, yêu cầu và quy cách làm một văn bản tường trình.
Kĩ năng:
- Nhận diện và phân biệt văn bản tường tringf với các văn bản hành chính khác.
- Tái hiện lại một sự việc trong văn bản tường trình.
Thái độ. HS có ý thức viết văn bản.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự tìm hiểu thực tế.
- Năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức.
- Năng lực nhận biết về kiểu văn bản hành chính.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan.
HS: SGK, soạn bài ở nhà.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 5 /4 / 2019 Tiết thứ 133- Tuần: 34 VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm loại VB tường trình. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính. - Mục đích, yêu cầu và quy cách làm một văn bản tường trình. Kĩ năng: - Nhận diện và phân biệt văn bản tường tringf với các văn bản hành chính khác. - Tái hiện lại một sự việc trong văn bản tường trình. Thái độ. HS có ý thức viết văn bản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự tìm hiểu thực tế. - Năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức. - Năng lực nhận biết về kiểu văn bản hành chính. II. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan. HS: SGK, soạn bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(khởi động) (2p) - Mục đích: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập. (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới) Cách thức tổ chức hoạt động - Nêu vài tình huống cần viết văn bản tường trình? - KL của GV: Văn bản tường trình là tường trình lại những sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra. - Suy nghĩ trả lời. Hoạt động 2: HĐ Tìm tòi và và tiếp nhận kiến thức: - Kiến thức 1: Thời gian: (13p) - Mục đích: Nắm được đặc điểm của văn bản tường trình. Cách thức tổ chức hoạt động - Hs đọc 2 bản tường trình trong SGK. - Văn bản trên ai là người phải viết tường trình, viết cho ai? Viết ra nhằm mục đích gì? - Nội dung và thể thức của bản tường trình có gì đáng chú ý? - Người viết tường trình phải có thái độ như thế nào? - Nêu một số trường hợp phải làm tường trình trong học tập và trong sinh hoạt ở trường? - Đọc 2 vb và trình bày ý kiến. - Trả lời câu hỏi. - VB1: tường trình về việc nộp bài chậm. + Người viết tường trình tự giới thiệu em là “ Phạm Việt Dũng” + Tờ tường trình viết gởi tới cô Nguyễn Thị Hương, giáo viên chủ nhiệm lớp 8A. + Mục đích: Trình bày về việc nộp bài chậm. HS dựa vào sgk và cho ví dụ : - Mất sổ đầu bài. - Lớp tự ý tổ chức đi tham quan mà không xin phép thầy cô chủ nhiệm. I. Đặc điểm của văn bản tường trình: 1. - VB 1: tường trình về việc nộp bài chậm. - VB 2: tường trình về việc nhầm lẫn xe đạp. 2. - Nội dung: trình bày đầy đủ và chính xác thời gian và đại điểm, sự việc, họ tên người có liên quan. - Thể thức: theo các mục quy định. - Kiến thức 2: Thời gian: (10p) - Mục đích: Cách làm văn bản tường trình Cách thức tổ chức hoạt động - Trong các tình huống sau, tình huống nào cần phải viết tường trình? Vì sao? Ai phải viết? Viết cho ai? - Gọi HS đọc mục 2. - Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK - Gọi HS đọc lưu ý. - Hs đọc các tình huống trong SGK và trả lời câu hỏi. a. Lớp trưởng đại diện viết gởi GVCN vì đi tham quan mà không xin phép. b- Người viết: em – chủ thể làm hỏng dụng cụ thí nghiệm. - Nơi nhận bản tường trình + Thầy, cô bộ môn thí nghiệm + Thầy, cô tổng phụ trách phòng thí nghiệm. d- Người viết là ba, mẹ hoặc người lớn tuổi trong nhà. - Người nhận bản tường trình là cơ quan công an của phường, xã. - HS đọc ghi nhớ trong SGK/136. II. Cách làm văn bản tường trình 1. Tình huống cần viết bản tường trình : - Tình huống a, b phải làm vb tường trình. - Tình huống c -> viết bản kiểm điểm. - Tình huống d tùy vào tài sản lớn hay nhỏ. 2. Cách làm vb tường trình: a. Thể thức mở đầu. b. Nội dung c. Thể thức kết thúc 3. Lưu ý : Sgk * Ghi nhớ: sgk. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. (5p) Mục đích: Nắm được cách thức viết tường trình. Cách thức tổ chức hoạt động - Cho Hs lấy ví dụ tình huống ở trong cuộc sống phải viết tường trình. Cách viết như thế nào? GVKL: Trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều tình huống cần viết văn bản tường tình viết cần đúng thể thức. Lấy ví dụ viết văn bản tường trình III. Luyện tập Một số tình huống viết tường trình Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào đời sống. Cách thức tổ chức hoạt động Tìm hiểu thực tế tình huống viết tường trình cụ thể trong gia đình em. Cho học sinh tự nêu và viết ngắn gọn. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài vừa học, kể thêm một số tình huống. - Học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập ở tiết luyện tập IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5p) - Đặc điểm văn bản tường trình? - Cách làm văn bản tường trình? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 5 /4 / 2019 Tiết thứ 134- Tuần: 34 LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Củng cố lại những hiểu biết về văn bản tường trình. - Viết được văn bản tường trình thuần thục hơn. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính. - Mục đích, yêu cầu, cấu tạo của một bản tường trình. Kĩ năng: - Nhận biết rõ hơn tình huống cần viết văn bản tường trình. - Quan sát và nắm được trình tự sự việc để tường trình. - Nâng cao một bước kĩ năng tạo lạp văn bản tường trình và viết được một bản tường trình đúng quy cách. Thái độ. HS có ý thức khi viết văn bản tường trình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự tìm hiểu thực tế. - Năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức. - Năng lực nhận biết về kiểu văn bản hành chính. II. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan. HS: SGK, soạn bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Đặc điểm hình thức của bản tường trình? - Cách làm văn bản tường trình như thế nào? 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(khởi động) (2p) - Mục đích: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập. Cách thức tổ chức hoạt động Cho Hs lấy ví dụ tình huống ở trong cuộc sống phải viết tường trình. Cách viết như thế nào GVKL: Tường trình là loại văn bản hành chính ghi lại những sự việc xảy ra một cách trung thực khách quan Hs lấy ví dụ Hoạt động 2: HĐ Tìm tòi và và tiếp nhận kiến thức: 8 phút - Mục đích: Ôn tập lí thuyết: Cách thức tổ chức hoạt động - Nêu mục đích viết tường trình là gì? H: Văn bản tường trình và văn bản báo cáo có gì giống nhau và khác nhau? - Nêu bố cục phổ biến của văn bản tường trình? - Trả lời câu hỏi trong SGK. - Nêu ý kiến. I. Ôn tập lí thuyết: 1. Mục đích viết tường trình: Trình bày những thiệt hại hoặc mức độ, trách nhiệm của người tường trình trong sự việc xảy ra cần xem xét. 2. - Giống nhau: + Trình bày cho cấp có thẩm quyền biết. + Sự việc cụ thể, rõ ràng, chính xác. + Các đề mục cơ bản. 3. Bố cục của văn bản tường trình có 3 phần. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. 20 phút -Mục đích: HDHS Luyện tập Cách thức tổ chức hoạt động - Gọi HS đọc 3 tình huống trong SGK. Chỉ ra chố sai trong việc sử dụng văn bản ở các tình huống? - Cho Hs lấy ví dụ tình huống ở trong cuộc sống phải viết tường trình. Yêu cầu HS viết bản tường trình tại lớp. - Từ các tình huống trên em viết thành văn bản tường trình cụ thể. - GV tổng kết, nhận xét. - Trả lời câu 3. - HS đọc tình huống và trả lời câu hỏi ( cá nhân). - HS trả lời miệng. HS viết bản tường trình - Đọc bản tường trình của mình trước lớp. - Lớp góp ý kiến, nhận xét . - Nghe. II. Luyện tập: 1. Chỉ ra chỗ sai. a. Cần viết bản kiểm điểm b. Viết thông báo kế hoạch. c. Viết báo cáo. 2. Nêu các tình huống phải làm văn bản tường trình. - Nhà máy X bị trộm vào lấy mất vật tư. Bảo vệ phải viết bản tường trình. - Tường trình với cô giáo bộ môn vì sao em không hoàn thành bài văn tả mẹ em. 3. Viết văn bản tường trình. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3phút) Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào đời sống Cách thức tổ chức hoạt động Tình huống ở trong cuộc sống phải viết tường trình. Yêu cầu HS viết bản tường trình tại lớp. Từ các tình huống trên em viết thành văn bản. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài và làm bài tập còn lại. - Tiết sau: Trả bài kiểm tra Văn và tiếng việt. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5p) - Văn bản tường trình có đặc điểm như thế nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 5 /4 / 2019 Tiết thứ 135- Tuần: 34 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN VÀ TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Đánh giá, nhận xét lại quá trình học tập của HS trong quá trình vừa qua. - Xác định hướng phấn đấu sắp tới. - Rút ra một số kinh nghiệm khi làm bài kiểm tra tổng hợp. Kĩ năng: Nhận biết và sửa lỗi sai trong bài. Thái độ. HS có cách nhìn đúng đắn về bài làm của mình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự tìm hiểu thực tế. - Năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức. - Năng lực nhận biết về kiểu văn bản hành chính. II. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan. HS: SGK, soạn bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Nội dung bài mới: (38p) TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Thảo luận đáp án. - GV phát bài cho HS. - Phân công các tổ thảo luận tìm đáp án cho bài kiểm tra. - Nhận bài. - Thảo luận. I. Đáp án : Hoạt động 2: Đọc đề -> xác định ND chính. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Xác định nội dung chính. - Đọc đề. - Xác định II. Nội dung chính : GV dùng đáp án ở tiết 120 để cung cấp cho HS. Hoạt động 3: HD HS sửa chữa lỗi. - Cho HS thảo luận phát hiện lỗi và sửa lỗi. - Nêu ưu điểm, hạn chế trong bài làm. - GV nêu những hiện tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần (lấy trong bài của HS). - Thảo luận. - Trình bày. - Nghe. III. Sửa chữa lỗi. Hoạt động 4: GV công bố kết quả. - GV công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. - Gọi HS đọc bài hay hoặc đv. - Nghe. - Nghe -> nhận bài. - Nghe. - Đọc. IV. Kết quả: THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 8A TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Thảo luận đáp án. - GV phát bài cho HS. - Phân công các tổ thảo luận tìm đáp án cho bài kiểm tra. - Nhận bài. - Thảo luận. I. Đáp án : Hoạt động 2: Đọc đề -> xác định ND chính. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Xác định nội dung chính. - Đọc đề. - Xác định II. Nội dung chính : GV dùng đáp án ở tiết 132 để cung cấp cho HS. Hoạt động 3: HD HS sửa chữa lỗi. - Cho HS thảo luận phát hiện lỗi và sửa lỗi. - Nêu ưu điểm, hạn chế trong bài làm. - GV nêu những hiện tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần (lấy trong bài của HS). - Thảo luận. - Trình bày. - Nghe. III. Sửa chữa lỗi. Hoạt động 4: GV công bố kết quả. - GV công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. - Gọi HS đọc bài hay hoặc đv. - Nghe. - Nghe -> nhận bài. - Nghe. - Đọc. IV. Kết quả: THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 8A 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Ôn lại toàn bộ kiến thức TV - Tiết sau: Trả bài Tập làm văn số 7. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Các kiểu câu đã học? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 5 /4 / 2019 Tiết thứ 136- Tuần: 34 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Đánh giá nhận xét lại quá trình học tập của bản thân mình trong học kì I. - Xác định hướng phấn đấu trong HKII. - Rút ra một số kinh nghiệm khi làm bài kiểm tra tổng hợp. Kĩ năng: Nhận biết và sửa lỗi sai trong bài. Thái độ. HS có cái nhìn đúng đắn về bài viết của mình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc và trả lời câu hỏi cho đề bài. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận qua bài văn II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án, chấm bài kiểm tra. - HS: SGK, xem lại kiến thức. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3. Bài mới: (38p) Hoạt động của giáoviên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Đọc đề -> xác định kiểu bài và ND chính. ( 5p) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Xác định kiểu bài và nội dung của đề -Đọc đề bài. -Trả lời. I. Đề bài Đề 1. Trang phục và văn hóa tác động đến môi trường sống của con người. Hoạt động 2: Xác định yêu cầu của đề bài: ( 10p) Xác định kiểu bài, nội dung? - Lập dàn ý cho đề. - Lập dàn ý. II. Yêu cầu của đề bài: 1. Kiểu bài: NL có sử dụng yếu tố TS, MT và BC. 2. Nội dung: Tác hại của trang phục và văn hóa ảnh hưởng đến đời sống như thế nào. 3. Dàn ý của đề lấy tư dàn ý của tiết 127,128 Hoạt động 3: HD HS sửa chữa lỗi. (15p) - So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài. - GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS). - Ưu điểm : + Đa số các em làm đúng yêu cầu của đề, có bố cục đầy đủ 3 phần. + Chữ viết rõ ràng, trình bày khá mạch lạc, trôi chảy, sạch đẹp - Khuyết điểm: + Bài làm chưa thể hiện được LĐ; Câu văn lủng củng; sai nhiều lỗi... + Trình bày cẩu thả. + Lời văn chưa hay, dùng từ chưa hợp lí. - HD HS cách sửa chữa lỗi. - So sánh; phát hiện lỗi và sửa chữa. - Chú ý theo dõi. - Chú ý theo dõi. - Nghe -> sửa lỗi. III. Sửa chữa lỗi: - Ưu điểm : - Khuyết điểm : => Sửa chữa lỗi: Lỗi (sai) Sửa lại (đúng) Hoạt động 3: GV công bố kết quả. (8p) - GV công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. Gọi HS đọc bài hay hoặc đv. - Nghe. - Nghe -> nhận bài. - Nghe. - Đọc. IV. Kết quả: THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 8A 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài và khắc phục 1 số lỗi trên. - Soạn bài: Ôn tập phần TLV. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - GV nhấn mạnh nội dung cơ bản của tiết học. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ trả bài. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Kí duyệt. 9/4/2019
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_34_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc

