Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu: 

   - Nâng cao năng lực đọc- hiểu tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ 

Hồ Chí Minh.

   - Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

   - Nắm được ý nghĩa triết lí sâu sắc của bài thơ.

 1. Kiến thức: 

  a. Ngắm trăng:

   - Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

   - Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh tù ngục.

   - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.

  b. Đi đường:

  - Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường.

   - Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó.

   - Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh.

   - Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa 2 văn bản có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau này). 

doc 10 trang Khánh Hội 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 23 
Ngày soạn : 6/ 01 /2019 
Tiết 89 
 Văn bản: NGẮM TRĂNG, ĐI ĐƯỜNG	
	 Hồ Chí Minh 
I. Mục tiêu: 
 - Nâng cao năng lực đọc- hiểu tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ 
Hồ Chí Minh.
 - Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.
 - Nắm được ý nghĩa triết lí sâu sắc của bài thơ.
 1. Kiến thức: 
 a. Ngắm trăng: 
 - Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.
 - Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh tù ngục.
 - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.
 b. Đi đường:
 - Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường.
 - Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó.
 - Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh.
 - Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa 2 văn bản có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau này). 
 2. Kĩ năng: Cả 2 bài
 - Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm.
 - Phân tích được 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
 3. Thái độ: Cả 2 bài
 - Yêu thích thơ của Hồ Chí Minh.
 - Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và phong thái của HCM qua từng bài thơ.
 * THKNS: Tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: + Tập thơ “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh.
 + Sách giáo khoa + Sách giáo viên + Giáo án
 - Trò + Tìm đọc tập thơ “Nhật ký trong tù”của Bác.
 + Soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm ta bài cũ: (5p)
 - Đọc thuộc bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”. Nêu ý nghĩa bài thơ.
 3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung(10p)
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc (chú ý phiên âm chữ Hán và bài thơ dịch) Đọc diễn cảm và trôi chảy.
- Nêu hoàn cảnh ra đời của từng bt?
- NX về thể thơ phần phiên âm và dịch thơ?
- HD HS đọc các chú thích.
- Nghe- đọc .
- Bài 1: Trong ngục tù của TGT, in trong tập Nhật kí trong tù.
- Bài 2: Trong thời gian HCM bị chính quyền TGT bắt giữ (8/1942 đến 9/1943).
- Ngắm trăng: thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Đi đường: thể thơ thất ngôn tứ tuyệt-> lục bát.
- Xem chú thích.
I. Đọc – tìm hiểu chung
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
- Ngắm trăng: sáng tác trong ngục tù của Tưởng Giới Thạch.
- Đi đường: trong thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ.
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản(23p)
Bài 1: Ngắm trăng
- Nhận xét phần phiên âm, phần dịch nghĩa và phần dịch thơ.
- Nêu hiểu biết của em về thơ chữ Hán của HCM? 
- Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế nào?
- Tại sao Bác lại đề cập đến hoa và rượu lúc này?
- Qua 2 câu đầu, ta thấy tâm trạng của Bác ra sao trước cảnh đẹp của trăng?
- Cho HS thảo luận câu 3, 4.
- Hai câu thơ cuối tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
- > Sức mạnh tinh thần kì diệu của người chiến sĩ – thi sĩ ấy: song sắt trở nên bất lực, vô nghĩa trước những tâm hồn tri âm tri kỉ tìm đến với nhau.
THKNS: Tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ ntn?
- Qua bài thơ, em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra như thế nào?
- Nêu NT của bt?
- Nêu ý nghĩa của bt.
Bài 2: Đi đường.
- Nhắc lại bố cục bài thơ tứ tuyệt? Tìm hiểu kết cấu bt.
-> Bt có 2 lớp nghĩa: nghĩa đen và nghĩa bóng.

- Một HS đọc lại 2 câu đầu.
- Câu “khai” mở ra ý chủ đạo của bài thơ là gì?
- Việc lặp lại 2 lần đề bài ở câu thơ thứ 1 có tác dụng gì?
- Theo em, ai là người “đi đường”?
- Theo Bác, cái khó của việc đi đường là gì?
- GV: Hơn 1 năm ở Trung Quốc, Bác bị giải đi hết nhà lao này đến nhà lao khác của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Đông. Mỗi lần giải đi tay bị trói, cổ mang xiềng xích, dầm mưa dãi nắng, trèo đèo lội suối.
-> Bác như đang suy ngẫm về nỗi gian lao về việc đi đường của mình.
- Một HS đọc 2 câu cuối.
- Trong bài thơ tứ tuyệt, câu 3 (chuyển) có gì đặc biệt?
- Hãy chỉ ra nét đặc biệt ở câu 3 (chuyển) trong bài thơ này?
- Tư thế của người đi đường được miêu tả ở câu thứ 4 như thế nào?
- Con đường núi gian lao, vất vả này gợi em hình dung đến con đường nào mà Bác Hồ muốn nói?
- Theo em, đây có phải là bài thơ tả cảnh, kể chuyện không? Vì sao?
- THKNS: Qua đó em thấy t/y đất nước của người chiến sĩCMntn? 
- Nêu NT của bt?
- Nêu ý nghĩa của bt.
Gọi HS đọc 2 ghi nhớ.
- HS theo dõi
- Ngắm trăng: là đề tài phổ biến trong thơ ca cổ TQ và VN. Thi nhân xưa thường gặp cảnh trăng đẹp thì uống r, xem hoa, thưởng trăng và làm thơ. BH cũng vậy mặc dù lúc này ở trong tù.
- Bác ngắm trăng trong lúc bị ngục tù, mất tự do, thiếu thốn về vật chất (không rượu, không hoa).
- Thi nhân xưa, gặp cảnh đẹp của trăng thường đem rượu uống trước hoa để thưởng thức vẻ đẹp của trăng mới là mĩ mãn, thú vị.
- Trước cảnh đẹp đêm nay biết lấy gì để tiếp đón bạn tri âm đây, đó là một chút bối rối rất thi sĩ của HCM trong nhà tù trước cảnh trăng đẹp. Tâm trạng ấy cho ta thấy Người yêu trăng biết bao, và vì yêu trăng nên mới có cái giây phút bối rối ấy. Phải hiểu được cái tâm trạng “nại nhược hà?” (làm thế nào?) trong liên hệ với câu thơ đầu thì mới cảm nhận hết cái hay của câu thơ thứ 2.
- Thảo luận nhóm (3p)
- Cấu trúc đăng đối: (đối trong từng câu và đối 2 câu với nhau).
+ Nhân, nguyệt (ngoài trời) có song sắt chắn giữa.-> Người vượt qua cửa sắt, tìm đến ngắm trăng sáng.
+ Vầng trăng cũng vượt qua song sắt tìm đến ngắm nhà thơ.
=> nhân hóa.
- Người tìm đến trăng và trăng tìm đến nhà thơ....
- Người tù HCM với tâm hồn của một nhà thơ luôn hướng về cái đẹp.
- Nêu nghệ thuật
+ Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và ngoài nhà tù....so sánh, tương phản.
+ Khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch thơ ở câu 2; 2 câu cuối làm mất cấu trúc đăng đối.
- Nêu ý nghĩa.
- 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp)
- Chỉ ra kết cấu bt.-> mô hình khá chuẩn.
- Đọc.
- Có đi đường mới biết đường đi khó.
- Đó chính là ý chủ đạo của bài thơ “Tẩu lộ”.
- Bác Hồ.
- Hết lớp núi này lại đến lớp núi khác.
- Nghe.
- HS đọc .
- Câu 3 thường có vị trí riêng, nổi bật, ý thơ có khi vút lên bất ngờ, làm chuyển cả mạch thơ.
- Mọi gian lao vất vả ở câu 2 lùi về phía sau, người đi đường đã lên tới đỉnh cao chót vót, kết thúc những khó khăn.
- Con đường CM nhiều thử thách chông gai nhưng chắc chắn sẽ có kết quả tốt đẹp
- Không phải..., vì đây là bài thơ mang tính triết lí.
- Con đường CM nhiều thử thách chông gai nhưng vẫn luôn khắc phục khó khăn đó.
- Nêu nghệ thuật
+ Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc.
- Nêu ý nghĩa.
- Đọc
II. Đọc – hiểu văn bản:
Bài 1. Ngắm trăng.
1. Hoàn cảnh đặc biệt:
- Trong nhà tù.
- Không rượu, không hoa để thưởng lãm, khơi gợi nguồn thi hứng.
2. Những hình ảnh đẹp:
- Vầng trăng soi qua song cửa nhà tù làm rung động tâm hồn nhà thơ.
=> Người tù HCM với tâm hồn của một nhà thơ luôn hướng về cái đẹp.
3. Nghệ thuật:
- So sánh, tương phản.
- Khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch thơ.
4. Ý nghĩa:
- "Ngắm trăng" thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù.
Bài 2. Đi đường.
1. Hình ảnh của hiện thực: - Con đường nhiều gian khổ mà Tưởng Giới Thạch đày ải người tù.
- Người tù vượt qua trập trùng đường núi.
- Muôn trùng núi non trong tầm mắt con người khi lên đến đỉnh núi.
2.Ý nghĩa triết lí: 
- Con đường CM nhiều thử thách chông gai nhưng chắc chắn sẽ có kết quả tốt đẹp
- Người CM phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường.
3. Nghệ thuật:
+ Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc.
+ Bản dịch thơ: thể lục bát.
4. Ý nghĩa:
- "Đi đường" viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường CM: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
* Ghi nhớ: sgk.
4. Củng cố: (3p)
	- GV nhắc lại nội dung cơ bản của 2 bt.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
	- Học thuộc lòng bản dịch thơ của 2 bt.
	- Học bài, Đọc phần đọc thêm.
	- Soạn bài: Câu cảm thán.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Thầy:................................................................................................................................ Trò:.................................................................................................................................
Tuần dạy 23 
Ngày soạn : 6/ 01 /2019 
Tiết 90 
CÂU CẢM THÁN
I. Mục tiêu:
	- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.
	- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
 1. Kiến thức:
 - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
 - Chức năng của câu cảm thán.
2. Kĩ năng: 
 - Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.
 - Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 
 3. Thái độ: Thấy được tình cảm của người nói, người viết thể hiện trong câu cảm thán.
 * THKNS: Biết sử dụng câu cảm thán theo mục đích giao tiếp cụ thể.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Giáo án, bảng phụ, SGK.
 - Trò : Soạn bài, SGK, bảng phụ.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1 p) 
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Câu cầu khiến có đặc điểm hình thức và chức năng gì? Hãy đặt một câu cầu khiến.
 3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đặc điểm hình thức và chức năng.( 15P)
- Gọi HS đọc 2 đoạn trích a, b trang 43/SGK.
- Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán?
- Dựa vào đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?
- Ngoài những từ cảm thán trên, hãy kể thêm từ cảm thán khác mà em biết?
 - Cho VD - Đặt 2 câu cảm thán theo vd đã cho?
- Đọc câu cảm thán phải đọc với ngữ điệu như thế nào?
 - Câu cảm thán dùng để làm gì?
- GV:Người nói có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu trần thuật), nhưng trong câu cảm thán, cảm xúc phải được biểu thị bằng phương tiện đặc thù là từ ngữ cảm thán.
- Cho HS tìm câu cảm thán trong bài “Khi con tu hú ”
-THKNS: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả bài toán... ta có thể dùng câu cảm thán không?
- Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
GV cho HS đọc ghi nhớ
- HS đọc.
 - HS trao đổi nhóm.
- Dựa vào từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi và dấu chấm than khi kết thúc câu.
- chao ôi , thay, biết bao
- Đặt câu: 
+ Lo thay!
+ Nguy thay!
- Đọc câu cảm thán với giọng điệu diễn cảm, thiết tha.
- Bộc lộ cảm xúc.
 Nghe.
- Câu cảm thán: hè ôi! ;
- Ngột làm sao.
- Không, vì nó là ngôn ngữ trong vb hành chính công vụ, trong vb khoa học -> phải là ngôn ngữ duy lí, ngôn ngữ của tư duy lo-gic, không thích hợp việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc.
- HS bộc lộ
- 1HS đọc ghi nhớ.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. VD: sgk
- Các câu cảm thán:
 (a) Hỡi ơi lão Hạc!
 (b) Than ôi!
- Hình thức: 
+ Dùng từ ngữ cảm thán: Than ôi, hỡi ơi .
 + Kết thúc bằng dấu chấm than.
- Chức năng: Bộc lộ cảm xúc của người nói (người viết).
2. Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 2: Luyện tập:(18P)
- Xác định câu cảm thán, giải thích vì sao đó là câu cảm thán.?
- GV hướng dẫn HS làm bài .
- GV củng cố lần nữa cho HS: Không nên hiểu câu cảm thán là câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Phải có từ ngữ cảm thán mới là câu cảm thán.
- Hướng dẫn HS đặt câu, cho HS mẫu câu.
- Hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
- HS đọc bài tập.
- HS thực hiện trên bảng phụ rồi treo lên bảng.
- HS đọc bài tập 2.
- HS giải thích theo nhóm
- Nghe.
 - HS tự đặt câu vào vở bài tập .
- HS làm miệng.
II. Luyện tập:
Bt1. Xác định câu cảm thán.
a. Than ôi! Lo thay! Nguy thay!
b. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c. Chao ôi! có biết đâu rằng... thôi.
-Vì chúng có chứa các từ ngữ cảm thán.
Bt2. * Là những câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
a. Lời than của người nông dân dưới chế độ phong kiến.
b. Lời than của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra.
c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống.
d. Sự ân hận của Mèn trước cái chết của Choắt.
* Các câu trên tuy bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không câu nào là câu cảm thán vì không có từ ngữ cảm thán.
BT3. Đặt câu.
- Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao!
- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh! 
- Ôi ! Hôm nay trời đẹp quá !
BT4. Nhắc lại: 
 4. Củng cố: (3p) 
	- Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
 - Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong một vài văn bản đã học.
 - Học bài, chuẩn bị: Viết bài tập làm văn số 5.
IV . Rút kinh nghiệm : 
 Thầy: 
 Trò
Tuần23 
Ngày soạn : 6/ 01 /2019 
Tiết 91-92 
 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 
 VĂN THUYẾT MINH	
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học ở thể loại văn thuyết minh vào bài làm của mình.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, trình bày một bài văn thuyết minh...
3. Thái độ: Ý thức làm bài nghiêm túc.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Đề bài, đáp án, biểu điểm.
 - Trò: Xem lại phần lý thuyết văn thuyết minh, Giấy kiểm tra.
III. Các bước lên lớp:
Ổn định lớp:
 Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS
 3. Nội dung bài mới:
* Đề: 
 Đề1: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em.
 Đề 2: Thuyết minh về món canh chua cá lóc.
 * Đáp án:
 1. Yêu cầu hình thức: Trình bày đẹp, bố cục rõ ràng, liên kết mạch lạc, sắp xếp các ý , câu theo trình tự, ít sai chính tả, đúng kiểu bài văn TM.
 2. Yêu cầu nội dung: 
 Đề 1: 
 a. MB: Giới thiệu chung về danh lam thắng cảnh (Vườn chim hoặc Đền thờ Bác).
 b. Thân bài: Trình bày cụ thể từng phần theo một trình tự nhất định.
- Vị trí của thắng cảnh nằm ở đâu?
- Nêu xuất xứ tên gọi danh lam thắng cảnh?
- Nêu lịch sử hình thành .
- Miêu tả danh lam thắng cảnh.
 c. Kết bài:
 - Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh.
 - Lời nhận xét về danh lam thắng cảnh.
 Đề 2: 
 a. MB: Giới thiệu món ăn
 b. TB: 
 - Nguyên liệu: Cá lóc, me (hoặc cơm mẻ), rau (bạc hà, bông súng, giá, cà chua), gia vị
 - Cách làm: + Nấu nước sôi, lọc me.
 + Cho cá đã làm sạch vào.
 + Cho rau (loại cứng hơn bỏ vào trước)
 + Nêm muối, đường, bột ngọt, ớt ( tùy khẩu vị)
 + Cho rau ngò ôm hoặc cần tây, rau tần dày lá
 + Sau khi múc ra tô thì đổ tỏi sấy mỡ trên cùng.
 - Thành phẩm: Canh chua có vị chua ngọt đậm đà của cá hòa quyện cùng các loại rau đồng quê.
 c. Kết bài:Ý nghĩa của món ăn dân dã đậm đà hương vị quê hương. 
* Thang điểm:
- Điểm 9-10: Đúng nội dung, thể loại; bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, không sai lỗi chính tả.
- Điểm 7-8: Đúng nội dung; bố cục rõ ràng, diễn đạt khá trôi chảy, sai không quá 5 lỗi chính tả.
- Điểm 5-6: Nội dung thiếu ý, diễn đạt khá trôi chảy, sai từ 6-10 lỗi chính tả.
- Điểm 3-4: Nội dung còn chung chung, diễn đạt dài dòng, sai từ 13-18 lỗi chính tả.
- Điểm 1-2: Làm được 1-2 ý chưa có bố cục, sai nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề.
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 	- Soạn bài: Câu trần thuật.
IV. Rút kinhnghiệm:
 Thầy:..........................................................................................................................
 Trò:.............................................................................................................................. 
 Kí duyệt. 10/01/2019

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_23_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc