Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 32 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu

- Hiểu biết thêm về chủ đề văn bản nhật dụng đã học qua việc tìm hiểu những vấn đề tương ứng ở địa phương.

- Biết cách tìm hiểu và có hướng giải quyết vấn đề cuộc sống ở địa phương.

- Có ý thức trách nhiệm đối với cuộc sống của bản thân và của địa phương.

1. Kiến thức

    Vấn đề môi trường về tệ nạn xã hội. ( Tích hợp với môi trường ở địa phương)

2. Kĩ năng 

- Quan sát, phát hiện, tìm hiểu và ghi chép thong tin.

- Bày tỏ ý kiến, suy nghĩ về vấn đề xã hội, tạo lập một văn bản ngắn về vấn đề đó và trình bày trước tập thể.

- THGDMT: Món ăn dân tộc ở địa phương Bạc Liêu.

3. Thái độ.

  HS có cánh nhìn đúng đắn về vấn đề tệ nạn xã hội.

II. Chuẩn bị

- Thầy: Sách địa phương, SGV, giáo án, CKTKN,

- Trò: SGK, soạn bài ở nhà.

doc 8 trang Khánh Hội 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 32 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 32 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 32 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 26/3/2018
Tiết: 125
Tuần: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần văn)
I. Mục tiêu
- Hiểu biết thêm về chủ đề văn bản nhật dụng đã học qua việc tìm hiểu những vấn đề tương ứng ở địa phương.
- Biết cách tìm hiểu và có hướng giải quyết vấn đề cuộc sống ở địa phương.
- Có ý thức trách nhiệm đối với cuộc sống của bản thân và của địa phương.
1. Kiến thức
 Vấn đề môi trường về tệ nạn xã hội. ( Tích hợp với môi trường ở địa phương)
2. Kĩ năng 
- Quan sát, phát hiện, tìm hiểu và ghi chép thong tin.
- Bày tỏ ý kiến, suy nghĩ về vấn đề xã hội, tạo lập một văn bản ngắn về vấn đề đó và trình bày trước tập thể.
- THGDMT: Món ăn dân tộc ở địa phương Bạc Liêu.
3. Thái độ.
 HS có cánh nhìn đúng đắn về vấn đề tệ nạn xã hội.
II. Chuẩn bị
- Thầy: Sách địa phương, SGV, giáo án, CKTKN,
- Trò: SGK, soạn bài ở nhà.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
 Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của HS
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(10p): Củng cố kiến thức
- G/v hỏi về các văn bản nhật dụng đã học: 
- G/v hướng dẫn làm luyện tập
- H/s liệt kê lại các văn bản ND đã học
- H/s nêu dấu hiệu nhận biết.
- H/s viết về vấn đề của địa phương.
1. Củng cố kiến thức 
- Ôn lại kiến thức về văn bản nhật dụng: Biết cách nhận biết văn bản nhật dụng, biết viết một văn bản nhật dụng.
- Tìm hiểu và ghi chép cụ thể về một vấn đề đ/s của địa phương.
Hoạt động 2 (10p): Đọc – tìm hiểu chung văn bản “Bánh canh bột há cảo”
- Gọi HS đọc văn bản
- Bài viết nói về vấn đề gì?
- HS đọc.
- Nói về món ăn tưởng như rất giản dị , bình thường nhưng chứa đựng rất nhiều thú vị, sâu xa về văn hóa và lối sống của người dân BL.
I. Đọc – tìm hiểu chung
1. Đọc
2. tìm hiểu chung
Hoạt động 3 (13p): Đọc – hiểu văn bản
- Người phụ nữ Bạc Liêu bằng sự tinh tế, khóe léo đã làm nên một đặc sản ẩm thực độc đáo của quê hương đó chính là món bánh canh bột há cảo. Với nguyên liệu và cách làm như thế nào?
- Em có cảm nhận gì về nhân vật bà Nguyệt trong bài viết?
- Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữu tình có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện nội dung bài viết?
- Em hãy trình bày cảm nhận của mình về đặc sản bánh canh há cảo?
- THGDMT: Ngoài món bánh canh bột há cảo thì BL còn có những đặc sản nào?
- Gạo, nước cốt dừa, có thể nấu với tôm, cá...
+ Gạo đem ngâm, sáng hôm sau đi xay.
+ Bột xay xong đem bồng cho bớt nước.
+ Cho bột lên bếp quậy lấy trùng...
- Bà là người khéo léo...
- HS trả lời.
- Là món ăn rất đỗi giản dị, bình thường nhưng chứa đựng nhiều tình cảm gia đình, nguồn cội.
- HS liên hệ
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Bánh canh bột há cảo là một trong những đặc sản ẩm thực của BL. Người dân bằng sự tinh tế, khéo léo của mình đã từ những sản vật quen thuộc và bình dị của quê hương sáng tạo nên những món ăn ngon như bánh canh bột há cảo để thêm hương vị cho đời.
2. Nói về món ăn tưởng như rất giản dị , bình thường nhưng chứa đựng rất nhiều thú vị, sâu xa về văn hóa và lối sống của người dân BL, đặc biệt là tình cảm gia đình, nguồn cội.
4. Củng cố: (3p) 
Lập dàn ý cho bài văn viết về vấn đề của đời sống theo định hướng của gv.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 3p
- Về nhà chuẩn bị bài: “Chữa lỗi diễn đạt” (lỗi lôgic)
- Ôn lại bài văn nghị luận chuẩn bị viết bài tập làm văn số 7.
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:
- Trò:..
Ngày soạn: 26/3/2018
Tiết: 126
Tuần: 32
CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT
(lỗi lôgic)
I. Mục tiêu
Phát hiện và khắc phục được một số lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic.
1. Kiến thức: Hiệu quả của việc diễn đạt hợp lô – gic.
2. Kĩ năng: Phát hiện và chữa được các lỗi diễn đạt liên quan đến lô –gic.
3. Thái độ. HS có cái nhìn đúng đắn khi dùng từ.
II. Chuẩn bị 
- Thầy: SGK, giáo án, CKTKN.
- Trò: SGK, vở ghi chép, soạn bài.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
 Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của Hs
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (23p): Phát hiện và chữa lỗi diễn đạt
- GV cho Hs phát hiện và chữa lỗi trong những câu cho sẵn (bt1 SGK tr 127,128)
- Câu a: Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo giày dép và nhiều đồ dùng học tập khác.
- Kiểu câu không hợp “A và B khác” thì A và B phải cùng loại, b là từ ngữ có nghĩa rộng A là từ ngữ có nghĩa hẹp.
- Câu b: Kiểu câu kết hợp A nói chung và B nói riêng thì A phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn từ ngữ B.
- Câu c: GV gợi ý A, B, C phải cùng trường từ vựng.
- Câu d: Trong câu hỏi A hay B thì A và B không bao hàm nhau.
- Câu e: Kiểu câu kết hợp “không chỉ A mà còn B” thì A và B không bao hàm nhau
- Câu g: lỗi giống như câu c.
- Câu h: “nên” là 1 quan hệ từ nối các vế có quan hệ nhân – quả giữa chị Dậu rất cần cù chụi khó và chị rất mực yêu thương chồng con” không có mối quan hệ đó.
- Câu i: 
- Câu k: GV gợi ý để HS tham khảo câu d, 
- Hs phát hiện và chữa lỗi.
HS xác định:
A (quần áo, giày dép)
B(đồ dùng học tập)
B. không phải từ ngữ có nghĩa rộng hơn A
- Câu b: HS xác định
A = thanh niên nói chung
B= bóng đá nói riêng
A, B không cùng loại nên A không bao hàm B.
- Câu c: A,B giống, c #
A = Lão Hạc
B = Bước đường cùng
C = Ngô tất Tố
- Câu d:
A = trí thức (nghĩa rộng hơn)
B = (bác sĩ) Vì vậy câu hỏi lựa chọn.
- Câu e:
A (hay về NT) bao hàm 
B (sắc sảo về ngôn từ) vì vậy câu này sai.
- Hs phát hiện - chữa lỗi
- A (chị Dậu cần cù chịu khó)
B (nên) chị Dậu rất mực yêu thương chồng con.
A – B không phải là quan hệ nhân – quả .
- Câu i: HS phát hiện chữa hai vế không phát huy . . . nặng nề đó không thể nối bằng nếu . . . thì được.
- HS: quan hệ giữa các vế nối với nau bằng “vừa . . vừa” 
A = vừa có hại
B = vừa làm giảm tuổi thọ .
A, B bình đẳng nhau .
1. Phát hiện và chữa lỗi diễn đạt
a. Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác. ( và đồ dùng học tập; giấy bút, sách vở và nhiều đồ dùng học tập khác).
b. 
- Trong thanh niên nói chung và trong sinh viên nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công.
- Trong thể thao nói chung và trong sinh viên nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công
c. 
- Lão Hạc, Bước đường cùng và Tắt Đèn đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng tám 1945.
- Nam Cao, Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất Tố..
d.
 - Em muốn trở thành một người trí thức hay một thủy thủ.
- Em muốn trở thành một giáo viên hay một bác sĩ .
Chữa;
e. Bài thơ không chỉ hay về NT mà còn sắc sảo về nội dung.
- Bài thơ không chỉ hay về bố cục mà còn sắc sảo về ngôn từ.
g.
- Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì cao gầy còn một người thì lùn và mập.
- Một người thì mặc áo trắng, còn một người thì mặc áo ca rô.
h. Thay “nên” bằng “và” bỏ từ “chị” thứ 2 để tránh lặp lại từ.
- Chị Dậu rất cần cù chịu khó và rất mực yêu thương chồng con.
i. Thay “có được” bằng “hoàn thành được”.
Gợi ý chữa:
k. Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe vừa tốn kém tiền bạc.
Hoạt động 2 (10p): Tìm những lỗi diễn đạt tuơng tự và sửa những lỗi đó.
Bài tập 2: GV hướng dẫn HS phát hiện và chữa lỗi trong lời nói bài viết của mình hoặc của người khác
- HS tìm những lỗi diễn đạt
2. Tìm những lỗi diễn đạt tuơng tự và sửa những lỗi đó.
4. Cũng cố: (3p) 
 Lưu ý phát hiện lỗi khi nói và viết.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
 - Xem các đề bài trong SGK.
- Về nhà chuẩn bị viết bài TLV nghị luận (bài viết số 7)
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:
- Trò:..
Ngày soạn: 26/3/2018
Tiết: 127, 128
Tuần: 32
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 (VĂN NGHỊ LUẬN )
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Cũng cố kiến thức đã học về văn nghị luận trong bài viết tập làm văn.
- Vận dụng kĩ năng trình bày luận điểm vào việc viết bài văn nghị luận, giải thích, một vấn đề xã hội hoặc vấn đề về văn học gần gũi với học sinh.
2. Kĩ năng
 Tự đánh giá chính xác hơn kĩ năng viết bài tập làm văn của mình, qua đó rút ra kinh nghiệm cần thiết để các bài văn sau đạt kết qủa cao hơn.
3. Thái độ
 HS có ý thức trong khi viết bài văn nghị luận.
II. Chuẩn bị
- Thầy: Đề kiểm tra, đáp án, thang điểm.
- Trò: Ôn tập kĩ nội dung kiến thức đã học về văn nghị luận, giấy kiểm tra.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới:
a. Đề:
- Đề1: Hãy viết một bài nghị luận để nêu rõ tác hại của môi trường làm ảnh hưởng đến đời sống của con người.
- Đề 2. Trang phục và văn hóa ảnh hưởng đến môi sống như thế nào.
 b. Đáp án – thang điểm
* Về hình thức:
- Bài làm sạch đẹp, đúng thể loại văn nghị luận ( nl chứng minh và nl giải thích).
- Có bố cục đầy đủ và hợp lí, 
- Bài làm cần đạt các yêu cầu sau: Vận dụng yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm vào bài văn nghị luận.
* Về nội dung:
- Đề 1
- Mở bài: 
 Giới thiệu chung về vấn đề.
- Thân bài: Lần lượt nêu các vấn đề về tác hại của môi trường đã làm ảnh hưởng đến đời sống của con người. 
* Bầu không khí bị ô nhiễm:
- Tác hại của khói xả xe máy, ô tô
- Tác hại của khí thải công nghiệp
* Nguồn nước sạch cũng bị ô nhiễm:
- Tác hại của việc xả rác làm bẩn nguồn nước sạch.
- Tác hại của các chất thải công nghiệp
* Cây xanh bị chặt phá:
- Cây cối bị chặt phá thì chim thú bị hủy diệt, sông ngòi khô cạn dẫn đến hiện tượng xói mòn đất, lũ lụt
- Khí hậu trái đất nóng lên ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
 - Kết bài: Mỗi chúng ta hãy có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường cuộc sống của chúng ta, liên hệ bản thân về văn hóa, trang phục.
- Đề 2
- Mở bài: 
 Giới thiệu chung về vấn đề.
- Thân bài: Lần lượt nêu các vấn đề về nét văn hóa, cách ăn mặc hiện nay.
* Chạy đua theo mốt này mốt nọ.
- Ăn mặc để được coi là lịch, sành điệu
- Một số HS hiện nay ăn mặc theo các ca sĩ.
* Tốn kém về thời gian.
- Mất nhiều thời gian.
- Không phù hợp với hoàn cảnh gia đình, không phù hợp với lứa tuổi học snh.
.
 - Kết bài: 
 Liên hệ bản thân về văn hóa, trang phục.
*Thang điểm:
- Điểm 9-10: Đúng nội dung, thể loại; bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, không sai lỗi chính tả.
- Điểm 7-8: Đúng nội dung; bố cục rõ ràng, diễn đạt khá trôi chảy, sai không quá 5 lỗi chính tả.
- Điểm 5-6: Nội dung thiếu ý, diễn đạt khá trôi chảy, sai từ 6-10 lỗi chính tả.
- Điểm 3-4: Nội dung còn chung chung, diễn đạt dài dòng, sai từ 13-18 lỗi chính tả.
- Điểm 1-2: Làm được 1-2 ý chưa có bố cục, sai nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề.
4. Củng cố: 
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
- Ôn lại các bài đã học.
- Soạn bài “Tổng kết phần văn”. 
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:....
- Trò:.......
Kí duyệt tuần 32, ngày
Tổ phó
Trịnh Mỹ Hằng

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_32_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc