Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 21 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu

         - Đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới.

         - Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả trong bài thơ.

 1.Kiến thức:

- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này nói riêng: tình yêu quê hương thắm thiết.

- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động ; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết.

 2.Kĩ năng:

  - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

  - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.

  - Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.

 3. Thái độ:

         Thể hiện tình cảm yêu mến quê hương.

*THKNS: Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước trong bài thơ.

doc 12 trang Khánh Hội 300
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 21 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 21 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 21 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần: 21 
Ngày soạn: 25/ 12/2018
Tiết 77: 
 Văn bản: QUÊ HƯƠNG
 (Tế Hanh)
I. Mục tiêu: 
	- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới.
	- Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả trong bài thơ.
 1.Kiến thức:
- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này nói riêng: tình yêu quê hương thắm thiết.
- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động ; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết.
 2.Kĩ năng:
 - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
 - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.
 - Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.
 3. Thái độ:
	Thể hiện tình cảm yêu mến quê hương.
*THKNS: Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước trong bài thơ.
II. Chuẩn bị : 
- Thầy: Soạn giáo án, SGK.
 - Trò : Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
 - Đọc thuộc lòng diễn cảm hai khổ đầu bài thơ “ Nhớ rừng ”. Cho biết tâm trạng con hổ thể hiện ntn trong đoạn thơ đầu? 
 - Qua bài thơ "Nhớ rừng", em thấy tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930 là gì? Hãy nêu ý nghĩa bt.
 3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1. Đọc – Tìm hiểu chung ( 9p)
- HD HS đọc : giọng nhẹ nhàng ,trong trẻo.
- Nêu những nét cơ bản về nhà thơ Tế Hanh ?
- Nêu xuất xứ của bt?
- Khác với các tác phẩm đương thời, bt thể hiện tình cảm gì của tg?
- Gọi HS đọc chú thích SGK.
- Bài thơ thuộc thể thơ gì? 
- Bố cục ntn ?
- Nghe- đọc.
 - Vài nét cơ bản về tác giả.
- Quê hương được in trong tập Nghẹn ngào (1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945).
- Tình cảm với quê hương đối với cuộc sống cần lao.
- Đọc. 
 - Thể thơ tám chữ( gồm nhiều khổ thơ , gieo vần chân và vần liền).
- Bố cục : 4 phần
+ 2 câu đầu : Giới thiệu chung về làng tôi .
+ 6 câu tiếp : Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
+ 8 câu tiếp : Cảnh đón thuyền cá về bến.
+ 4 câu cuối : Nỗi nhớ về quê hương. 
I. Đọc – Tìm hiểuchung. 1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
a. Tác giả :
- Tế Hanh (1921- 2009) đến với Thơ mới khi PT này có nhiều thành tựu.
- Thơ ông thấm đượm tình yêu quê hương và niềm khao khát thống nhất Tổ quốc.
b. Tác phẩm: Quê hương được in trong tập Nghẹn ngào (1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945).
* Hoạt động : Đọc – hiểu văn bản ( 24p)
- Gọi HS đọc 2 câu đầu. - - Tác giả đã giới thiệu về làng chài quê mình ntn?
- Nhận xét về cách giới thiệu đó ? 
- HD HS thảo luận câu 1,2: 
+ Tổ 1,2: PT cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi. 
+ Tổ 3,4: PT cảnh đón thuyền cá về bến.
- Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá được miêu tả vào thời điểm nào?
- Nhận xét gì về cảnh trời , cảnh biển khi đoàn thuyền ra khơi ?
- Hình ảnh người lao động miêu tả qua câu thơ nào ? “Dân trai tráng" gợi người lao động ra sao ? 
- Hình ảnh con thuyền được miêu tả ntn?
- PT 2 câu thơ " Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng, Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...".
- Hình ảnh người dân , thuyền cá được miêu tả ntn khi trở về bến? 
- PT 2 câu thơ "Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm".
- Em hiểu gì về 2 câu "Chiếc thuyền ....thớ vỏ"?
-THKNS: Hãy nx về tình cảm của tg đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông?
- Em thấy làng chài của tác giả như thế nào?
- Bài thơ có những đặc sắc gì nổi bật?
- Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào? 
- Bt có ý nghĩa gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Đọc.
 - Làm nghề chài lưới.
 - Vị trí của làng bao bọc bởi nước sông, đi thuyền nửa ngày xuôi ra tới biển .
-> Cách giới thiệu tự nhiên , mộc mạc , giản dị .
- Thảo luận theo yêu cầu.
a. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi. 
 - Buổi sớm mai hồng.
 - Bầu trời cao rộng, trong trẻo , bình minh : thời tiết thuận lợi hứa hẹn buổi ra khơi tốt đẹp 
- Hình ảnh “ Dân trai tráng” 
-> Người lao động mang vẻ đẹp khỏe khoắn, vạm vỡ .
- So sánh như con tuấn mã. các từ ngữ: hăng, phăng, vượt..-> khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi=> 1 sức sống mạnh mẽ, 1 vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn. => 4 câu thơ vừa là phong cảnh TN tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dào dạt sức sống.
- Người dân chài trở về an toàn với cá đầy ghe. 
- Người lao động làng chài, những đứa con của biển khơi: nước da ngăm nhuộm nắng... => miêu tả vừa chân thực vừa lãng mạn.
- Chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi vật lộn với sóng gió trở về:mệt mỏi say sưa của con thuyền, 
- Nhà thơ trực tiếp nói về nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của mình: 
- Nêu NT.
- Thơ trữ tình, phương thức chủ yếu là BC.
- Yếu tố miêu tả phục vụ biểu cảm , trữ tình .
- Nêu ý nghĩa.
- Đọc.
 II. Đọc – hiểu văn bản: 
1.Giới thiệu chung về làng biển:
- Vốn làm nghề chài lưới.
- Vị trí của làng bao bọc bởi nước sông, đi thuyền nửa ngày xuôi ra tới biển
2. Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.
- Buổi sớm mai hồng.
- Bầu trời cao rộng, trong trẻo.
- Con người đầy hào hứng, phấn khởi và dạt dào sức sống.
- Con thuyền so sánh như con tuấn mã: 1 sức sống mạnh mẽ, 1 vẻ đẹp hùng tráng.
 - Cánh buồm căng rất đẹp. Đó chính là biểu tượng của linh hồn làng chài.
3. Cảnh thuyền cá về bến.
- Đầy ắp niềm vui và sự sống: ồn ào, tấp nập đông vui từ những chiếc ghe đầy cá.
- Người lao động làng chài: nước da ngăm, thân hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặn mòi, nồng tỏa "vị xa xăm" của biển khơi.
- Chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi vật lộn với sóng gió trở về.
4. Tình cảm của nhà thơ
- Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi , chân thành tha thiết .
- Gắn bó, thủy chung với quê hương cho dù xa cách.
5. Nghệ thuật: 
- Sáng tạo hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng.
- Tạo liên tưởng, ss độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc.
- Thể thơ 8 chữ hiện đại.
6. Ý nghĩa:
Bt là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển.
* Ghi nhớ: sgk
 4. Củng cố: (3p) 
	- NX về bố cục của bt? hãy nêu ý nghĩa của bt.
 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
	- Học thuộc lòng bt. Làm luyện tập.
	- Viết đv PT một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bt.
- Soạn bài “ Khi con tu hú ”.
IV/ Rút kinh nghiệm : 
Thầy..............................................................................................................Trò................................
Tuần: 21 
Ngày soạn: 25/ 12/2018
Tiết 78: KHI CON TU HÚ
 ( Tố Hữu)
I. Mục tiêu : 
	- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới.
	- Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạng được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc.
 1.Kiến thức:
 - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu.
 - Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do).
 - Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tượng cách mạng của tác giả.
 2.Kĩ năng:
 - Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù.
 - Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phàn của bài thơ ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này.
 3. Thái độ: Thể hiện tình yêu cuộc sống, yêu tự do.
*THKNS: Giá trị nghệ thuật và vẻ đẹp của hình ảnh thơ.
II. Chuẩn bị: 
Thầy: Soạn giáo án, SGK.
Trò: Soạn bài, SGK. 
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định tổ chức: ( 1p)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 6p) 
 - Đọc thuộc lòng bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh.
 - Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương ntn?
3. Nội dung bài mới: (32p)
Giới thiệu bài:(2p) Tố Hữu là nhà thơ lớn, tiêu biểu của nền VH cách mạng VN. Con đường thơ Tố Hữu hầu như bắt đầu cùng lúc với con đường CM. Bài Khi con tu hú sáng tác t7-1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế), khi tg bị bắt giam chưa lâu. Bt thể hiện tâm trạng bức xúc, cảm thấy ngột ngạt vì mất tự do, muốn thoát ra bằng mọi cách để trở về với cuộc sống tự do, với hoạt động CM.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1. Đọc, tìm hiểu chung( 10p)
- Gọi HS đọc bài.
 - Tóm tắt những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả .
- Nêu hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của bt?
- Gọi HS đọc chú thích
- Bài thơ có bố cục ntn ? 
Đọc.
 - Tố Hữu là nhà thơ tiêu biểu 
 nền văn học CM....
- Tháng 4/ 1939 bị bắt giam , ở tù ông được tôi luyện đấu tranh thử thách , người chiến sĩ trung kiên .
- Đọc chú thích.
 - Bài thơ gồm 2 phần:
 P1 : 6 câu đầu -> Cảnh đất trời rộng lớn dạt dào sức sống 
lúc vào hè.
 P2: 4 câu cuối -> Tâm trạng người cs trong tù .
I. Đọc, tìm hiểu chung:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
 a. Tác giả: 
- Tố Hữu (1920-2002), quê ở Thừa Thiên –Huế. Được giác ngộ trong PT học sinh, sinh viên. 
- Là lá cờ đầu của thơ ca CM và kháng chiến.
b. Tác phẩm : Sáng tác tháng 4 /1939 tại nhà lao thừa phủ ( Huế); in trong tập Từ ấy.
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản (20p)
- Nên hiểu nhan đề bt ntn?
- Viết 1 câu văn có 4 chữ đầu là "Khi con tu hú" để tóm tắt nội dung bt?
- VS tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ như vậy?
- HD Hs thảo luận câu 2,3.
- NX về cảnh mùa hè được miêu tả trong 6 câu đầu?
- Những chi tiết nào khiến em có nx đó?
- Tiếng chim tu hú đã tác động ra sao trong cảm nhận của người tù?
- Gv lưu ý:Đây là sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhưng đang mất tự do và khao khát tự do đến cháy ruột cháy lòn.
 - Cho HS tìm hiểu 4 câu thơ cuối.
- PT tâm trạng, lí tưởng người tù – chiến sĩ thể hiện ở 4 câu thơ cuối. 
- Vì sao mở đầu và kết thúc bt đều có tiếng tu hú kêu?
- THKNS: Theo em, cái hay của bt được thể hiện nổi bật ở những điểm nào?
-Nêu Nt của bt.
- Nêu ý nghĩa của vb?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Nhan đề thể hiện cảm nhận của nhà thơ về 2 thế giới đối lập: cái đẹp, tự do và cái ác, tù ngục.
- Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù CM càng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội, càng thèm khát cháy bỏng cuộc sống tự do tưng bừng ở bên ngoài.
- Vì tiếng chim tu hú kêu là tín hiệu của mùa hè rực rỡ. 
- Thảo luận nhóm.
- Thời khắc của mùa hè tràn đầy sức sống.
- Trí tưởng tượng của tg gọi về những âm thanh, màu sắc, hương vị và cảm nhận về không gian và cuộc sống tự do: 
- Tiếng chim tu hú đã thức dậy, mở ra tất cả và bắt nhịp cho tất cả: mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, bầu trời khoáng đạt tự do..
- Nghe.
 - HS đọc 4 câu thơ cuối.
 - Cảm nhận bực bội, u uất trong nhà giam chật chội thiếu sinh khí, muốn thoát ra ngoài. 
- Cả 2 câu, tiếng chim tu hú đều giống như tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với người tù CM trẻ tuổi.
- Viết theo thể lục bát, giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển.
- Lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ cảm xúc khi thiết tha, khi sôi nổi, mạnh mẽ.
- Sử dụng các bptt điệp ngữ, liệt kê.
- Nêu ý nghĩa.
- Đọc.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Nhan đề bài thơ
Khi con tu hú thể hiện cảm nhận của nhà thơ về 2 thế giới đối lập: cái đẹp, tự do và cái ác, tù ngục.
2. 6 câu thơ đầu: Thời khắc của mùa hè tràn đầy sức sống.
- Mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, bầu trời khoáng đạt tự do.. trong cảm nhận người tù.
- Sự sống tự nhiên trong bt còn có ý nghĩa là sự sống trong cuộc đời tự do.
3. 4 câu thơ cuối: Hiện thực phủ phàng trong tù ngục bị giam cầm, xiềng xích.
- Tâm trạng bực bội, muốn phá tung xiềng xích.
- Muốn thoát khỏi cảnh tù ngục, trở về với cuộc sống tự do ở bên ngoài.
4. Nghệ thuật:
- Viết theo thể lục bát.
- Lời thơ đầy ấn tượng: khi thiết tha, khi sôi nổi, mạnh mẽ.
- Sử dụng các bptt điệp ngữ, liệt kê...
5. Ý nghĩa:
Bt thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù.
* Ghi nhớ: sgk
 4. Củng cố: (3p) .
 - Nhan đề bt thể hiện điều gì? Nêu ý nghĩa của bt.
 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Liên hệ1số bt viết trong tù của các chiến sĩ CM đã học trong chương trình.
- Soạn bài “ Câu nghi vấn (TT) ”.
IV/ Rút kinh nghiệm : 
Thầy..............................................................................................................
Trò..................
Tuần: 21 
Ngày soạn: 25/ 12/2018
Tiết 79: CÂU NGHI VẤN (TT)
I. Mục tiêu: 
	Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc.
 1.Kiến thức:
 Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính.
 2.Kĩ năng:
 Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
 3. Thái độ: Biết vận dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
II. Chuẩn bị: 
Thầy: Soạn giáo án, SGK.
Trò: Soạn bài, SGK. 
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
 - Nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn? 
 - Lấy 2 VD về câu nghi vấn. 
3. Nôi dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: Những chức năng khác ( 15p)
- GV gọi HS đọc ví dụ SG
- Cho HS thảo luận các câu hỏi.
- Tìm các câu nghi vấn trong đoạn trích.
- Các câu Nvấn trên có dùng để hỏi không?
 - Nếu không hỏi thì dùng để làm gì ? 
 - Ngoài chức chính là để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào nữa?
- Câu NV thường kết thúc câu bằng dấu gì?
- Nhận xét dấu kết thúc những câu nghi vấn trên?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc.
 - Thảo luận nhóm.
- Tìm các câu nghi vấn.
- Không dùng để hỏi.
- Có các chức năng khác.
- Cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Dấu chấm hỏi.
- Đọc.
III. Những chức năng khác 
1. Các câu nghi vấn.
a. Những người muôn năm cũ
 Hồn ở đâu bây giờ?
 b. Mày định nóiđấy à? 
 c. Có biết không?Lính đâu? Sao baynhư vậy? Không cònnữa à ? 
 d. Một người hay sao? 
 e. Con gáiđây ư? Chã lẽ  lục lọi ấy !
2. Chức năng khác:
a. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc 
( thương tiếc, hoài niệm ) 
b. Đe dọa.
c. Đe dọa.
d. Khẳng định.
e. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc ( ngạc nhiên ) 
3. Dấu kết thúc các câu nghi vấn.
- Dấu chấm hỏi.
- Dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng.
* Ghi nhớ: SGk.
* Hoạt động 2: Luyện tập: ( 17p)
- Hướng dẫn HS làm luyện tập.
- Cho HS làm vào bảng nhóm Bt1,2.
 Cho HS làm bài vào vở, GV chấm điểm bài làm nhanh
- Yêu cầu HS đặt câu nghi vấn theo Bt3..
- Hd HS làm Bt4.
- Nghe.
- Làm Bt1,2.
 HS làm bài tập chạy
 2-3 em nộp chấm điểm.
- HS đặt câu cánhân.
Làm bt 4
IV. Luyện tập:
Bt1. Xác định câu nghi vấn -> Chức năng. 
a. Con ngườiănư?-> bộc lộ tình cảm, cảm xúc .
b. Cả khổ thơ.Trừ câu “ Than ôi!”
-> Phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
 c. Sao tanhẹ nhàng rơi?
-> Cầu khiến; bộc lộ tình cảm, cảm xúc. 
 d. Ôi,nếu thế bóng bay?
-> Phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Bt2. Xác định câu nghi vấn-> đặc điểm hình thức, chức năng.
 a.Saocụl xa quá thế? Tội gì? để lại?
- Ăn mãi gì mà lo liệu?
-> Có từ NV; Cả 3 câu đều phủ định.
 b. Cả đàn bòlàm sao? -> Bộc lộ cảm xúc ( sự băn khoăn, ngần ngại) 
 c. Ai dámmẫu tử ?
-> Khẳng định.
 d. Thằng béviệc gì?
- Sao lạimà khóc?->Hỏi.
* Những câu có ý nghĩa tương đương:
a. Cụ không phải lo xa quá như thế. Không nên nhịn đói mà để tiền lại. Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu.
b. Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không.
c. Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.
Bt3. Đặt câu nghi vấn
 a. Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim “ Cánh đồng hoang ” được không?
 b. Lão Hạc ơi! Sao đời lão khốn cùng đến thế?
Bt4: Dùng để chào.=> Có quan hệ thân mật.
 4. Củng cố: (3p) .
 - Ngoài chức năng để hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng nào khác?
 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
	- Tìm các vb đã học có chứa câu NV được sử dụng với chưucs năng khác chức năng chính, PT tác dụng.
 - Học bài và làm bài tập. Tự đặt câu nghi vấn với các chức năng đã học.
 - Soạn bài “ TM về một phương pháp, cách làm”.
IV/ Rút kinh nghiệm:
ThầyTrò
Tuần: 21 
Ngày soạn: 25/ 12/2018
Tiết 80:
THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP ( CÁCH LÀM) 
I/ Mục tiêu: 
	- Bổ sung kiến thức về văn TM.
	- Nắm được cách làm bài văn TM về một phương pháp (cách làm).
 1.Kiến thức:
 - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh( thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm, một món ăn thông thường) .
 - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh.
 - Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm).
 2.Kĩ năng:
 - Quan sát đối tượng cần thuyết minh : một phương pháp (cách làm).
 - Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ.
 3. Thái độ: Người viết phải tìm hiểu, quan sát, nắm chắc phương pháp (cách làm).
II/ Chuẩn bị: 
 Thầy: Soạn giáo án, SGK.
Trò: Soạn bài, SGK. 
III/ Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ : (5p) 
 - Khi làm bài văn TM, cần chú ý điều gì?
 - Các ý trong đoạn văn TM phải sắp xếp ntn?
3. ND Bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động1: Giới thiệu một phương pháp ( 16p)
- Gọi HS đọc bài mẫu a,b và trả lời câu hỏi.
- Khi cần TM cách làm một đồ vật ( cách nấu món ăn, may quần áo) người ta thường nêu những nội dung gì ?
- Cách làm được trình bày theo trình tự nào ? 
- GV y/c HS đọc gsk
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Muốn làm một cái gì thì phải có nguyên vật liệu , có cách làm và có yêu cầu thành phẩm ( tức là sản phẩm làm ra , chất lượng)
- Cái trước sau theo một thứ tự nhất định thì mới có kết quảtốt.
HS đọc ghi nhớ SGK
I. Giới thiệu một phương pháp( cách làm )
+ Nguyên vật liệu.
+ Cách làm ( Quan trọng nhất )
+ Yêu cầu thành phẩm (chất lượng).
* Ghi nhớ: sgk
Hoạt động2. Luyện tập(17p)
 - GV yêu cầu HS lập dàn ý ( chọn một trò chơi cụ thể để TM.
 Lập được dàn ý
 Viết phần MB,KB
- Yêu cầu HS trình bày.
- GV cùng HS nx, bổ sung.
- HS lập dàn ý : Chọn một trò chơi thông dụng để TM.
* Dàn bài: 3 phần
- Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi. 
- Thân bài: Số người chơi,dụng cụ chơi, cách chơi, yêu cầu đối với trò chơi.
- Kết bài: Sự bổ ích đối với người chơi.
- Trình bày.
- NX, bổ sung.
II. Luyện tập .
1. Thuyết minh một trò chơi thông dụng của trẻ em.
* Trò chơi “ Thi thổi cơm”.
a. Số lượng người tham gia: từng cặp trai gái ( khoảng 3 đến 5 cặp )
b. Vật dụng cần chuẩn bị:
- Nồi đất
- Đôi đũa cái 
- Củi, lửa
- Gạo đã vo
- Khăn bịt mắt và khăn buộc tay
c. Cách chơi:
 - Bịt mắt người con gái, buộc tay người con trai.
- Sau ba hồi trống, từng đôi trai gái phải nhanh chóng và khéo léo bổ sung cho nhau để nhen lửa, nấu cơm.
- Sau một thời gian được qui định cụ thể, ba hồi trống báo hiệu thời gian kết thúc, phải ngừng lại, đợi BGK đến chấm điểm.
d. Yêu cầu: 
4. Củng cố: (3p) .
 - Khi giới thiệu TM một phương pháp, cách làm,chúng ta phải làm gì? Lời văn phải ra sao? 
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p) 
 -Học bài cũ ,đọc bài giới thiệu pp đọc nhanh và trả lời câu hỏi trong bài tập.
 - Soạn bài “ Tức cảnh pác Bó ”
 - Tìm đọc tập thơ “ Nhật kí trong tù ” của Hồ Chí Minh ”.
IV/ Rút kinh nghiệm:
Thầy............Trò................................................................................................................
 KÍ DUYỆ.27/12/2018

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_21_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc