Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 18 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu
- Bổ sung kiến thức về VH Việt Nam đầu thế kỉ XX.
- Cảm nhận được cảm xúc trữ tình yêu nước trong đoạn thơ.
- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải.
1. Kiến thức
- Nối đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ.
- Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử.
- Cảm thụ được cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát.
3. Thái độ: Tình yêu đất nước.
II. Chuẩn bị
- Thầy: Soạn giáo án, SGK, CKTKN.
- Trò: Đọc bài, SGK
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (5p):
- Đọc thuộc lòng bài thơ “ Ông đồ ”? Nêu ý nghĩa bài thơ?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 18 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 04/12/2017 Tiết: 69 Tuần: 18 BÀI 17 Văn bản: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ (Hướng dẫn đọc thêm)(Trần Tuấn Khải) I. Mục tiêu - Bổ sung kiến thức về VH Việt Nam đầu thế kỉ XX. - Cảm nhận được cảm xúc trữ tình yêu nước trong đoạn thơ. - Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải. 1. Kiến thức - Nối đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ. - Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết. 2. Kĩ năng - Đọc – hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử. - Cảm thụ được cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát. 3. Thái độ: Tình yêu đất nước. II. Chuẩn bị - Thầy: Soạn giáo án, SGK, CKTKN. - Trò: Đọc bài, SGK III. Các bước lên lớp 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): - Đọc thuộc lòng bài thơ “ Ông đồ ”? Nêu ý nghĩa bài thơ? 3. Nội dung bài mới (33p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1(15p): Đọc – tìm hiểu chung - Hướng dẫn học sinh đọc văn bản. - Gọi học sinh đọc văn bản? Nêu vài ý chính về tác giả, tác phẩm? Giáo viên nêu thêm vài nét về tác giả và khái quát ý chính để học sinh nắm. học sinh tìm hiểu nghĩa của từ. - Gọi HS đọc chú thích. - Nghe. - Học sinh đọc. - Học sinh nêu nét chính về tác giả, tác phẩm. - Học sinh nghe, ghi nhớ. - Đọc. I. Đọc – tìm hiểu chung. 1. Đọc. 2. Tìm hiểu chung. - Á Nam Trần Tuấn Khải (1895-1983), quê ở nam Định. - VB trích trong “Bút quan hoài I” (1924). - Thể thơ: Song thất lục bát Hoạt động 2 (18p): Đọc - hiểu văn bản - Tác giả có trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ yêu nước của mình không? Vậy ông đã có cách biểu hiện riêng nào? - Lời nhắn gửi của người ch với con là gì? Có tác dụng ntn? - Bt ra đời trong những năm đầu TK XX có tác dụng gì? - Nêu NT của đoạn trích? - Nêu ý nghĩa vb? - Gọi Hs đọc ghi nhớ. - không. - Mượn lời của N P Khanh nói vời con trai khi ông bị quân Minh giải sang Trung Quốc. - Trình bày. - Liên hệ với thực tại ĐN những năm đầu TK XX để thấy vấn đề có tính thời sự trong câu chuyện Nguyễn Phi Khanh, Nguyễn Trãi và tâm sự kín đáo của Trần Tuấn Khải đối với ĐN. - Nêu NT. - Nêu ý nghĩa. - Đọc. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Nội dung - Khai thác đề tài lịch sử: cuộc chia li không có ngày gặp lại của cha con Nguyễn Phi Khanh và Nguyễn Trãi. - Lời nhắn gửi đượm nỗi buồn mất nước -> nung nấu ý chí phục thù cứu nước cứu nhà đối với Nguyễn Trãi. - Đây là vấn đề có tính thời sự. 2. Nghệ thuật - Kết hợp tự sự với biểu cảm. - Thể thơ truyền thống tương đối phong phú về nhịp điệu. - Giọng điệu trữ tình thống thiết. 3. Ý nghĩa Mượn lời của N P Khanh nói với con là Nguyễn Trãi, tác giả bày tỏ và khơi gợi nhiệt huyết yêu nước của người Việt Nam trong cảnh nước mất nhà tan. * Ghi nhớ (sgk) 4. Củng cố (3p): - Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Đọc bài, làm bài tập Luyện tập. - Chuẩn bị: Kiểm tra học kì I IV. Rút kinh nghiệm - Thầy:..................................................................................................................... - Trò:....................................................................................................................... Ngày soạn: 04/12/2017 Tiết: 70, 71 Tuần: 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu - Khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của cả 3 phần VB, TV và làm văn. - Năng lực vận dụng phương thức TS kết hợp với MT và BC trong một bài viết và các kĩ năng làm văn nói chung để tạo lập một bài văn. 1. Kiến thức - Văn bản:Truyện kí Việt Nam; Văn bản nhật dụng; Chương trình địa phương. - Tiếng việt: Trợ từ, thán từ, tình thái từ; nói quá, nói giảm nói tránh; câu ghép. - Tập làm văn: Văn TS kết hợp với MT và BC. 2. Kĩ năng Vận dụng các phương thức tự sự, miêu tả, vào phần tự luận. 3. Thái độ Nghiêm túc khi làm bài. II. Chuẩn bị : - Thầy: Đề KT, đáp án và thang điểm. - Trò: Học bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới. - Ma trận: Đính kèm - Đề: Đính kèm - Đáp án và thang điểm: Đính kèm 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Chuẩn bị: Xem lại đề kiểm tra chuẩn bị trả bài kiểm tra học kì I. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:.............................................................................................................. - Trò:................................................................................................................... Ngày soạn: 04/12/2017 Tiết: 72 Tuần: 18 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I. I. Mục tiêu HS thấy được những ưu điểm, nhược điểm của mình trong bài viết văn biểu cảm. 1. Kiến thức Các phần VB, TV, làm văn. 2. Kĩ năng Biết bám sát yêu cầu của đề ra và biết kết hợp vận dụng những phương thức tự sự, miêu tả vào văn biểu cảm để đánh giá bài viết của mình và sửa lại những chỗ chưa đạt. 3. Thái độ Có ý thức phấn đấu ở HKII. II. Chuẩn bị : - Thầy: Chấm bài KT. - Trò: Xem lại bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới. (38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 (5p): Đáp án - Phát bài cho hs - Cho HS thảo luận đáp án. - Nhận bài. -Thảo luận I. Đáp án Hoạt động 2 (15p): Nội dung chính - Yêu cầu hs đọc đề bài - Yêu cầu hs xác định nội dung chính của từng câu.. - Gọi một số hs trả lời. - Cho HS khác nhận xét phần trả lời của bạn - Đọc bài - Đọc lại câu hỏi tự luận à Thảo luận nội dung chính từng câu. - Trả lời - Nhận xét II. Nội dung chính (nội dung đề, đáp án và thang điểm có đính kèm ở tiết kiểm tra học kì) Hoạt động 3 (13p): Sửa chữa lỗi - Nêu ưu điểm, hạn chế trong bài làm của hs. - GV nêu những hiện phổ biến điển hình của từng phần. - Phát hiện tốt các lỗi và sửa các lỗi. + Nêu ưu điểm + nêu khuyết điểm. - Thảo luận, phát hiện lỗi và sửa chữa - Phát hiện tốt các lỗi và sửa các lỗi III. Sửa chữa lỗi 1. Nhận xét - Ưu điểm: - Hạn chế: 2. Lỗi chính tả: Lỗi Sửa Hoạt động 4 (5p): Kết quả - Công bố kết qủa chung của cả lớp. - Tuyên dương hs làm tốt - Nghe kết quả - Nghe IV. Kết quả THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 8B 4. Củng cố (3p): GV nhấn mạnh các lỗi HS thường gặp. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Xem lại bài KT và sửa lỗi. - Soạn bài: Nhớ rừng. IV. Rút kinh nghiệm - Thầy:................................................................................................................ - Trò:............................................................................................................... Kí duyệt tuần 18, ngày Tổ phó Trịnh Mỹ Hằng
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_18_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

