Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 33 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu: 

  1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

           Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản thơ đã học ở lớp 8.

 Kiến thức:

   - Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn.

   - Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản.

   - sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ.

   - Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới.

  Kĩ năng

   - Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu âc tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.

   - Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học.

 Thái độ. HS có cách nhìn đúng đắn về tác phẩm văn học.

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

           - Năng lực tự tìm hiểu thực tế.

           - Năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức.

           - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi, tạo tình cảm gây hứng thú học tập.

doc 10 trang Khánh Hội 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 33 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 33 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 33 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
 Ngày soạn: 27/3/ 2019
Tiết thứ 129 đến tiết 130 - Tuần: 33 
 TỔNG KẾT PHẦN VĂN VÀ TỔNG KẾT PHẦN VĂN (Tiếp theo) 
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
	Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản thơ đã học ở lớp 8.
 Kiến thức: 
 - Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn.
 - Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản.
 - sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ.
 - Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới.
 Kĩ năng: 
 - Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu âc tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.
 - Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học.
 Thái độ. HS có cách nhìn đúng đắn về tác phẩm văn học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự tìm hiểu thực tế.
	- Năng lực tư duy, tổng hợp kiến thức.
	- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi, tạo tình cảm gây hứng thú học tập.
II. Chuẩn bị: 
 GV: SGK, SGV, giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan.
 HS: SGK, soạn bài ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS – GV nhận xét
	3. Bài mới: (78p)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(khởi động) (4p)
- Mục đích: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập. (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
Kể tên một số thể loại văn học Việt Nam mà em đã học từ lớp 6-> nay
Ngoài thể loại VHDG em còn học những thể loại nào khác nữa.
Hs nêu lại kiến thức đã học về các tác phẩm văn học.
Hoạt động 2: HĐ Tìm tòi và và tiếp nhận kiến thức
- Thời gian: (65p)
- Mục đích: HD HS Củng cố lại kiến thức qua các câu hỏi trong sgk.
Cách thức tổ chức các hoạt động
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê theo mẫu từ bài 15.
- GV yêu cầu HS trình bày bảng thống kê đã chuẩn bị của mình -> Mỗi em tóm tắt 2 văn bản.
- GV sửa chữa – gợi ý giúp HS nhận ra tính hệ thống của từng loại văn bản.
- Nghe.
- HS lên bảng trình bày 
 Nhận xét – bổ sung cho hoàn thiện.
- Nghe.
I. Tổng hợp kiến thức.
Câu 1. Bảng thống kê các VB văn học Việt Nam từ bài 15:
STT
Tên văn bản
Tác giả
Thể loại
Giá trị nội dung
1
Vào nhà ngục Quảng Đông Cảm tác (bài 15)
Phan Bội Châu
1867 - 1940
Đường luật thất ngôn bát cú
Khí phách hiên ngang bất khuất và phong thái ung dung của người chiến sĩ yêu nước.
2
Đập đá ở Côn lôn (bài 15)
Phan Châu Trinh
(1872 -1926) 
Đường luật thất ngôn bát cú
Hình tượng người tù yêu nước: lẫm liệt ngang tàng, coi thường nguy hiểm.
3
Muốn làm thằng cuội (bài 16)
Tản Đà -
Nguyễn Khắc Hiếu
Đường luật thất ngôn bát cú
- Tâm sự bất hòa với cuộc sống thực tại muốn thoát li bằng mộng tưởng.
4
Hai chữ nước nhà (trích)
(bài 17)
Á Nam Trần Tuấn Khải 
(1895-1983)
Song thất lục bát
Mượn câu chuyện lịch sử có sức biểu cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.
5
Nhớ rừng
(bài 18)
Thế Lữ
(1907–1989)
Thơ mới 8 chữ/ câu
(tiếng)
Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để thể hiện tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường tù túng và khao khát tự do khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước.
6
Ông đồ 
(bài 18)
Vũ Đình Liên 
(1913 – 1996)
Thơ mới
Ngũ ngôn
Tình cảm đáng thương của ông đồ, niềm thương cảm trước 1 lớp người đang tàn tạ.
7
Quê hương
 ( bài 19)
Tế Hanh
1921
Thơ mới 
8 chữ
Tình yêu quê hương trong sáng thân thiết thể hiện qua bức tranh sinh động về 1 làng quê miền. biển
8
Khi con tu hú
(bài 19)
Tố Hữu
Lục bát
Tình yêu cuộc sống, khát vọng tự do của người chiến sĩ CM trong cảnh tù đày.
9
Tức cảnh Pác Bó
(bài 20)
HCM
(1890 -1969)
Đường luật thất ngôn tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan phong thái ung dung của Bác khi sống và làm việc ở Pác Bó, hòa hợp với thiên nhiên .
10
 Ngắm trăng (trích NTKT)
(bài 21)
HCM
Thất ngôn tứ tuyệt chữ hán
Tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan CM trong chốn lao tù .
11
Đi dường (Trích NKTT)
(bài 21)
HCM
Thất ngôn tứ tuyệt chữ hán
Ý chí, nghị lực, niềm lạc quan CM của người tù vĩ đại .
12
Chiếu Dời Đô
(bài 22)
Lý Công Uẩn
Nghị luận trung đại (chiếu)
Khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập thống nhất, ý chí tự cường của dân tộc đại việt trên đà phát triển .
13
Hịch Tướng Sĩ
 ( bài 23)
Trần Quốc Tuấn
Nghị luận trung đại (hịch)
Lòng yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm – lòng căm thù giặc. Quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
14
Nước Đại Việt Ta
 ( bài 24 )
Nguyễn Trãi
Nghị luận (cáo)
Khẳng định nước ta có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, truyền thống lịch sử có chủ quyền. Kẻ xâm lược nhất định thất bại
15
Bàn luận về phép học
 ( bài 25)
Nguyễn Thiếp
Nghị luận (tấu)
Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức làm cho đất nước hưng thịnh, không phải đề cầu danh lợi.
16
Thuế máu
 ( bài 26)
Nguyễn Ái Quốc
Chính luận
Vạch trần chính quyền thực dân đã biến người dân nghèo khổ ở các xứ thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa.
- Nêu lên sự khác biệt nổi bật về hình thức NT giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và các bài 18,19
- Cho Hs trình bày ý kiến .
- GV nhận xét 
- Vì sao trong các bài thơ Nhớ Rừng, Ông Đồ, Quê hương được gọi là thơ mới?
- Em hiểu thơ mới là thế nào?
- Cho hs tìm và đọc thuộc những bài thơ, câu thơ hay.
- Văn nghị luận là gì? 
- Nêu sự khác biệt giữa văn nghị luận trung đại và văn NL hiện đại?
- Cho Hs tìm hiểu câu hỏi 4 sgk.
Gợi ý: Luận điểm, ý kiến xác thực. Đó là cái gốc, xương sống của văn NL.
- Yêu cầu HS trình bày.
 Cho Hs tìm hiểu sự giống và khác nhau của các băn bản NL
-Câu hỏi 5: Nêu những nét giống và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của 3 văn bản đã học ở các bài 22, 23, 24.
- Câu hỏi 6: Qua văn bản Nước đại Việt ta (bài 24 ) cho biết vì sao tác phẩm Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam khi đó? 
- HD HS lập bảng thống kê theo câu 7. Chọn học 2 đoạn ở 2 vb.
- HD HS trả lời câu 8
- Hs thảo luận.
- Trình bày ý kiến, nhận xét bổ sung.
- Nghe.
- Hs trình bày ý kiến cá nhân.
- Nêu ý kiến.
- Hs đọc.
- Hs trả lời nhanh tại chỗ
- Có lí tức là có luận điểm xác đáng, lập luận chặt chẽ 
=> 3 yếu tố không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ nhuần nhuyễn với nhau trong văn NL và yếu tố có lí phải là chủ chốt.
- Hs trao đổi thảo luận nhóm, trả lời → nhận xét bổ sung ý kiến.
 Thảo luận nhóm.
 Đại diện nhóm trình bày.
 Lớp nhận xét, bổ sung.
Hs so sánh
- Lập bảng thống kê.
- Nêu các chủ đề của VB nhật dụng; chỉ ra phương thức biểu đạt.
Câu 2. Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ: 
Thơ luật Đường
Thơ mới
- Số câu, chữ hạn định; luật B-T, phép đối, gieo vần chặt chẽ.
- Hình ảnh, ngôn ngữ mang tính tượng trưng, ước lệ.
- Đổi mới vần điệu, nhịp điệu, ngôn ngữ bình dị, tự nhiên.
- Cảm xúc mới mẻ, biểu hiện trực tiếp, phóng khoáng, tự do.
* Thơ mới:
- Thơ mới dùng để gọi cả một phong trào thơ có tính chất lãng mạn trong giai đoạn 1932-1945, gắn liền với tên tuổi của nhiều nhà thơ như: Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận.
- Thơ mới là thơ tự do.
=> Đọc thuộc câu thơ, bài thơ:
Câu 3: - Văn nghị luận là văn bản viết ra nhằm xác lập cho người đọc ( người nghe) một tư tưởng, một quan điểm nào đó. NL phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn NL phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa.
* Sự khác biệt giữa văn nghị luận trung đại và văn NL hiện đại:
+ NL trung đại: từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ (hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu), dùng nhiều điển tích, điển cố, mang đậm dấu ấn thế giới quan con người trung đại ( tư tưởng “thiên mệnh”, đạo “thần chủ”)
 + NL hiện đại: viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần đời sống hơn.
Câu 4: Chứng minh các văn bản trên đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ, có sức thuyết phục cao
Câu 5: Sự giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của 3 văn bản trong bài 22, 23, 24.
- Giống nhau: + Bao trùm tinh thần dân tộc sâu sắc.
+ Lí tình kết hợp, chứng cứ dồi dào đầy sức thuyết phục.
- Khác nhau: Ý chí tự cường của quốc gia đại Việt đang lớn mạnh. (Chiếu dời đô).
+ Tinh thần bất khuất, quyết chiến, quyết thắng giặc Mông -Nguyên. ( Hịch tướng Sĩ )
+ Ý thức sâu sắc, đầy tự hào về một nước Việt Nam độc lập. (Nước đại việt ta).
Câu 6: * Vì bài cáo đã khẳng định dứt khoát VN là một nước độc lập, đó là chân lí hiển nhiên.
 * So với bài “Sông núi nước Nam”:
- Ý thức nền độc lập của dân tộc thể hiện ở 2 yêu tố: lãnh thổ, chủ quyền.
- Bài “ Bình Ngô đại cáo”, bổ sung thêm các yếu tố mới: nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng.
Câu 7: Bảng thống kê các VB VH nước ngoài: 
Câu 8: Chủ đề các VB nhật dụng.
- Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói thói quen dùng túi ni lông.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. (5p)
Mục đích: Giúp HS khái quát những đặc sắc về ND và NT về các thể loại.
Cách thức tổ chức các hoạt động
- Nhớ lại nghệ thuật của từng thể loại đã học trình bày trước lớp
- so sánh với các vb nhật dụng đã học
GVKL. Dựa vào nội dung ghi nhớ của các TL.
Trình bày theo sự hiểu biết
II. Luyện tập
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào đời sống.
Cách thức tổ chức các hoạt động
Xem lại các tác phẩm văn học có liên quan đến các chủ đề gia đình, quê hương và đất nước
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài vừa học, kể tóm tắt tác phẩm; Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của VB.
 - Học bài, ôn tập phần tiếng việt ở học kì 2
 - Đọc thuộc lòng các bài thơ.
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5p)
 - Cho đọc lại ghi nhớ để nắm nội dung tổng kết.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 27/3/ 2019
Tiết thứ 131 - Tuần: 33 
 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT 
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.	
- Ôn tập, củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu.
	- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt.
 Kiến thức:
 - Nắm vững các kiểu câu: Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
 câu phủ định. 
 - Các hành động nói.
 - Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau.
 Kĩ năng: Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện các mục
 đích giao tiếp khác nhau.
 Thái độ: Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong
 giao tiếp và làm văn. 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự tìm hiểu thực tế, tư duy.
	- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi, tổng hợp lại kiến thức.
II. Chuẩn bị: 
 GV: SGK, SGV, giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan.
 HS: SGK, soạn bài ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của giáoviên
 Hoạt động của học sinh
 Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(khởi động) (3p)
- Mục đích: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập. (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
Kể tên một số kiểu câu đã học, mỗi kiểu câu cho ví dụ minh họa.
GVKL: các em đã được học rất nhiều kiểu câu nhưng ở lớp 8 có 5 kiểu câu mà emđã học như đã kể trên , hôm nay chúng ta ôn tập tổng hợp lại
Kể tên các kiểu câu đã học
Nghe 
Hoạt động 2: HĐ Tìm tòi và và tiếp nhận kiến thức
- Thời gian: (20p)
- Mục đích: HD HS Củng cố lại kiến thức qua các câu hỏi trong sgk.
Cách thức tổ chức các hoạt động
- GV hướng dẫn HS ôn tập theo từng kiểu câu.
- Cho học sinh nhắc lại lý thuyết về các kiểu câu.
- HD HS làm các BT.
- Gọi hoc sinh lên bảng xác định các kiểu câu trong đoạn văn.
- Dựa theo nội dung của câu (2) trong bài tập 1, hãy đặt một câu nghi vấn. 
- Sử dụng bảng phụ, gọi HS lên bảng làm bài.
- Cho học sinh nhắc lại hành động nói là hành đồng như thế nào?
- GV sử dụng bảng phụ, gọi học sinh lên bảng điền vào 
- Hướng dẫn Hs làm bài
- Cho Hs viết vào vở bài tập GV kiểm tra.
- Giải thích lí do sắp xếp trật tự của các bộ phận câu in đậm nối tiếp nhau trong các câu
-Cho Hs đọc 2 câu BT3 . Cho biết câu nào mang tính nhạc rõ ràng hơn?
- Ôn lí thuyết.
- Làm các BT.
- Học sinh lên bảng làm bài tập( 1Hs).
- Học sinh lên bảng đặt câu.
- 2Hs làm câu ( a,b,c).
- Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
Một học sinh lên bảng làm bài (1Hs )
- HS lên bảng làm bài (1Hs).
 - Hs viết bài vào vở BT.
- Hs đọc các câu a. b.
 - Trả lời miệng.
- Hs đọc và trả lời tại chỗ .
I. Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.
BT 1:
 Câu 1: câu trần thuật ghép, có một vế thuộc dạng câu phủ định.
 Câu 2: câu trần thuật đơn.
 Câu 3: câu trần thuật ghép (vế sau có dạng câu phủ định).
Bt 2: Đặt câu nghi vấn
- Tại sao cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất ?
BT 4. Nhận biết cách dùng các kiểu câu
a. Câu trần thuật: (1),(3),(6)
 Câu cầu khiến: (4)
 Câu nghi vấn: (2), (5), (7)
b. Câu nghi vấn dùng để hỏi câu (7).
c. Các câu nghi vấn không dùng để hỏi câu (2), (5).
- Câu (2) được dùng để biểu lộ cảm xúc.
- Câu (5) dùng để giải thích.
 II. Hành động nói:
BT 1. Xác định hành động nói trong các câu đã cho.
Câu 1: Trình bày 
 2. Bộc lộ cảm xúc
 3. Trình bày (Nhận định)
 4. Điều khiển.
 5. Trình bày. ( Giải thích)
 6. Trình bày (Phủ định bác bỏ).
 7. Hỏi
2. Sắp xếp các câu ở bài tập 1 vào bảng sau:
 (1): TT- Kể Trực tiếp
 (2): NV- BLCX Gián tiếp
 (3): TT - Nhận định trực tiếp
 (4). CK - Đề nghị trực tiếp
 (5). NV - Giải thích gián tiếp
 (6).TT- Phủ định bác bỏ trực tiếp
 (7). NV - Hỏi trực tiếp
Bt3.
 a) -Tôi cam kết sẽ tránh xa những tệ nạn xã hội mà nhà trường đã phát động.
 - Em cam kết không đua xe trái phép.
 b) Con xin hứa với cha mẹ là sẽ đạt học sinh giỏi trong năm học kì II.
 - Em hứa sẽ đi học đúng giờ.
 III. Lựa chọn trật tự từ trong câu:
1. Lí do sắp xếp trật tự từ
- Vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ về tâu vua thể hiện đúng trình tự trạng thái, hành động của tác giả.=> Theo thứ tự.
2. Tác dụng của bộ phận in đậm.
a. Liên kết với câu đứng trước.
b) Nhấn mạnh (làm nổi bật) đề tài của câu nói.
3. Câu (a) thể hiện tính nhạc rõ 
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. (10p)
Mục đích: Giúp HS khái quát lại kiến thức về các kiểu câu và hành động nói.
Cách thức tổ chức các hoạt động
Đặt câu bt3 sgk
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 3 đến 5 câu có sử dụng một trong các kiểu câu đãhọc
GVKL nhận xét về đoạn văn của học sinh.
Viết đoạn văn ngắn trình bày 
IV. Luyện tập
* Đặt câu cảm thán có những từ như vui, buồn, hay, đẹp
- Hôm nay trả bài kiểm tra văn mình bị điểm kém buồn ơi là buồn! 
- Chị ấy đẹp ơi là đẹp!
- Bộ phim tớ vừa xem hay ơi là hay!
- Ôi, cây viết đẹp quá! 
* Viết đoạn văn
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào đời sống.
- Kể tên các kiểu câu đã học?
- Mỗi kiểu câu cho một ví dụ?
GV nhận xét, đánh giá
- Trình bày kết quả học tập
HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Nghe 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài, ôn bài, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết tiếng việt.
 - Làm các bài tập còn lại. 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5p)
 - Các kiểu câu. Hành động nói.
 - Cách sắp xếp trật tự từ trong câu.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 27/3/ 2019
Tiết thứ 132 - Tuần: 33 
 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kiến thức, kĩ năng:
Kiến thức:
 - Khắc sâu và cũng cố kiến thức đã học về các kiểu câu đã học (câu nghi vấn, câu cầu khiến
 Câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định, các kiểu hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu).
 	Kĩ năng:
 - Biết vận dụng các kiểu câu đã học vào việc viết một đoạn văn, bài văn trong văn bản.
 - Đánh giá lại quá trình tiếp thu bài của học sinh.
 	Thái độ. HS có ý thức làm bài.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự tìm hiểu thực tế, tư duy, động não.
	- Năng lực phân tích, nhận định đánh giá đề.
II. Chuẩn bị: 
 GV: SGK, SGV, giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan.
 HS: SGK, soạn bài ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Bài mới:
	Ma trận + Đề+ Đáp án đính kèm
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
 - Xem lại kiến thức tiếng việt.
 - Soạn bài: văn bản tường trình. 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5p)
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ kiểm tra.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
 Kí duyệt: 2/4/ 2019

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_33_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc