Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu   

- Bổ sung kiến thức về văn nghị luận trung đại.

- Hiểu được hoàn cảnh sử dụng và đặc điểm của thể tấu trong văn học trung đại.

- Nắm được nội dung và hình thức của Bàn luận về phép học.

1. Kiến thức 

- Những hiểu biết bước đầu về tấu.

- Quan điểm, tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước.

- Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản. 

2. Kĩ năng

- Đọc- hiểu một văn bản viết theo thể tấu.

- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản.

3. Thái độ

 HS có cách nhìn đúng đắn về việc học.

doc 12 trang Khánh Hội 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 18/02/2018
Tiết: 105
Tuần: 27
Bài 25
Văn bản: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
(Luận học pháp) (Nguyễn Thiếp)
I. Mục tiêu 
- Bổ sung kiến thức về văn nghị luận trung đại.
- Hiểu được hoàn cảnh sử dụng và đặc điểm của thể tấu trong văn học trung đại.
- Nắm được nội dung và hình thức của Bàn luận về phép học.
1. Kiến thức 
- Những hiểu biết bước đầu về tấu.
- Quan điểm, tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước.
- Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản. 
2. Kĩ năng
- Đọc- hiểu một văn bản viết theo thể tấu.
- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản.
3. Thái độ
 HS có cách nhìn đúng đắn về việc học.
II. Chuẩn bị.
- Thầy: Soạn giáo án, SGK, CKTKN.
- Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK.
III các bước lên lớp 
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
- Đọc thuộc đoạn trích Nước Đại Việt ta? 
- Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc tác giả đã dựa vào những yếu tố nào? Nêu ý nghĩa của đoạn trích.
3. Nội dung bài mới: 32p	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dungcơ bản
Hoạt động 1(10p): Đọc - tìm hiểu chung
- Hướng dẫn h/s đọc văn bản.
GV nêu yêu cầu đọc: giọng chân tình (bày tỏ thiệt hơn) tự tin, khiêm tốn
- Dựa vào chú thích nêu những vài nét về tác giả .
- Văn bản “Bàn luận về phép học” ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Dựa vào chú thích, hãy nêu những đặc điểm chính của thể tấu? 
- Nêu đặc điểm riêng của bài tấu “Bàn luận về phép học”?
- Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
- GV đọc à gọi HS đọc tiếp.
Nghe và nhận xét cách đọc.
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả:
Là người thiên tư sáng suốt, học rộng hiểu sâu. Từng làm quan dưới triều Lê, từ quan về dạy học sau đó Quang Trung mời ông hợp tác giúp triều Tây Sơn xây dựng đất nước về mặt 
 Chính trị.
- Vua Quang Trung từng mời Nguyễn Thiếp ra hợp tác với triều đại Tây Sơn nhưng vì nhiều lí do Nguyễn Thiếp chưa nhận lời. Ngày 10.7.1791, vua lại viết chiếu thư mời Nguyễn Thiếp vào Phú Xuân hội kiến. Lần này Nguyễn Thiếp bằng lòng vào Phú Xuân bàn quốc sự. Ông làm bài tấu bàn về ba việc mà bậc quân vương nên biết: “Bàn luận về phép học” là phần trích từ bài tấu.
HS nêu thể loại tấu
- Tấu là loại văn thư của bề tôi được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu, gửi cho vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị. 
- HS nêu.
- Bố cục: 3 phần
 P1: - Từ đầu tệ hại ấyà Bàn về mục đích của việc học.
P2: Cúi xinbỏ quaà Bàn về cách học.
 P3: Còn lạià Tác dụng của phép học.
I. Đọc - tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a.Tác giả: La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp (1723 – 1804) quê ở Hà Tĩnh.
Là người học rộng hiểu sâu, đỗ đạt dưới triều Lê, được người đời rất kính trọng.
b. Tác phẩm:
 - Đoạn trích là một phần bản tấu Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung năm 1791.
- Thể: tấu.
- Bố cục: 3 phần.
Hoạt động 2 (17p): Đọc- hiểu văn bản
- Câu châm ngôn:“Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo”, tác giả bày tỏ suy nghĩ gì về việc học?
- Vậy mục đích chân chính của việc học là gì?
- Liên hệ việc học ngày nay.
- Liên hệ bản thân các em?
- GV: Việc học không chỉ rèn luyện đạo đức mà còn rèn luyện năng lực trí tuệ. => Đức và tài phải đi đôi với nhau.
- Tác giả soi vào thực tế đương thời để phê phán những biểu hiện sai lệch nào trong việc học? 
- Thảo luận nhóm: Em hiểu thế nào là lối học hình thức, học cầu danh lợi? 
- Tác hại của lối học đó ntn?
GV: gợi ý cho Hs liên hệ với thực tế: Phê phán một số em vào học không chú ý đến nội dung bài học, học để được lên lớp, không có kiến thứcà Không có người tài đức.
- Em có nhận xét gì về lời văn trong đoạn văn này?
- Thái độ của T/g ntn đ/v việc học trên?
- Cho h/s đọc đ2
- Để khuyến khích việc học Nguyễn Thiếp khuyên vua Quang Trung thực hiện chính sách gì? 
- Gv: liên hệ tinh thần hiếu học của nhân dân ta, chính sách khuyến học của nhà nước ta.
- Phương pháp học phải ntn?
- Với quan điểm và p/p học trên, để lời đề nghị có tính thuyết phục hơn, t/g đã dùng những từ ngữ mang t/c cầu khiến. Đó là từ ngữ nào?
- Mục đích chân chính và cách học đúng đắn được tác giả gọi là đạo học? đạo học thành có tác dụng ntn?
- NX về nghệ thuật 
- Cách lập luận của văn bản như thế nào?
- Nêu ý nghĩa?
- Chỉ có học tập con người mới trở thành người tốt. Không học không thể trở thành người tốt.
- Do vậy học tập là một quy luật trong c/s của con người.
- Mục đích: Hình thành nhân cách, đạo đức cho con người. -> Học để làm người tốt.
- Để trở thành người tốt đến ngày nay vẫn còn duy trì. “Tiên học lễ, hậu học văn”.
- HS liên hệ.
- Nghe.
- Phê phán lối học lệch lạc, sai trái: Đó là lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi.
HS thảo luận: Lối học chuộng hình thức: học thuộc lòng câu chữ mà không hiểu nội dung, có cái danh mà không có thực chất.
- Lối học cầu danh lợi: học để có danh tiếng, được trọng vọng, được nhiều lợi lộc
=> Tác hại: làm cho chúa tầm thường, thần nịnh hót, người trên kẻ dưới đều thích sự chạy chọt, luồn cúi không có thực chất.à dẫn đến cảnh nước mất nhà tan.
 - HS liên hệ thực tế đâu là lợi, đâu là hại trong việc học.
- HS trả lời
- HS đọc và trả lời.
- Mở thêm trường lớp ở khắp mọi nơi.
 - Tất cả mọi người đều được đi học.
 -Tạo đ/k thuận lợi cho người đi học.
- Phép dạy lấy Chu Tử làm chuẩn.
- Nghe.
- Học tuần tự từ thấp đến cao.
- HS trả lời.
- Mục đích chân chính là cơ sở tạo người tài đức, nhiều người học có tài đức sẽ thành nhiều người tốt, không còn lối học hình thức – cầu danh lợi.
- HS chỉ ra đặc sắc nghệ thuật.
- Lập luận: Đối lập hai quan niệm về việc học.
- Bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sáng tỏ, Nguyễn thiếp nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về việc học.
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Mục đích chân chính của việc học.
- Học để thành người tốt.
-Vì sự thịnh trị của đất nước.
- Học không cầu danh lợi.
2. Phê phán quan niệm không đúng về việc học: 
- Lối học chuộng hình thức.
- Học để cầu danh lợi cho cá nhân.
- Tác hại: “chúa tầm thường, thần nịnh hót’.
à Nước mất nhà tan.
3. Quan điểm và phương pháp học tập đúng đắn.
* Quan điểm:
- Mở rộng trường lớp ở khắp mọi nơi.
- Tất cả mọi người đều được đi học.
* Phương pháp:
- Học từ thấp đến cao.
- Học rộng, nghĩ sâu nắm được điều cốt lõi.
- Học kết hợp với hành.
4. Tác dụng của phép học chân chính:
- Đất nước nhiều nhân tài.
- Chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh.
- Tránh được lối học hình thức.
5. Nghệ thuật 
 +Lập luận: Đối lập hai quan niệm về việc học.
 + Luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết, thể hiện tấm lòng của một tri thức chân chính đối với đất nước.
6. Ý nghĩa: Bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sáng tỏ, Nguyễn thiếp nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về việc học.
Hoạt động 3 (5p): Luyện tập
- Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Yêu cầu H/s làm bài tập.
III. Luyện tập
 Sự cần thiết và tác dụng của phương pháp học đi đôi với hành .
4. Củng cố (3p): 
 Em hãy vẽ sơ đồ minh họa: Mục đích chân chính của việc học.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p):
- Lời tấu trình của Nguyễn Thiếp có ý nghĩa ntn đối với việc học hôm nay?
- Tìm hiểu thêm về con người, cuộc đời La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp.
- Nhớ được 10 yếu tố Hán Việt được sử dụng trong văn bản.
- Chuẩn bị bài “ luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm”.
IV. Rút kinh nghiệm 
 - Thầy:................................................................................................
- Trò:............................................................................................
Ngày soạn: 18/02/2018
Tiết: 106
Tuần: 27
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
I. Muc tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận.
- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch và quy nạp.
2. Kĩ năng 
- Viết đoạn văn diễn dịch, quy nạp.
- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận.
- Viết một đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm có độ dài 90 chữ về một vấn đề chính trị hoặc xã hội.
3. Thái độ
 HS có ý thức viết trình bày luận điểm.
II. Chuẩn bị.
- Thầy: Soạn giáo án, SGK, CKTKN.
- Trò: Đọc bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.
III Các bước lên lớp.
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
Ý nghĩa của câu chủ đề trong đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm là gì?
a. Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận đi
b. Thể hiện một phần nội dung của luận điểm.
c. Trình bày luận điểm sinh động.
d. Cả A, B và C đều sai.
( Đáp án đúng: a)
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (10p): Củng cố kiến thức
- GV HD HS củng cố lại kiến thức đã học:
- Luận điểm là gì?
- Lđ có hệ thống và được sắp xếp ntn?
- Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương trong bài văn NL.
- Luận điểm có vai trò rất quan trọng: Lđ phải c/x, rõ ràng và phù hợp với yêu cầu cần g/q để làm sáng tỏ vấn đề cần đặt ra.
- Có Lđ chính (dùng làm kết luận của bài) và Lđ phụ ( dùng làm Lđ xuất phát hay Lđ mở rộng); Lđ phải liên kết chặt chẽ, lại vừa cần có sự phân biệt với nhau. Các Lđ phải được sắp xếp theo 1 trình tự hợp lí: Lđ nêu trước chuẩn bị cơ sở cho Lđ nêu sau, còn Lđ nêu sau dẫn đến Lđ kết luận.
-Vấn đề đặt ra: Khuyên một số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn.
-Mục đích: viết bài báo để khuyên một số bạn trong lớp.
TL: Năm luận điểm đã phong phú nhưng chưa đảm bảo yêu cầu chính xác, phù hợp, đầy đủ và mạch lạc.
I.Củng cố kiến thức
Hoạt động 2(23p): Luyện tập
- Thảo luận trả lời câu hỏi:
- Đề bài yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề gì? Cho ai? Nhằm mục đích gì?
- Em có nên sử dụng hệ thống luận điểm được nêu ra trong SGK phần 1 đó không ? Vì sao?
- Việc sắp xếp các luận điểm đã hợp lí chưa?
- Theo em, cần điều chỉnh, sắp xếp lại ntn cho hợp lí.
- Hướng dẫn h/s trình bày luận điểm.
(GV chép VD ra bảng phụ)
- Trong cách giới thiệu trên, em chọn cách giới thiệu nào? Vì sao?
- Nên sắp xếp các luận cứ dưới đây theo trình tự nào để rành mạch, chặt chẽ?
- Bạn em muốn k/thúc đ/văn bằng 1 câu hỏi giống câu kết đoạn trong văn bản Hịch tướng sĩ ? Theo em kết thúc như vậy có phù hợp không ? 
- Đoạn văn viết theo cách trên đây là đoạn văn diễn dịch hay đ/văn quy nạp ? Vì sao ?
- Viết đoạn văn trình bày luận điểm trên theo cách diễn dịch và quy nạp?
(Đoạn văn phải có từ ngữ chuyển đoạn).
- GV HD HS viết đoạn văn và trình bày
- GV gọi hs nhận xét
- GV kết luận
- Có thể biến đổi đoạn văn ấy từ diễn dịch sang quy nạp hoặc từ quy nạp sang diễn dịch?
- Cách lập luận ntn? có lí lẽ và dẫn chứng đã đủ sức thuyết phục chưa?
- Có câu kết đoạn chưa và câu kết đoạn đã phù hợp chưa?
- Thay lại câu chủ đề. (vị trí).
- Sửa lại những câu văn tạo mối liên kết, mạch lạc, rõ ràng.
- H/s về nhà viết đoạn văn còn lại ( có xác định l/điểm, l/cứ).
- HS thảo luận. 
- Trả lời.
- Luận điểm (a): có nội dung không phù hợp với vấn đề bài lạc ý “lao động tốt”.
- Còn thiếu những luận điểm cần thiết khiến mạch văn có chỗ bị đứt đoạn và vấn đề không được làm sáng rõ.
VD: Cần thêm luận điểm: đất nước rất cần những người tài giỏi; phải chăm, học giỏi mới thành tài.
- Sự sắp xếp các luận điểm còn chưa hợp lí.
HS trình bày.
- Quan sát
- HS trả lời cá nhân
 vì trình tự ấy phản ánh được các bước hợp lí của quá trình làm rõ luận điểm
- bước trước dẫn đến bước sau, bước sau kế tiếp bước trước.(2, 3, 1, 4)
- Được, nhưng có thể thay đổi 1 số từ ngữ cho phù hợp với L/điểm.
- Là đ/văn quy nạp vì câu chủ đề ở cuối đoạn.
- HS viết đoạn văn cá nhân tuỳ chọn hai cách lập luận.
- HS viết đoạn văn và trình bày
- HS nhận xét
- HS ghi nhận
HS đọc đoạn văn (viết theo cách lập luận nào?).
HS khác tự biến đổi.
- HS nghe và nhận xét.
- Xem câu kết đoạn phù hợp chưa.
- Thay lại câu chủ đề.
- Sửa lại
II. Luyện tập
1. Xây dựng hệ thống luận điểm.
Đề bài: Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn.
- Luận điểm a: có nội dung không phù hợp với vấn đề, bài lạc ý “lao động tốt”sửa lại làà“Phải học tập chăm chỉ hơn ”
Luận điểm (b): làm bài văn thiếu mạch lạc cần bổ sung thêm.
Luận điểm (d): không nên đứng trước luận điểm (e).
- Sắp xếp lại cho hợp lí
 aà càe àb àd
2. Trình bày luận điểm.
 a. Cách 1 &3 Vì:
Cách 1: đơn giản dễ làm theo.
Cách 3: giọng điệu gần gũi, thân thiết.
b. Cách trình bày luận cứ như vậy là rõ ràng hợp lí 
c. Được.
d. Là đoạn văn quy nạp vì câu chủ đề ở cuối đoạn.
 - Viết đoạn văn một trong các luận điểm trên.
 Lưu ý: Khi trình bày luận điểm cần chú ý.
 - dùng từ ngữ chuyển đoạn: tuy nhiên, do đó 
4. Củng cố: (3p) 
Các luận điểm phải được trình bày như thế nào? Liên kết theo một trình tự như thế nào?
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
- Tìm một số đoạn văn trình bày theo phương pháp diễn dịch, quy nạp để làm mẫu phân tích.
- Tìm cách chuyển đổi đoạn văn diễn dịch thành quy nạp hoặc ngược lại.
- Ôn lại kiến thức về luận điểm, luận cứ, về cách viết đoạn văn.
IV. Rút kinh nghiệm 
 - Thầy:................................................................................................
- Trò:............................................................................................
Ngày soạn: 18/02/2018
Tiết: 107, 108
Tuần: 27
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
( văn nghị luận )
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức 
- Cũng cố kiến thức đã học về văn nghị luận trong bài viết tập làm văn.
- Vận dụng kĩ năng trình bày luận điểm vào việc viết bài văn nghị luận, giải thích, một vấn đề xã hội hoặc vấn đề về văn học gần gũi với học sinh.
2. Kĩ năng
 Tự đánh giá chính xác hơn kĩ năng viết bài tập làm văn của mình, qua đó rút ra kinh nghiệm cần thiết để các bài văn sau đạt kết qủa cao hơn.
3. Thái độ
 HS có ý thức trong khi viết bài.
II. Chuẩn bị.
- Thầy: Đề kiểm tra, đáp án, thang điểm.
- Trò: Ôn tập kĩ nội dung kiến thức đã học về văn nghị luận, giấy kiểm tra.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới:
a. Đề: Đính kèm.
b. Đáp án và thang điểm: Đính kèm.
4. Củng cố
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà 
 Soạn bài: Thuế máu.
IV. Rút kinh nghiệm: 
- Thầy:
- Trò:..
Kí duyệt tuần 27, ngày
Tổ phó
Trịnh Mỹ Hằng

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_27_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc