Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2. Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
3. Thái độ : Biết trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
II. CHUẨN BỊ :
1. Thầy: Soạn giáo án, chuẩn KTKN, SGK, tư liệu tham khảo (văn bản Những ngày thơ ấu; bài phân tích tác phẩm)…
2. Trò : soạn bài theo câu hỏi ở sgk.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
- Nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn “Tôi đi học” ?
- Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong ngày đầu tựu trường”?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 14/8/2017 Tiết: 5 Tuần: 2 BÀI 2 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ (tiết 1) ( Trích “Những ngày thơ ấu”) Nguyên Hồng I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức - Khái niệm thể loại hồi kí. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2. Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3. Thái độ : Biết trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. II. CHUẨN BỊ : 1. Thầy: Soạn giáo án, chuẩn KTKN, SGK, tư liệu tham khảo (văn bản Những ngày thơ ấu; bài phân tích tác phẩm) 2. Trò : soạn bài theo câu hỏi ở sgk. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p) - Nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn “Tôi đi học” ? - Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong ngày đầu tựu trường”? 3. Nội dung bài mới : (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1(15p): Đọc – tìm hiểu chung - GV hướng dẫn hs đọc thiết tha, chân thành, giàu sức truyền cảm, có thay đổi ngữ điệu ở những câu đối thoại. - Gọi HS đọc - GV nhận xét, uốn nắn. - Gọi HS đọc chú thích * - Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm? - GV kiểm tra việc đọc từ khó của HS. - Lắng nghe - Đọc văn bản, HS khác nhận xét - HS nghe - Đọc chú thích * - Dựa vào chú thích * trình bày. - Chú ý các từ khó SGK I. Đọc – Chú thích : 1. Đọc 2. Tìm hiểu chung - Nguyên Hồng(1918- 1982). - Trong lòng mẹ trích hồi kí Những ngày thơ ấu(1938). Hoạt động 2 (18p): Đọc - tìm hiểu văn bản - Theo em, bố cục đoạn trích được chia làm mấy phần? Nội dung chính từng phần? - Trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng, người cô có vẻ mặt, giọng nói, cử chỉ như thế nào? -Tại sao tác giả gọi những cử chỉ ấy là “rất kịch”? - Người cô muốn gì khi nói rằng mẹ chú đang “phát tài” và nhất là cố ý phát âm hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt? -Vì sao những lời lẽ của người cô đã khiến lòng chú bé “thắt lại”, “nước mắt ròng ròng”? - Em có nhận xét gì về sự thay đổi thái độ và cử chỉ của người cô ở cuối cuộc đối thoại? - Bố cục 2 phần : +P1 từ đầu đến “chứ” : cuộc đối thoại. +P2 còn lại : cuộc gặp gỡ bất ngờ đối với mẹ. - Vẻ mặt tươi cười, giọng nói ngọt ngào, cử chỉ thân mật à giả dối. - Vì người cô cười hỏi chứ không phải là lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, càng không phải là âu yếm hỏi. - Muốn chú bé phải đau đớn, căm thù mẹ. - Vì lời nói của người cô đã khiến bé Hồng thấy đau đớn, xót xa vì nghe cô nói về sự khắc khổ của người mẹ. - Chỉ là sự thay đổi để tấn công bé Hồng. II. Đọc - tìm hiểu văn bản : 1. Bản chất của người cô : - Vẻ mặt: tươi cười - Giọng nói : ngọt ngào, ngân dài hai tiếng “em bé” - Cử chỉ: thân mật, rất kịch -> Cố tình châm chọc, nhục mạ, khoét sâu vào nỗi đau lòng của bé Hồng. => Là một người giả dối, độc ác, tàn nhẫn, lạnh lùng, cạn tình máu mủ ruột thịt. 4. Củng cố (3p): Nhân vật bé Hồng có cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn gì? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): Học bài, đọc và tóm tắt văn bản, tìm hiểu theo câu hỏi sgk IV. RÚT KINH NGHIỆM: Thầy:........................................................................................................... Trò:......................................................................................................... Ngày soạn: 14/8/2017 Tiết: 6 Tuần: 2 BÀI 2 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ (tiết 2) ( Trích “Những ngày thơ ấu”) Nguyên Hồng I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức - Khái niệm thể loại hồi kí. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2. Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3. Thái độ : Biết trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. II. CHUẨN BỊ : 1. Thầy : Soạn giáo án, chuẩn KTKN, SGK, tư liệu tham khảo (văn bản Những ngày thơ ấu; bài phân tích tác phẩm) 2. Trò : soạn bài theo câu hỏi ở sgk. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): Em hãy phân tích bản chất nhân vật người cô trong truyện trong lòng mẹ? 3. Nội dung bài mới (33p): Hoạt động của thầy Hoạt động của thầy Nội dung cơ bản Hoạt động 1 (18p): Đọc - tìm hiểu văn bản - Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện như thế nào? - Phản ứng tâm lí của chú bé khi nghe những lời giả dối, thâm độc xúc phạm đến mẹ chú? - Khi bất ngờ gặp mẹ, bé Hồng có hành động và cử chỉ như thế nào? - Tại sao bé Hồng lại ào khóc khi gặp mẹ? Hãy so sánh với lần khóc khi trả lời người cô? - Cảm giác sung sướng cực điểm của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ được diễn tả như thế nào? - Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”, hãy chứng minh văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình? (Bình giảng về tình mẹ con) Liên hệ giáo dục đạo đức.. - Qua văn bản, em hiểu thế nào là thể kí? ( Yêu cầu HS thảo luận ) - Bộc lộ lòng căm tức tột cùng bằng nhiều chi tiết đầy ấn tượng và sự thông minh, sắc sảo của chú bé. - HS trả lời - Chạy theo xe, gọi bối rối, òa khóc nức nở. -Vì hạnh phúc, mãn nguyện - Cảm giác đó được diễn tả bằng những rung động vô cùng tinh tế. Đó là một không gian có ánh sáng, có màu sắc, hương thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi. Đặc biệt cuối đoạn trích là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiên liêng, bất diệt. +Tình cảnh đáng thương của bé Hồng. +Câu chuyện về một người mẹ bất hạnh, đau khổ. +Lòng yêu thương, tin cậy của bé Hồng dành cho mẹ. - HS trả lời II. Đọc - tìm hiểu văn bản : 1. Bản chất của người cô. 2. Tình yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ. a. Trong cuộc đối thoại với người cô : - Cử chỉ “cúi đầu không đáp” và câu trả lời thông minh ->sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ của bé Hồng. - Đau đớn, phẫn uất khi sự mỉa mai, nhục mạ trắng trợn của người cô được phơi bày. - Căm tức những cổ tục đày đọa mẹ . b. Khi bất ngờ gặp mẹ : - Chạy theo gọi bối rối - Òa khóc, đó là giọt nước mắt hạnh phúc, mãn nguyện. - Được nằm trong lòng mẹ, vui sướng, rạo rực không mảy may nghĩ ngợi gì. ->Tình yêu thương mẹ bất diệt. Hoạt động 2(15p) : HDHS tổng kết bài, tìm nghệ thuật và rút ra ý nghĩa - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản? - Ý nghĩa? - Ghi lại những gì mình đã trải qua, đã chứng kiến. - HS rút ra bài học ý nghĩa 3. Nghệ thuật: - Mạch cảm xúc chân thực, tự nhiên. - Lời văn kể kết hợp miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả. - Khắc họa sinh động nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động chân thật. 4. Ý nghĩa: Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người. 4. Củng cố (3p): - Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện như thế nào? - Phát biểu ghi nhớ? Ý nghĩa văn bản? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới (3p): - Học bài. (Đọc và tóm tắt văn bản, tìm hiểu theo câu hỏi sgk và thuộc ghi nhớ, ý nghĩa) - Ghi lai một kỉ niệm của bản thân với người thân (mẹ...)? - Chuẩn bị bài : Trường từ vựng (đọc các ví dụ và tìm hiểu theo sgk) IV. RÚT KINH NGHIỆM: Thầy:........................................................................................................... Trò:......................................................................................................... Ngày soạn: 14/8/2017 Tiết: 7 Tuần: 2 TRƯỜNG TỪ VỰNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khái niệm trường từ vựng. - THGDBVMT: Tìm các trường từ vựng liên quan đến môi trường. 2. Kỹ năng: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản. - Kĩ năng sống: Trong quan hệ phải sử dụng các trường từ vựng chính xác và có hiệu quả. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng trường từ vựng trong giao tiếp. II. CHUẨN BỊ : - Thầy : Soạn giáo án, chuẩn KTKN,Sgk, bảng phụ - Trò : soạn bài, sgk. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): - Thế nào là Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ? - Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp ? VD minh họa ? 3. Nội dung bài mới (33p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1(20p): Thế nào là trường từ vựng - Gọi HS đọc đoạn văn SGK và chú ý các từ ngữ in đậm trong đoạn trích. - Các từ ấy có nét chung nào về nghĩa? - Trường từ vựng là gì? Cho VD? - GV chốt lại bằng ghi nhớ. - GV ghi các VD lên bảng, hướng dẫn HS phân tích từng VD để rút ra lưu ý. Liên hệ THGDBVMT: tìm trường từ vựng liên quan đến môi trường? - Đọc đoạn văn SGK, chú ý các từ in đậm. - Cùng chỉ bộ phận cơ thể người. -Trình bày, nêu VD. - Chú ý ghi nhớ SGK. - Quan sát, rút ra kết luận. - Đọc lưu ý sgk/21,22 Phát biểu. Bảo vệ rừng: trồng cây, chăm sóc cây... I. Thế nào là trường từ vựng? * VD: ( SGK / 21 ) Mặt, mắt, da, gò má,: chỉ bộ phận cơ thể người à cùng một trường từ vựng. * Ghi nhớ: ( SGK ) * Lưu ý : ( SGK) Hoạt động 2 (13p): Luyện tập - Tìm các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt trong văn bản "Trong...mẹ" - Cho HS làm bài tập chạy, chấm điểm 5 em nhanh nhất. - Đọc bài tập 3, trả lời theo yêu cầu. - Gọi HS trả lời, cho điểm. - Thảo luận bài tập 4. - Tìm các trường từ vựng: lưới, lạnh, tấn công? - Trong đoạn thơ tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào? - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng trường từ vựng theo yêu cầu BT 7?. - HS tìm - Làm bài tập chạy. - Trình bày. - Thảo luận - Phát biểu. - Lạnh: + Tính chất của thực phẩm: Thức ăn nóng, ...lạnh. + Thời tiết: lạnh, nóng, rét... +Nhiệt độ: nóng, lạnh - Tấn công: + Trường chiến thuật quân sự: tấn công, phòng thủ, mai phục... - HS trả lời - HS viết theo yêu cầu II. Luyện tập : Bài tập 1: tìm trường từ vựng “Người ruột thịt” trong văn bản Trong lòng mẹ: mẹ tôi, cô tôi, hình hài máu mủ, bà cô Bài tập 2: đặt tên trường từ vụng ( SGK / 23 ) a. Dụng cụ đánh bắt thủy sản. b. Dụng cụ để đựng. c. Hoạt động của chân. d. Trạng thái tâm lí. e. Tính cách. g. Dụng cụ để viết. Bài tập 3: xác định trường từ vựng:( SGK / 23 ) Trường từ vựng thái độ. Bài tập 4: xếp từ vào bảng ( SGK / 23 ) - Khứu giác: mũi, thính, thơm. - Thính giác: nghe, tai, rõ, thính, điếc. Bài tập 5: Tìm các trường từ vựng: - Lưới: + Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản. + Thể thao: lưới, vợt, bóng... +Tổ chức vây bắt: vây, lưới... Bài tập 6: Chuyển từ trường "quân sự" sang "nông nghiệp" Bài tập 7: viết đoạn văn 4. Củng cố (3p): Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ? 5. Hướng dẫn sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới (3p): - Học bài, xem lại các bài tập. - Chuẩn bị bài : Bố cục văn bản (đọc, tìm hiểu theo yêu cầu sgk) IV. RÚT KINH NGHIỆM : - Thầy:........................................................................................................... - Trò:..................................................................................................................... Ngày soạn: 14/8/2017 Tiết: 8 Tuần: 2 BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Bố cục của văn bản, tác phẩm của việc xây dựng bố cục. 2. Kỹ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản. 3. Thái độ: Có ý thức cao về việc sắp xếp hợp lý, lô gíc các phần của văn bản II. CHUẨN BỊ : - Thầy : Soạn giáo án, SGK, chuẩn KTKN, tìm hiểu kĩ văn bản Người thầy. - Trò : soạn bài III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): - Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của VB? - Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó? 3. Nội dung bài mới (33p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1(10p): Bố cục của văn bản - Gọi hs đọc “Người thầy đạo cao đức trọng” -Văn bản chia ra làm mấy phần? Chỉ ra các phần đó và cho biết nhiệm vụ của từng phần? - Các phần đó có mối quan hệ với nhau như thế nào? - GV chốt lại bằng ghi nhớ. - Đọc - Ba phần : +MB ( đoạn 1) : giới thiệu thầy Chu Văn An. +TB ( đoạn 3,4 ) : kể về tài, đức. +KB ( còn lại ) sự kính trọng - Đều nói về người thầy đạo cao đức trọng. - Đọc. I. Bố cục của văn bản : * Ví dụ ( SGK ) - Mở bài: Giới thiệu thầy Chu Văn An. - Thân bài: Trình bày sự nghiệp. - Kết bài: Sự kính trọng của mọi người. =>Chủ đề: Thầy giáo giỏi,lợi. * Ghi nhớ ( SGK ) Hoạt động 2 (10p): Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản - Phần thân bài của văn bản “Tôi đi học” kể về những sự kiện nào? - Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào? - “Trong lòng mẹ”, phần thân bài được sắp xếp theo trình tự nào? - Phần thân bài của “Người thầy đạo cao, đức trọng” nêu các sự việc thể hiện chủ đề “Người thầytrọng”. Các sự việc ấy được sắp xếp như thế nào? - Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tùy thuộc vào yếu tố nào? - Các ý phần thân bài được sắp xếp theo những trình tự nào? - Gọi hs đọc ghi nhớ -Trình bày. -Trình bày - Kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ người viết. -Trình bày. -Thực hiện theo hướng dẫn - Đọc II. Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản -Văn bản “Tôi đi học” theo trình tự thời gian. ( Sự hồi tưởng) -Văn bản “Trong lòng mẹ” theo trình tự diễn biến tâm lí nhân vật. - VB “Người thầy đạo cao đức trọng” theo trình tự diễn biến của sự việc. => Cần sắp xếp nội dung phần thân bài theo trình tự hợp lí ( kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ) * Ghi nhớ ( SGK ) Hoạt động 3 (13p): Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm phần bài tập 1 SGK. - Đọc BT 2 xác định yêu cầu và trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 SGK - HS phát biểu - 3 phần rõ ràng, các ý sắp xếp theo trình tự hợp lí. - HS nghe gv hướng dẫn III. Luyện tập : Bài tập 1: Phân tích các trình bày ý ( SGK/26 ) a. Không gian. b.Thời gian. c.Tầm quan trọng của luận cứ đối với luận điểm cần chứng minh. Bài tập 2: Sắp xếp theo các ý sau: + Qua cuộc đối thoại với người cô. + Khi nhín thấy mẹ. + Khi ngồi trong lòng mẹ. Bài tập 3 : Nhận xét( SGK/26) Chưa hợp lí-> sắp lại: b,a -> giải thích, chứng minh =>lôgic. 4. Củng cố (3p): VB chia ra làm mấy phần? Chỉ ra các phần đó và cho biết nhiệm vụ của từng phần? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm bài tập 2 - Chuẩn bị bài Tức nước vỡ bờ (đọc và tóm tắt kỹ, chú ý đối thoại của các nhân vật, soạn theo câu hỏi sgk) IV. RÚT KINH NGHIỆM : - Thầy:........................................................................................................... - Trò:..................................................................................................................... Kí duyệt tuần 2, ngày 17/8/2017 Tổ phó Trịnh Mỹ Hằng
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_2_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc

