Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

           1. Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật.

GDKNS: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám.

           2. Kỹ năng:

- Tóm tắt văn bản truyện.

          - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.

          3. Thái độ: 

            Biết căm ghét cái xấu, đồng cảm và trân trọng người nông dân lao động. 

II. Chuẩn bị:

     - Thầy: Soạn giáo án, SGK, chuẩn KTKN, tư liệu tham khảo…

     - Trò : soạn bài

III. Các bước lên lớp:

  1. Ổn định lớp (1p)

doc 11 trang Khánh Hội 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 21/8/2017
Tiết: 9
Tuần: 3
BÀI 3
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
 ( Trích “Tắt đèn”) (Ngô Tất Tố)
I. Mục tiêu:
 	1. Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật.
- GDKNS: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám.
	2. Kỹ năng:
- Tóm tắt văn bản truyện.
 - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
 3. Thái độ: 
 Biết căm ghét cái xấu, đồng cảm và trân trọng người nông dân lao động. 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Soạn giáo án, SGK, chuẩn KTKN, tư liệu tham khảo
 - Trò : soạn bài
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ (5p):
- Khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ, bé Hồng có những tâm trạng gì ?
- Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích?
 3. Nội dung bài mới (35p):
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(10p): Đọc, tìm hiểu chung.
- Hướng dẫn và gọi HS phân vai đọc bài.
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Ngô Tất Tố ?
-Tp tiêu biểu nhất là tp nào?
- Tác phẩm sáng tác vào thời gian nào ? Phản ánh vấn đề gì ?
- Vị trí của vb?
- Cho HS tìm hiểu các từ khó Sgk.
- Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần ?
- Phân vai đọc bài.
- Nghe.
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954), quê ở Bắc Ninh. Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ, một nhà báo nổi tiếng, một nhà văn hiện thực xuất sắc được Nhà nước truy tặng giải thưởng HCM 1996.
- Tắt đèn.
- 1939. Viết về cuộc sống khổ cực của người nông dân (tiêu biểu là gia đình chị Dậu) trước CM tháng Tám.
- Trích ở chương XVIII.
- Tìm hiểu từ khó Sgk.
- 2 phần :
+ Phần 1 : Từ đầu  ngon miệng hay không ?: Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu.
+ Phần 2 : Còn lại : Cuộc đối mặt với bọn Cai lệ và bọn người nhà Lí trưởng.
I. Đọc -tìm hiểu chung : 
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954), là một nhà văn hiện thực xuất sắc.
- Tắt đèn là tp tiêu biểu nhất.
-Vb nằm ở chương XVIII
Hoạt động 2 (23p): Đọc - tìm hiểu văn bản.
- Yêu cầu HS theo dõi vào đoạn đầu của truyện.
- Qua đoạn đầu, em thấy tình cảnh gia đình chị Dậu như thế nào ?
- Chị Dậu phải làm gì trong hoàn cảnh đó ?
- Trước tình thế nguy cấp đó, chị Dậu phải làm như thế nào ?
- Qua đó, em thấy tg đã hiểu gì về người nông dân?
- Cai lệ là chức danh gì ?
- Tên Cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với vai trò gì ?
- Hắn và tên nhà lí trưởng xông vào nhà anh Dậu với ý định gì?
- Vì sao hắn là tên tay sai mạt hạng lại có quyền đánh trói vô tội vạ như vậy ? 
- Tính cách của nhân vật này như thế nào ?
- Tìm thêm những chi tiết khi nói về nhân vật này ?
Hắn chủ yếu dùng những từ như thế nào?
- Tên Cai lệ là người như thế nào ?
- Đối với chồng, chị Dậu có thái độ, cử chỉ ntn?
- Khi bọn tay sai xông vào, chị “run run, xám mặt” có phải chị là người yếu đuối, nhút nhát k?
- Việc làm ban đầu của chị Dậu là gì ?
- Kết quả ra sao? Chị dùng hình thức nào?
- Chị cự lại bằng cách nào ? Xưng hô như thế nào ?
- Chị không đấu lí mà làm gì ?
- Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh như vậy ?
- Sự thay đổi thái độ của chị Dậu có chân thực, hợp lí k? Vì sao?
- Chị Dậu là người phụ nữ như thế nào ?
- Em hiểu gì về nhan đề vb? Đặt tên như vậy có thỏa đáng k? Vì sao?
- GDKNS: Số phận người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám cơ cực bị áp bức bởi bọn cường hào tham lam
- Cho biết nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản ?
- Văn bản có ý nghĩa như thế nào ?
-Gọi Hs đọc ghi nhớ.
- Theo dõi Sgk.
- Món nợ sưu của Nhà nước vẫn chưa có gì trả được.
- Anh Dậu tuy ốm nhưng vẫn bị trói, đánh đập, hành hạ bất cứ lúc nào. Gia đình đói khát.
- Bán con, bán chó, bán cả gánh khoai.
→ Tình cảnh bi thảm, đáng thương và nguy cấp.
- Làm mọi cách để bảo vệ chồng.
- Thấu hiểu, cảm thông tình cảnh cơ cực, bế tắc.
- Tay sai chuyên nghiệp.
- Là công cụ “bằng sắt” đắc lực của trật tự XH tàn bạo ấy.
- Buộc anh Dậu phải nộp sưu thuế.
- Vì hắn đại diện cho Nhà nước, nhân danh Nhà nước để hành động.
- Hung bạo, dã thú, 
- Sầm sập tiến vào, trợn ngược 2 mắt, 
- Quát, thét, hầm hè, 
- Rất tàn bạo và không chút tình người.
- Yêu thương, lo lắng, ân cần chăm sóc.
- Không-> chị lo cho anh Dậu vừa mới tỉnh lại.
- Van xin tha thiết.
- Không được, chị liều mạng cự lại.
- Dùng lí lẽ. Xưng hô “Tôi- ông, bà- mày”.
- Đấu lực.
- Lòng căm hờn và sức mạnh của lòng yêu thương. 
- Có vì trước con người không con nhân tính thì không van xin mãi.
- Mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhường nhưng không yếu đuối.
- Nhan đề: có áp bức, có đấu tranh->quy luật sống.
- HS nghe
- Tạo tình huống truyện có tính kịch Tức nước vỡ bờ.
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động tâm lí, ).
- Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mảnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác. 
- Đọc.
II. Đọc - hiểu văn bản : 
1. Tình thế của gia đình chị Dậu :
- Món nợ sưu của Nhà nước chưa trả được.
- Anh Dậu bị ốm nhưng vẫn bị trói, đánh đập, hành hạ bất cứ lúc nào.
- Gia đình đói khát.
- Bán con, bán chó, bán cả gánh khoai.
=> Tg thấu hiểu, cảm thông tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nd.
2. Nhân vật tên Cai lệ :
- Tên tay sai chuyên nghiệp.
- Đại diện cho “Nhà nước”, nhân danh “phép nước” để hành động -> Nhà nước tàn bạo, bất nhân.
- Thô tục, đểu cáng, hung hăng, tán tận lương tâm và không chút tình người.
3. Nhân vật chị Dậu :
- Đv chồng: Yêu thương, lo lắng, ân cần chăm sóc.
- Đv bọn tay sai:
+ Van xin tha thiết: cháu-ông.
+ Liều mạng cự lại: tôi-ông.
+Đánh lại: bà-mày.
=> là người nd hiền lành, chất phác, giàu lòng yêu thương; có tinh thần phản kháng mãnh liệt.
4. Nghệ thuật : 
- Tình huống truyện có tính kịch tức nước vỡ bờ.
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động 
5. Ý nghĩa: 
 Nhà văn đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.
Ghi nhớ: sgk.
4. Củng cố (3p):
	 Nhận xét về XHPK đương thời và thân phận người nd trước CM tháng Tám?
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p):
- Tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 dòng theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu).
- Đọc diễn cảm đoạn trích (chú ý giọng điệu, ngữ điệu của các nhân vật, nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ đối thoại của nhân vật chị Dậu).-> đọc phân vai theo nhóm.
	- Soạn bài: Xây dựng đv trong VB.
IV. Rút kinh nghiệm:
	- Thầy:..
	- Trò:
Ngày soạn: 21/8/2017
Tiết: 10
Tuần: 3
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I.Mục tiêu:
- Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn.
- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.
1. Kiến thức :
 - Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn.
 - GDKNS: Phản hồi, lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng về đoạn văn, từ ngữ chủ đề,Lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song hành phù hợp với mục đích giao tiếp.
2. Kĩ năng :
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho.
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền theo mạch chủ đề và quan hệ nhất định.
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.
3. Thái độ :
 	 Có ý thức xây dựng đoạn văn trước khi viết bài.
II. Chuẩn bị :
Thầy: Soạn giáo án, SGK, chuẩn KTKN
Trò: Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Bố cục của văn bản là gì ? Nêu nhiệm vụ của từng phần trong bố cục của một văn bản ?
- Nội dung của phần thân bài được trình bày như thế nào ?
3. Nội dung bài mới (33p):
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dungcơ bản
Hoạt động 1(10p): Thế nào là đoạn văn 
- Yêu cầu HS đọc vb.
- Văn bản trên có mấy ý? Mỗi ý viết thành mấy đoạn văn ?
- Em thường dựa vào dấu hiệu nào để biết đoạn văn?
- Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn ?
- Yêu cầu HS đọc nội dung thứ nhất của phần ghi nhớ.
- Đọc bài.
- 2 ý. Mỗi ý viết thành 1 đoạn văn.
- Dấu hiệu : Viết hoa, lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm.
- Đoạn văn có nhiều ý, mỗi ý có thể có nhiều đoạn văn.
- Đọc bài
I. Thế nào là đoạn văn ? 
- Hình thức: Viết hoa, lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm.
- Nội dung: thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. 
Hoạt động 2 (15p): Từ ngữ và câu trong đoạn văn
- Cho HS thảo luận câu hỏi.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn thứ nhất.
- Đoạn thứ nhất có câu chủ đề không ?
-Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 2.
- Đoạn văn 2 có câu chủ đề không ? Nếu có thì nó ở vị trí nào ?
- Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì ? Chúng đóng vai trò gì trong vb?
- GV khái quát và yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi nhớ 2,3.
- So sánh và phân tích cách trình bày ý của hai đv trong vb?
- Gọi HS đọc đv ở câu b.
- Đv có câu chủ đề k? Ở vị trí nào?
- ND đv trình bày theo trình tự nào?
- GDKNS: Chúng ta cần phải lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song hành phù hợp với mục đích trong giao tiếp. 
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Thảo luận.
- Đọc bài.
- Không có câu chủ đề.
- Ngô Tất Tố, ông, nhà văn.
- Đọc bài.
- Có câu chủ đề. Đặt ở đầu đoạn.
- Trả lời theo sự hiểu biết của mình.
- Chú ý theo dõi và đọc bài.
- Đ1: có từ ngữ chủ đề, các câu có qh bình đẳng ->triển khai theo trình tự song hành.
- Đ2: câu chủ đề ở đầu đoạn->phép diễn dịch.
- Đọc.
- Cuối đoạn.
- Quy nạp.
- Đọc.
II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn 
1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn :
a. Đ1: Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố, ông, nhà văn
b. Đ2 : Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn.
2. Cách trình bày nội dung đoạn văn:
a. Đ1: Không có câu chủ đề-> phép song hành.
Đ2: Câu chủ đề đầu đoạn->Phép diễn dịch.
b. Câu chủ đề cuối đoạn-> Phép quy nạp.
Ghi nhớ :sgk
Hoạt động 3 (8p): Luyện tập
- Hướng dẫn và gọi HS làm BT1 Sgk.
- Hướng dẫn và gọi HS làm BT 2 Sgk.
- Làm BT1 Sgk.
- làm Bt2.
III. Luyện tập : 
Bài 1. Văn bản “Ai nhầm” có 2 ý. Mỗi ý có 1 đoạn văn.
- Đ1: Chủ nhà nhờ viết văn tế.
- Đ2: Đọc văn tế->phát hiện nhầm.
Bài 2. a. Diễn dịch.
 b. Song hành.
 c. Song hành.
4. Củng cố (3p):
 - Đv là gì? Đv thường trình bày theo những cách nào?
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p):
 - Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn cho trước, từ đó chỉ ra cách trình bày các ý trong đoạn văn.
 - Học bài; làm BT3,4.
 - Tiết sau: Viết bài TLV số 1.
IV. Rút kinh nghiệm:
 - Thầy:
 - Trò:..
Ngày soạn: 21/8/2017
Tiết: 11, 12
Tuần: 3
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ 
(Làm tại lớp)
I. Mục tiêu:
 HS viết được một bài văn tự sự hoàn chỉnh.
1. Kiến thức :
 Ôn tập lại kiến thức về kiểu bài văn tự sự đã học ở lớp 6, kết hợp kiểm tra kiến thức về văn biểu cảm trong chương trình lớp 7.
2. Kĩ năng :
 Luyện tập lại cách viết bài đã học trong chương trình lớp 6,7.
3. Thái độ :
 Có ý thức coi trọng bài viết.
II. Chuẩn bị :
 - Thầy: Đề bài viết, đáp án – thang điểm, chuẩn KTKN
 - Trò: Ôn tập bài ở nhà, giấy kiểm tra.
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Nội dung bài mới :
 a. Đề: 
 Đề 1: Hãy kể về một kỉ niệm xúc động, đáng nhớ nhất trong cuộc đời đi học của em.
 Đề 2: Hãy kể về một kỉ niệm sâu sắc nất với người thân.
 b. Hướng dẫn chấm
 Đề 1:
* Về hình thức:
- Viết đúng kiểu bài văn tự sự.
- Bài viết có sự sáng tạo.
- Trình bày sạch đẹp, dùng từ, đặt câu, chính xác. Diễn đạt trôi chảy
* Về nội dung:
- Kỉ niệm đáng nhớ nhất của em là gì? Vì sao đó là kỉ niệm đáng nhớ nhất của em? (nêu một cách khái quát)
- Tập trung vào kể về kỉ niệm đáng nhớ đó:
+ Nó xảy ra vào lúc nào? Ở đâu? Với ai? (thời gian, hoàn cảnh, nhân vật).
+ Chuyện xảy ra như thế nào? (mở đầu, diễn biến, kết thúc)
+ Điều gì khiến em xúc động, đáng nhớ? Xúc động như thế nào? (miêu tả các biểu hiện của sự xúc động, nét mặt, cử chỉ, lời nói, thái độ)
- Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó?
 Đề 2:
* Về hình thức:
- Viết đúng kiểu bài văn tự sự.
- Bài viết có sự sáng tạo.
- Trình bày sạch đẹp, dùng từ, đặt câu, chính xác. Diễn đạt trôi chảy
* Về nội dung:
- Kỉ niệm sâu sắc nhất với người thân là kỉ niệm gì? Vì sao đó là kỉ niệm sâu sắc nhất với em? (Nêu một cách khái quát)
- Tập trung vào kể về kỉ niệm sâu sắc đó:
+ Kỉ niệm đó xảy ra vào lúc nào? Ở đâu? Với ai? (thời gian: thời thơ ấu, hoàn cảnh: trong gia đình, nhân vật: người thân của em)
+ Chuyện xảy ra như thế nào? (mở đầu, diễn biến, kết thúc).
+ Hình ảnh khiến em nhớ về kỉ niệm đó? Nhớ về kỉ niệm đó, cảm xúc của em như thế nào? (miêu tả các biểu hiện của sự xúc động, nét mặt, cử chỉ, lời nói, thái độ, hành độngcủa người thân hoặc của chính bản thân em).
- Suy nghĩ của em về kỉ niệm đó?
c. Thang điểm:
- Điểm 9 - 10: Đúng nội dung, thể loại; Bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, không sai lỗi chính tả.
- Điểm 7 - 8: Đúng nội dung; Bố cục rõ ràng, diễn đạt khá trôi chảy, không sai quá 5 lỗi chính tả.
- Điểm 5 - 6: Nội dung thiếu ý, diễn đạt khá trôi chảy, sai từ 6 - 10 lỗi chính tả.
- Điểm 3 - 4: Nội dung còn chung chung, diễn đạt dài dòng, sai từ 13 - 18 lỗi chính tả.
- Điểm 1 - 2: Làm được 1 - 2 ý chưa có bố cục, sai nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề.
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:
 Soạn bài: Lão Hạc
IV. Rút kinh nghiệm:
 - Thầy:
 - Trò:..
 Kí duyệt tuần 3, ngày 
Tổ phó
Trịnh Mỹ Hằng

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_3_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc