Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu 

- Nâng cao năng lực đọc- hiểu tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh.

- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

- Hiểu sâu hơn về nghệ thuật thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

- Nắm được ý nghĩa triết lí sâu sắc của bài thơ.

1. Kiến thức 

a. Ngắm trăng:

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh tù ngục.

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.

b.Đi đường:

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường.

- Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó.

- Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh.

- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa 2 văn bản có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau này).

doc 10 trang Khánh Hội 220
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 14/01/2018
Tiết: 89
Tuần: 23
BÀI 21:
Văn bản: NGẮM TRĂNG, ĐI ĐƯỜNG
(Hồ Chí Minh)
I. Mục tiêu 
- Nâng cao năng lực đọc- hiểu tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh.
- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.
- Hiểu sâu hơn về nghệ thuật thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.
- Nắm được ý nghĩa triết lí sâu sắc của bài thơ.
1. Kiến thức 
a. Ngắm trăng: 
- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh tù ngục.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.
b.Đi đường:
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường.
- Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó.
- Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh.
- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa 2 văn bản có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau này). 
2. Kĩ năng (cả 2 bài)
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm.
- Phân tích được 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
- GDKNS bài “Ngắm trăng”: Trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương, đất nước cụ thể trong bài. Biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương đất nước.
 3. Thái độ: 
- Yêu thích thơ của Hồ Chí Minh.
- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và phong thái của HCM qua từng bài thơ. 
II. Chuẩn bị
- Thầy: Tập thơ ”Nhật ký trong tù “ của Hồ Chí Minh. Sách giáo khoa, soạn giáo án, CKTKN.
- Trò:	Soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm ta bài cũ (5p):
 Đọc thuộc bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”. Nêu ý nghĩa bài thơ.
3. Nội dung bài mới (33p):
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (8p): Đọc – tìm hiểu chung (bài Ngắm trăng)
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc (chú ý phiên âm chữ Hán và bài thơ dịch).
- Nêu hoàn cảnh ra đời của từng bt?
- Nhận xét về thể thơ phần phiên âm và dịch thơ?
- Gọi HS đọc chú thích
- Nghe - đọc .
- Nêu hoàn cảnh ra đời.
- Ngắm trăng: thể thơ tứ tuyệt.
- Xem chú thích.
I. Đọc – tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
 Ngắm trăng: sáng tác trong ngục tù của Tưởng Giới thạch.
Hoạt động 2 (12p): Đọc – hiểu văn bản
- Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế nào?
- Tại sao Bác lại đề cập đến hoa và rượu lúc này?
- Qua 2 câu đầu, ta thấy tâm trạng của Bác ra sao trước cảnh đẹp của trăng?
- Cho HS thảo luận câu 3,4:
+ Hai câu thơ cuối tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
- > Sức mạnh tinh thần kì diệu của người chiến sĩ – thi sĩ ấy: song sắt trở nên bất lực, vô nghĩa trước những tâm hồn tri âm tri kỉ tìm đến với nhau.
- Qua bài thơ, em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra như thế nào?
- Hãy nhắc lại bố cục bài thơ tứ tuyệt?
- Bài thơ có đặc sắc nghệ thuật gì?
- Qua bài thơ em hiểu biết gì về thơ chữ hán của Hồ chí Minh?
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
- GDKNS: Em hãy liên tưởng, tưởng tượng vẻ đẹp ánh trăng ở nơi em đang ở như thế nào? Qua đó chúng ta cần biết tôn trọng, có trách nhiệm với quê hương đất nước.
- Bác ngắm trăng trong lúc bị ngục tù, mất tự do, thiếu thốn về vật chất (không rượu, không hoa).
- Thi nhân xưa, gặp cảnh đẹp của trăng thường đem rượu uống trước hoa để thưởng thức vẻ đẹp của trăng mới là mĩ mãn, thú vị.
- Xốn xang, bối rối trước cảnh đêm trăng quá đẹp. Yêu thiên nhiên một cách say mê và hồn nhiên. Rung động mãnh liệt trước cảnh đêm trăng dù đang là tù nhân.
- Thảo luận nhóm.
+ Cấu trúc đăng đối:( đối trong từng câu và đối 2 câu với nhau).
+Nhân, nguyệt (ngoài trời) có song sắt chắn giữa.-> Người vượt qua cửa sắt, tìm đến ngắm trăng sáng.
+ Vầng trăng cũng vượt qua song sắt tìm đến ngắm nhà thơ.
=> nhân hóa.
- Nghe.
- Người tù CM không chút bận tâm về những cùm xích, đói rét, muỗi rệpđể tâm hồn bay bổng tìm đến vầng trăng tri ân
+ Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và ngoài nhà tù....so sánh, tương phản
+ Khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch thơ ở câu 2; 2 câu cuối làm mất cấu trúc đăng đối.
- Có kết cấu đối tạo hiệu quả cao.
- HS nêu ý nghĩa
- HS liên hệ
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nội dung
- Hoàn cảnh đặc biệt:
+ Trong nhà tù.
+ Không rượu, không hoa để thưởng lãm, khơi gợi nguồn thi hứng.
- Những hình ảnh đẹp:
+ Vầng trăng soi qua song cửa nhà tù làm rung động tâm hồn nhà thơ.
+ Người tù HCM với tâm hồn của một nhà thơ luôn hướng về cái đẹp.
2. Nghệ thuật
+ So sánh, tương phản.
+ Khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch thơ.
3. Ý nghĩa
- Ngắm trăng thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù
Hoạt động 3 (5p): Đọc – tìm hiểu chung (bài Đi đường)
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc (chú ý phiên âm chữ Hán và bài thơ dịch).
- Nêu hoàn cảnh ra đời của từng bt?
- Thể thơ?
- HD HS đọc các chú thích.
- Nghe - đọc .
- Nêu hoàn cảnh ra đời.
- Đi đường: thể thơ tứ tuyệt
-> lục bát
- Đọc
II. Đọc – tìm hiểu chung
 Đi đường: ra đời trong thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ.
Hoạt động 4 (8p): Đọc – hiểu văn bản
- Hãy nhắc lại bố cục bài thơ tứ tuyệt?
- Tìm hiểu kết cấu bt.
-> Bt có 2 lớp nghĩa: nghĩa đen và nghĩa bóng.
- Một HS đọc lại 2 câu đầu.
- Câu “khai” mở ra ý chủ đạo của bài thơ là gì?
- Việc lặp lại 2 lần đề bài ở câu thơ thứ 1 có tác dụng gì?
- Theo em, ai là người “đi đường”?
- Theo Bác, cái khó của việc đi đường là gì?
- Diễn giảng: Hơn 1 năm ở Trung Quốc, Bác bị giải đi hết nhà lao này đến nhà lao khác của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Đông. Mỗi lần giải đi tay bị trói, cổ mang xiềng xích, dầm mưa dãi nắng, trèo đèo lội suối.
-> Bác như đang suy ngẫm về nỗi gian lao về việc đi đường của mình.
- Một HS đọc 2 câu cuối.
- Trong bài thơ tứ tuyệt, câu 3 (chuyển) có gì đặc biệt?
- Tư thế của người đi đường được miêu tả ở câu thứ 4 như thế nào?
- Con đường núi gian lao, vất vả này gợi em hình dung đến con đường nào mà Bác Hồ muốn nói?
- Theo em, đây có phải là bài thơ tả cảnh, kể chuyện không? Vì sao?
- Nêu NT của 2 bt.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp)
- Chỉ ra kết cấu bt.-> mô hình khá chuẩn.
- Nghe.
- Đọc.
- Có đi đường mới biết đường đi khó.
- Đó chính là ý chủ đạo của bài thơ “Tẩu lộ”.
- Bác Hồ.
- Hết lớp núi này lại đến lớp núi khác.
- Nghe.
- HS đọc .
- Câu 3 thường có vị trí riêng, nổi bật, ý thơ có khi vút lên bất ngờ, làm chuyển cả mạch thơ.
- Mọi gian lao vất vả ở câu 2 lùi về phía sau, người đi đường đã lên tới đỉnh cao chót vót, kết thúc những khó khăn.
- HS trả lời
- HS trả lời
+ Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc.
- Nêu ý nghĩa.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nội dung
- Hình ảnh của hiện thực: con đường nhiều gian khổ mà Tưởng Giới Thạch đày ải người tù.
+ Người tù vượt qua trập trùng đường núi.
+ Muôn trùng núi non trong tầm mắt con người khi lên đến đỉnh núi.
- Ý nghĩa triết lí: 
+ Con đường CM nhiều thử thách chông gai nhưng chắc chắn sẽ có kết quả tốt đẹp
+ Người CM phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường.
2. Nghệ thuật
+ Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc.
+ Bản dịch thơ: thể lục bát.
3. Ý nghĩa
Đi đường viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường CM: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
4. Củng cố (3p):
 GV nhắc lại nội dung cơ bản của 2 bt.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p):
- Đọc bản phiên âm, dịch nghĩa để nhận xét một vài điểm khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch của bài thơ ngắm trăng.
- Tìm đọc một bàu thơ chữ Hán của Bác viết về việc rèn luyện đạo đức trong tập Nhật kí trong tù.
- Học thuộc lòng bản dịch thơ của 2 bt.
- Học bài, Đọc phần đọc thêm.
- Soạn bài: Câu cảm thán.
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:....................................................................................................................
- Trò:.................................................................................................................
Ngày soạn: 14/01/2018
Tiết: 90
Tuần: 23
 	 CÂU CẢM THÁN	 
I. Mục tiêu
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.
- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
1. Kiến thức
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
- Chức năng của câu cảm thán.
2. Kĩ năng 
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 
- GDKNS: Nhận ra và biết sử dụng câu cảm thán theo mục đích giao tiếp cụ thể.
 3. Thái độ: Thấy được tình cảm của người nói, người viết thể hiện trong câu cảm thán.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Soạn giáo án, SGK, CKTKN.
- Trò : Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp (1p) 
2. Kiểm tra bài cũ (5p):
 - Câu cầu khiến có đặc điểm hình thức và chức năng gì? 
 - Hãy đặt một câu cầu khiến.
 3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (16p): Đặc điểm hình thức và chức năng
- Gọi HS đọc 2 đoạn trích a, b trang 43/SGK.
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán?
+ Dựa vào đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?
- Ngoài những từ cảm thán trên, hãy kể thêm từ cảm thán khác mà em biết?
- Em hãy đặt 2 câu cảm thán?
- Đọc câu cảm thán phải đọc với ngữ điệu như thế nào?
 - Câu cảm thán dùng để làm gì?
- GV diễn giảng thêm:
Người nói có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu trần thuật), nhưng trong câu cảm thán, cảm xúc phải được biểu thị bằng phương tiện đặc thù là từ ngữ cảm thán.
- Cho HS tìm câu cảm thán trong bài “ Khi con tu hú ”
- Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả bài toán... ta có thể dùng câu cảm thán không?
- GDKNS: Chúng ta cần biết sử dụng câu cảm thán đúng với mục đích giao tiếp hằng ngày như thế nào?
- Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu cảm thán?
- HS đọc.
 - HS trao đổi nhóm.
+ a. Hỡi ơi lão Hạc!
+ b. Than ôi!
- Dựa vào từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi và dấu chấm than.
- chao ôi , thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào
- Ôi! Trời đẹp quá.
- Đọc câu cảm thán với giọng điệu diễn cảm, thiết tha.
- Bộc lộ trực tiếp cảm xúc.
- Nghe.
- Câu cảm thán: hè ôi! ;
- Ngột làm sao.
- Không, vì nó là ngôn ngữ trong vb hành chính công vụ, trong vb khoa học -> phải là ngôn ngữ duy lí, ngôn ngữ của tư duy lo-gic, không thích hợp việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc.
- HS liên hệ
- 2 HS đọc ghi nhớ.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
* Ví dụ (sgk)
- Các câu cảm thán:
 (a) Hỡi ơi lão Hạc!
 (b) Than ôi!
- Hình thức: 
+ Dùng từ ngữ cảm thán: Than ôi, Hỡi ơi .
 + Kết thúc bằng dấu chấm than.
- Chức năng: Bộc lộ cảm xúc của người nói (người viết).
* Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 2 (17p): Luyện tập
- Gọi hs đọc bài 1
- Xác định câu cảm thán? 
- Giải thích vì sao đó là câu cảm thán.?
- GV hướng dẫn HS làm bài .
- Phân tích tình cảm, cảm xúc trong các câu?
- Có thể xếp những câu này là câu cảm thán không? Vì sao?
- GV củng cố lần nữa cho HS: Không nên hiểu câu cảm thán là câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Phải có từ ngữ cảm thán mới là câu cảm thán.
- Hướng dẫn HS đặt câu, cho HS mẫu câu.
- HS đọc bài tập.
- a. Than ôi! 
 Lo thay! 
 Nguy thay!
b. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c. Chao ôi! có biết đâu rằng... thôi.
-Vì chúng có chứa các từ ngữ cảm thán được in đậm.
- HS đọc bài tập 2.
a. Lời than của người nông dân dưới chế độ phong kiến.
b. Lời than của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra.
c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống.
d. Sự ân hận của Mèn trước cái chết của Choắt.
- Không. Vì không có từ ngữ cảm thán.
- Nghe.
- Làm bài tập chạy
- HS tự đặt câu vào vở bài tập .
II. Luyện tập
Bài 1:
 - Xác định câu cảm thán.
a. Than ôi! Lo thay! Nguy thay!
b. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c. Chao ôi! có biết đâu rằng... thôi.
-Vì chúng có chứa các từ ngữ cảm thán.
Bài 2: 
* Là những câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
a. Lời than của người nông dân dưới chế độ phong kiến.
b. Lời than của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra.
c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống.
d. Sự ân hận của Mèn trước cái chết của Choắt.
* Các câu trên tuy bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không câu nào là câu cảm thán vì không có từ ngữ cảm thán.
Bài 3: Đặt câu.
- Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao!
- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh! 
- Ôi ! Hôm nay trời đẹp quá !
4. Củng cố (3p): 
 Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p):
 - Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong một vài văn bản đã học.
 - Học bài, chuẩn bị: Viết bài tập làm văn số 5.
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:....................................................................................................................
- Trò:.................................................................................................................
Ngày soạn: 14/01/2018
Tiết: 91, 92
Tuần: 23
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
VĂN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức
 Biết vận dụng những kiến thức đã học ở thể loại văn thuyết minh vào bài làm của mình.
2. Kĩ năng
 Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, trình bày một bài văn thuyết minh...
3. Thái độ
 Ý thức làm bài nghiêm túc.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Đề bài, đáp án, thang điểm.
- Trò: Xem lại phần lý thuyết văn thuyết minh, Giấy kiểm tra.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Nội dung bài mới
a. Đề: Đính kèm.
b. Đáp án: Đính kèm.
c. Thang điểm: Đính kèm.
4. Củng cố
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà 
 Soạn bài: Câu trần thuật.
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:....................................................................................................................
- Trò:.......................................................................................................................
 Kí duyệt tuần 23, ngày 
Tổ phó
Trịnh Mỹ Hằng

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_23_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc