Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 20 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới.
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ.
1.Kiến thức:
- Sơ giản về phong trào thơ mới.
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do.
- Hình tưởng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”.
2.Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
- Tích hợp giáo dục môi trường: môi trường của chúa sơn lâm.
3. Thái độ:
- Thấy được tình yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học.
- Bảo vệ rừng và động vật quý hiếm.
* THGDMT: Rừng của chúa sơn lâm.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 20 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 20 Ngày soạn: 20/12/2018 Tiết 73: Văn bản: NHỚ RỪNG (tiết 1) ( Thế Lữ ) I. Mục tiêu: - Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới. - Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ. 1.Kiến thức: - Sơ giản về phong trào thơ mới. - Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. - Hình tưởng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”. 2.Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. - Tích hợp giáo dục môi trường: môi trường của chúa sơn lâm. 3. Thái độ: - Thấy được tình yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học. - Bảo vệ rừng và động vật quý hiếm. * THGDMT: Rừng của chúa sơn lâm. II. Chuẩn bị: Thầy: Soạn giáo án, SGK. Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: ( 1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) - Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của học sinh . 3.Nội dung bài mới: (35p) Giới thiệu bài: (2p) Ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào Thơ mới rất sôi động, được coi là “một cuộc cách mạng trong thơ ca, một thời đại trong thi ca”( Hoài Thanh ). Đó là một phong trào thơ có tình chất lãng mạn tiểu tư sản ( 1932-1945 ) gắn liền với những tên tuổi như : Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính. Thế Lữ không phải là người viết bài thơ mới đầu tiên nhưng nhà thơ có công đầu tiên đem lại chiến thắng cho Thơ mới lúc mới ra quân. “Nhớ rừng”là bài thơ nổi tiếng của Thế Lữ . Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung (20p ) - GV đọc bài thơ. - HD HS đọc đúng, giọng điệu phù hợp với nội dung cảm xúc của mỗi đoạn. - Cho biết đôi nét về nhà thơ và vị trí của ông trong p/t Thơ mới ? - Em hiểu "Thơ mới" là gì? => GV nhấn mạnh nét cơ bản về Thơ mới: Thơ mới là tên gọi cho 1 p/t thơ vào những thập kỉ 30, 40 của thế kỷ XX. Phong trào Thơ mới chủ yếu sử dụng thể thơ tự do, số chữ, số câu không hạn định. -Thơ mới gắn liền với 1 số tên tuổi như: Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận, Lưu Trọng Lư, Nguyễn Bính, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, - Nêu vị trí của bt? Cho biết bài thơ được t/giả viết theo thể thơ gì ? - Bố cục của văn bản chia làm mấy phần, nội dung từng phần ? - Hướng dẫn đọc chú thích - Nghe. - Nghe - Thế Lữ (1907 – 1989), tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ, là nhà thơ tiêu biểu nhất của p/t Thơ mới với các t/p như: Nhớ rừng, Tiếng sáo thiên tai, tiếng hát bên dòng sông, - Nêu ý kiến. - Nghe. -“ Nhớ rừng” là 1 trong những bài thơ tiểu biểu nhất của Thế Lữ, là t/p góp phần mở đường cho sự thành công của thơ mới. + Cảnh bị nhốt ở Bài thơ được viết theo thể thơ tám chữ. -Bố cục 3 phần:vườn bách thú ( Đ1, 4). + Cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngự trị những ngày xưa (Đ2,3). + Ước mơ, cảm xúc của tác giả (Đ5). - Đọc. I. Đọc - tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: a. Tác giả: Thế Lữ (1907 – 1989) là 1 trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới. 2. Tác phẩm: - Thơ mới: 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn của tầng lớp trí thức trẻ từ năm 1932-1945. - “ Nhớ rừng” là 1 trong những bài thơ tiểu biểu nhất của Thế Lữ, là t/p góp phần mở đường cho sự thắng lợi của PT thơ mới. - Bài thơ được viết theo thể thơ tám chữ. Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản: (15p ) - Cho HS hoạt động nhóm câu 2. - G/v cho h/s đọc đoạn 1, 4. - Con hổ bị nhốt ở đâu ? - Thời gian ntn? - Nhốt với con vật nào? - Bị nhốt trong hoàn cảnh như vậy, tâm trạng của con hổ ntn ? - THGDMT: Em có nx gì về môi trường của con hổ ở vườn BT? - Cảnh thiên nhiên trước kia so với cảnh ở vườn Bách Thú nth ? - Thái độ của con hổ ntn đ/v cảnh vật ở vườn Bách Thú ? - Hoạt động nhóm . - Đọc. - Nhốt trong cũi sắt. - Thời gian dài đăng đẳng buộc phải nằm chờ. - Bị nhốt cùng “Gấu dở hơi” với “Báo vô tư lự”. - Tâm trạng: Căm hờn và uất hận vì bị nhốt chặt trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi của đám người nhỏ bé mà ngạo mạn, phải ngang bầy với bọn “dở hơi”. Không có cách thoát khỏi đành "nằm dài trông ngày tháng dần qua". - Môi trường tù túng, tầm thường, chán ngắt. - Khác nhau: từ hoa, cỏ, lối đi, cây trồng, dòng nước chạy, ( đều là những cảnh “sửa sang tầm thường, giả dối”. Đó là cảnh nhân tạo, do bàn tay con người tạo ra để bắt chước thiên nhiên, chứ đâu phải là rừng thiên đại ngàn. Ở đây, giọng điệu thơ và từ ngữ mang tính chế giễu: - Thái độ chán ghét thực tại tù túng, tầm thường, giả dối, khao khát được tự do, chân thực. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Cảnh con hổ ở vườn bách thú (đoạn 1,4). Tâm trạng căm hờn và uất hận, vì phải chung sống với con vật tầm thường, cảnh vật giả dối. 4. Củng cố: (3p) - Qua bài thơ thể hiện tâm sự gì của lớp trí thức những năm 1930? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Đọc kĩ, tìm hiểu sâu hơn 1 vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ. - Học thuộc lòng bài thơ. - Soạn bài “ Nhớ rừng tiếp theo”. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy Trò. Tuần 20 Ngày soạn: 20/12/2018 Tiết 74: Văn bản: NHỚ RỪNG (tiết 2) ( Thế Lữ ) I. Mục tiêu: - Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới. - Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ. 1.Kiến thức: - Sơ giản về phong trào thơ mới. - Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. - Hình tưởng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”. 2.Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. - Tích hợp giáo dục môi trường: môi trường của chúa sơn lâm. 3. Thái độ: - Thấy được tình yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học. - Bảo vệ rừng và động vật quý hiếm. * THGDMT: Rừng của chúa sơn lâm. * THKNS. Khát khao cuộc sống tự do của nhân vật trữ tình trong tác phẩm. II. Chuẩn bị: Thầy: Soạn giáo án, SGK. Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: ( 1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Cảnh con hổ ở vườn bách thú được miêu tản như thế nào? - Nêu một vài nét về tác giả, tác phẩm? 3.Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung (28p ) - G/V gọi h/s đọc đoạn 2, 3 và hỏi - THGDM: Cảnh sơn lâm được gợi tả qua chi tiết nào? -H/ảnh của chúa tể sơn lâm được hiện lên qua những không gian thật hùng vĩ và thơ mộng, vừa rộn rã, tưng bừng, vừa dữ dội, huyền bí, làm nổi lên tư thế lẫm liệt, kiêu hãnh đầy uy lực của 1 chúa tể sơn lâm. Đây là 1 nét mới của bút pháp lãng mạn mà Thế Lữ rất thành công: miêu tả thiên nhiên, miêu tả cái cao cả, phi thường. - Từ đó em hãy cho biết : + Cảnh sắc thiên nhiên? + H/ảnh con hổ? + C/s của con hổ? - Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu qua đoạn 2,3? - Qua sự đối lập ở hai cảnh tượng trên, em thấy tâm sự của con hổ ntn ? - THKNS: Tâm sự ấy có gì gần gũi với người dân VN đương thời ? -THKNS: Việc mượn lời của con hổ ở vườn bách thú có tác dụng ntn trong việc thể hiện nội dung cảm xúc của nhà thơ ? - Em hãy nêu nghệ thuật của bài thơ? - Nêu ý nghĩa của bt? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, lá gai, cỏ sắc. - Nghe. *h/s thảo luận 3p - Rực rở, huy hoàng, náo nhiệt, hùng vĩ, bí ẩn, hoang vu. - lẫm liệt, ngang tàng, kiêu hạnh đầy uy lực của 1 chúa tể sơn lâm. - c/s đầy đủ, tự do, làm chủ bạn thân và làm chủ khu rừng. - Điệp từ ( với). - Động từ ( gào, thét) gởi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn. - Đại từ (từ): được lặp đi lặp lại. Thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ, tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng. - Vừa căm giận, chán ghét c/s nhục nhằn tù túng, vừa khao khát c/s tự do nơi núi rừng hùng vĩ. - Đó cũng chình là tâm sự ( tâm trạng) của các nhà thơ lãnh mạn giai đoạn (1930 – 1945) chán ghét c/s tù túng, giả dối đương thời, khao khát tự do mãnh liệt. Và tâm trạng đó đã bắt gặp tâm trạng chung của người dân VN mất nước khi ấy: - Tác giả đã mượn lời con hổ để nói hộ lòng mình: con hổ bị nhốt trong củi sắt có khác gì cảnh sống tù túng của người dân mất nước, và nỗi nhớ rừng tha thiết của nó cũng như niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân dân ta lúc bấy giờ. - Nx về nghệ thuật. - Nêu ý nghĩa. - Đọc. II. Đọc - hiểu văn bản: 2. Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó (đoạn 2, 3): - Cảnh sắc: Rực rở, huy hoàng, náo nhiệt, hùng vĩ, bí ẩn, hoang vu. - Hình ảnh con hổ: lẫm liệt, ngang tàng, kiêu hãnh đầy uy lực của 1 chúa tể sơn lâm. - C/s: đầy đủ, tự do, làm chủ bản thân và làm chủ khu rừng. -> Nhớ rừng, tiếc nuối những ngày tháng huy hoàng sống giữa đại ngàn hùng vĩ. -> Khát vọng hướng về cái đẹp tự nhiên. 3. Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930: - Khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường, tù túng. - Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước. 4. Nghệ thuật. - Bút pháp lãng mạn, nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi giàu sức biểu cảm. - Xây dưng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa. - Có âm điệu thơ biến hóa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm. 5. Ý nghĩa văn bản. Mượn lời con hổ trong vườn bách thú,tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao khỏi kiếp đời nô lệ. * Ghi nhớ: SGK. Hoạt động 2. HDHS Luyện tập 5p Gv hướng dẫn hs làm bài tập trong sgk Làm bài tập III. Luyện tập 4. Củng cố: (3p) - Qua bài thơ thể hiện tâm sự gì của lớp trí thức những năm 1930? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Đọc kĩ, tìm hiểu sâu hơn 1 vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ. - Học thuộc lòng bài thơ. - Soạn bài “ Câu nghi vấn”. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy Trò. Tuần 20 Ngày soạn: 20/12/2018 Tiết : 75 CÂU NGHI VẤN I. Mục tiêu: - Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn. - Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 1.Kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. - Chức năng chính của câu nghi vấn . 2. Kĩ năng: - Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể. - Phân biệt câu nghi vấn với 1 số kiểu câu dễ nhầm lẫn. 3. Thái độ: Sử dụng câu nghi vấn đúng mục đích giao tiếp. * THKNS: Nhận biết được đặc cửa câu nghi vấn và đặt câu. II. Chuẩn bị: Thầy: Soạn giáo án, SGK. Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp.(1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) - Kiểm tra vở soạn của HS. 3. Nội dung bài mới: (35p) Giới thiệu bài: (1p) Trong Tiếng Việt, mỗi kiểu câu có một số đặc điểm, hình thức nhất định, nhưng đặc điểm này thường gắn với một chức năng chính. Vậy chức năng của câu nghi vấn là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đặc điểm hình thức và chức năng chính.(17p) - Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính. - GV treo bảng phụ ghi VD SGK. - Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích trên ? -Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn ? -Ở cuối câu có dấu gì? - Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì? - Câu nghi vấn bao gồm cả câu tự hỏi: - Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì hay không? - Đặt một số câu nghi vấn? -Sửa chữa lỗi cho h/s. - Hãy nêu một số từ ngữ nghi vấn? - THKNS: Câu nghi vấn có đặc điểm gì và chức năng chính của nó là gì? - Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK/11. - Xem bảng phụ. 1. Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không? 2. Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? 3. Hay là u thương chúng con đói qúa? -Sau mỗi câu nghi vấn thường có dấu chấm hỏi. -Trong câu có dùng từ nghi vấn: có...không, (làm) sao , hay (là ). - Dùng để hỏi. - Nghe. -HS đặt câu nghi vấn VD: Hôm nay anh đi học phải không? - Theo dõi. - ai, gì, nào, sao, không.. - Hs rút ra từ ghi nhớ. Đặt một câu nghi vấn. - Hs đọc ghi nhớ. I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính. 1. VD: SGK tr 11 - Câu NV: + Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không? + Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? + Hay là u thương chúng con đói qúa? - Đặc điểm hình thức: +Sau mỗi câu nghi vấn thường có dấu chấm hỏi. +Trong câu có dùng từ nghi vấn: có...không, (làm) sao , hay (là ). - Chức năng: Dùng để hỏi. 2. Ghi nhớ: SGk. Hoạt động 2: Luyện Tập: (17p) Hướng dẫn h/s luyện tập. - GV chép bài tập trên bảng phụ. - Xác định câu nghi vấn? - Xét các câu sau và trả lời câu hỏi? (Làm Bt2). -Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu sau đươc không ? Vì sao ? - GV HD HS làm Bt4. - HD HS làm Bt5. - HD HS làm Bt6. => Sau các câu nghi vấn thường có dâu chấm hỏi. - Căn cứ để xác định câu nghi vấn: có từ “hay”. - Câu a, b: có các từ nghi vấn “cókhông, tại sao”nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong câu. - Câu c,d: nào (cũng), ai (cũng) là từ phiếm định. Bài 4: - Khác nhau về hình thức: cókhông; đãchưa. VD: Cái áo này có mới (lắm) không? Cái áo này đã mới (lám) chưa? - Làm Bt5. - Bài 6: III. Luyện Tập: Bt 1: * Câu NV: a) Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? c) Văn là gì? Chương là gì? d) – Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? - Đùa trò gì? - Hừhừcái gì thế ? - Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả ? * Đặc điểm: - Có từ ngữ nghi vấn: Câu 1 “phải không” Câu 2 “tại sao” Câu 3 “gì” Câu 4 “không, gì, cái gì, hả - Có dấu chấm hỏi. Bt 2: Xét các câu sau và trả lời câu hỏi? a. Từ “hay” b. Từ “hay” - Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc”câu sẽ sai ngữ pháp hoặc biến thành 1 câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn. Bt 3: không, vì đó không phải là câu nghi vấn. Bài 4: Đặt câu nghi vấn theo mô hình sau: VD1: Cái áo này có mới (lắm) không ? VD2: Cái áo này đã cũ (lắm) chưa ? Bt 5: * Hình thức: - bao giờ: đứng đầu câu. - bao giờ: đứng cuối câu. *Ý nghĩa: - Hỏi 1 hành động diễn ra trong tương lai. - Hỏi 1 hành động diễn ra trong quá khứ. Bt 6: a) Đúng vì người hỏi đã tiếp xúc với sự vật hỏi để biết trọng lượng chính xác của sự vật đó. b) Câu này sai vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì không thể thắc mắc về chuyện xe đắt rẻ được. 4. Cũng cố: (3p) - Câu nghi vấn có đặc điểm gì và chức năng chính của nó là gì? lấy Vd. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Tìm các vb đã học có chứa câu nghi vấn, phân tích tác dụng. - Liên hệ thực tế trong giao tiếp hằng ngày. - Học bài và làm bài tập. - Soạn bài “ Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy..Trò. Tuần 20 Ngày soạn: 20/12/2018 Tiết76: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: Luyện cách viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh. 1. Kiến thức: - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh. - Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Xác định được chủ đề , sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh - Diễn đạt rõ ràng, chính xác. - Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ. II. Chuẩn bị: Thầy: Soạn giáo án, SGK. Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: ( 1p) 2. Kiểm tra bài cũ : ( 5p) - Thế nào là văn thuyết minh ? Kể tên các phương pháp TM? 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản * Hoạt động 1: Đoạn văn trong văn bản thuyết minh (23p) - Thế nào là đoạn văn ? - GV chép đoạn văn lên bảng phụ. - Gọi HS đọc đoạn văn a,b - Đoạn văn gồm bao nhiêu câu ? Xác định câu chủ đề ở Đoạn a, từ ngữ chủ đề, các câu còn lại có vai trò gì trong đoạn văn ? - Cho HS tìm hiểu đoạn b. - Đoạn văn có câu chủ đề không ? Từ ngữ chủ đề ? Các câu sau cung cấp thông tin gì ? - Vậy đv trình bày theo phép gì? - Cho HS hoạt động nhóm: Nêu nhược điểm và cách sửa. - Yêu cầu TM của đoạn văn a là gì ? - Nếu giới thiệu cây bút thì nên giới thiệu ntn ? - Như vậy nhược điểm của đoạn văn trên là gì ? - Cần sửa chửa bổ sung đoạn văn ntn? - GV bổ sung và sửa chữa cho hoàn chỉnh - Đoạn văn b có câu chủ đề chưa ? - Các ý sắp xếp ra sao ? - Cần sắp xếp lại các ý theo trình tự. - Viết đoạn văn thuyết minh theo chủ đề tự chọn ? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đoạn văn là một bộ phận của bài văn thường gồm hai câu trở lên được sắp xếp theo trình tự nhất định. -HS đọc, trao đổi trình bày. * Đoạn văn gồm 5 câu: - Câu 1: Câu chủ đề. - Câu2: Cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi. - Câu 3 : Cho biết lượng nước ấy đang bị ô nhiễm . - C4 : Sự thiếu nước ở các nước trên thế giới ( thứ 3 ) - C5: Dự báo năm 2025, 2/3 dân số thế giới thiếu nước. - Không có câu chủ đề. - Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng, ông. C1: Giới thiệu quê quán, phẩm chất của ông. C2: Giới thiệu quá trình HĐ CM của P. V Đồng. C3: Quan hệ của ông với Chủ tịch HCM. - Hoạt động nhóm. - Giới thiệu cây bút bi. - Cấu tạo : Ruột bút bi( phần quan trọng nhất), vỏ bút bi . + Ruột bút bi gồm đầu bút bi và ống mực . + Phần vỏ gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết. Phần này gồm ống nắp bút và lò xo. -Không rõ câu chủ đề, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc. Cần tách ra thành 3 ý nhỏ: Cấu tạo. Công dụng, cách sử dụng . - Đại diện trình bày cách sửa. - Trình bày không rõ, lộn xộn. * Các bộ phận: => Cần xác định các ý lớn, mỗi ý lớn viết thành một đoạn văn. Viết đv chú ý đến chủ đề - Đọc. I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh. 1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh. * Đoạn a: trình bày theo phép diễn dịch - Câu 1: câu chủ đề - Từ ngữ chủ đề : (nước). - Các câu còn lại bổ sung thông tin để làm rõ ý cho câu chủ đề . * Đoạn b: - Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng , ông. - Các câu còn lại được trình bày theo lối liệt kê các hoạt động đã làm. -> Trình bày theo phép song hành. 2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn. a. Bút bi là loại bút tiện lợi được dùng phổ biến. Bút bi có cấu tạo gồm đầu bút, ngòi bút và vỏ bút: Đầu bút có nắp đậy, có thể móc vào túi áo, còn bút không có nắp đậy thì có lò xo và nút bấm . Khi viết thì ấn đầu cán bút cho ngòi bút trồi ra, hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra ghi thành chữ. Khi thôi viết thì ấn bút, bấm cho ngòi bút thụt vào. b. Đèn bàn . Sắp xếp lại như sau: Đèn bàn là loại đèn phổ biến được dùng ở các gia đình có làm việc, học hành ban đêm ( câu chủ đề ) * Ghi nhớ: SGK. * Hoạt động 2: Luyện tập. ( 10p) - Hướng dẫn HS luyện tập. - Đọc yêu cầu bài tập cho HS viết bài theo nhóm để đối chiếu . - Nhận xét bài viết, cho điểm. - HD HS làm Bt2,3. - HS thảo luận nhóm và viết ra bảng phụ . - Nghe. - Nghe. II. Luyện tập. Bài 1: Viết phần mở bài và kết bài cho đề bài “Giới thiệu trường em” - Dùng phương pháp nêu định nghĩa (MB). - Thể hiện thái độ (KB). 4. Củng cố: (3p) . - Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Sưu tầm 1 số đv thuộc các phương thức biểu đạt khác nhau để so sánh, đối chiếu, làm mẫu tự phân tích, nhận diện. - Viết đoạn văn thuyết minh theo chủ đề tự chọn. - Hoc bài cũ, soạn bài mới “ Quê hương ”. IV/ Rút kinh nghiệm : Thầy...........................Trò...................................................................................................................................... Kí duyệt.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_20_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc

