Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 17 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức về phần Tiếng Việt qua các từ loại, câu ghép và dấu câu đã học.
1. Kiến thức:
Hệ thống hóa kiến thức về Tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện, nâng cao kĩ năng tự nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về bài của bản thân mình.
3. Thái độ:
Xây dựng ý thức trong sáng lành mạnh khi nhận xét, đánh giá.
II. Chuẩn bị :
- Thầy: Chấm bài KT, GA, SGK, CKTKN
- Trò: Xem lại bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Nội dung bài mới (38p):
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 17 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 17 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày 27/11/2017 Tiết: 65 Tuần: 17 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT. I. Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức về phần Tiếng Việt qua các từ loại, câu ghép và dấu câu đã học. 1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về Tiếng Việt. 2. Kĩ năng: Rèn luyện, nâng cao kĩ năng tự nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về bài của bản thân mình. 3. Thái độ: Xây dựng ý thức trong sáng lành mạnh khi nhận xét, đánh giá. II. Chuẩn bị : - Thầy: Chấm bài KT, GA, SGK, CKTKN - Trò: Xem lại bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới (38p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 (5p): Đáp án - Phát bài cho hs - Cho HS thảo luận đáp án. - Nhận bài. -Thảo luận I. Đáp án Hoạt động 2 (15p): Nội dung chính - Yêu cầu hs đọc đề bài - Yêu cầu hs thảo luận đáp án phần trắc nghiệm - Yêu cầu hs đọc câu hỏi phần tự luận sau đó xác định nội dung chính của từng câu.. - Gọi một số hs trả lời. - Cho HS khác nhận xét phần trả lời của bạn - Đọc bài - Thảo luận đáp án phần trắc nghiệm - Đọc lại câu hỏi tự luận à Thảo luận nội dung chính từng câu. - Trả lời - Nhận xét II. Nội dung chính * Phần trắc nghiệm (4đ) Câu Đề 1 2 3 4 5 6 7 8 Đề 1 D B B A B A D D Đề 2 B C B D D B B C Đề 3 C A C D B C B A Đề 4 B B D D D B B C * Phần tự luận (6đ) Câu 1: - Đặt được câu ghép. (1 điểm) - Xác định được cụm C-V. (1 điểm) Câu 2: - Nêu được khái niệm nói giảm, nói tránh: Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề ; tránh thô tục, thiếu lịch sự. (1điểm) - Lấy được ví dụ. (1điểm). Câu 3: - HS viết được đoạn văn đối thoại ngắn mạch lạc, bố cục rõ ràng, đúng chủ đề (1điểm) - Đoạn văn có sử dụng đúng công dụng dấu ngoặc kép và dấu hai chấm. (1điểm) Hoạt động 3 (13p): Sửa chữa lỗi - Nêu ưu điểm, hạn chế trong bài làm của hs. - GV nêu những hiện phổ biến điển hình của từng phần. - Phát hiện tốt các lỗi và sửa các lỗi. + Ưu: Đa số hs làm đúng phần tự luận câu 2. + Khuyết: Chưa biết đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép đúng vị trí trong đoạn văn. - Thảo luận, phát hiện lỗi và sửa chữa - Phát hiện tốt các lỗi và sửa các lỗi III. Sửa chữa lỗi: 1. Nhận xét: - Ưu điểm: Đa số làm đúng câu 2 phần tự luận. - Hạn chế: - Nhiều em chọn sai trắc nghiệm, do đọc không kỹ đề, không làm câu 3. - Nhiều em viết sai chính tả. 2. Lỗi chính tả: Lỗi Sửa Hoạt động 4 (5p): Kết quả - Công bố kết qủa chung của cả lớp. - Tuyên dương hs làm tốt - Nghe kết quả - Nghe IV. Kết quả THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 8B 4. Củng cố (3p): GV nhấn mạnh các lỗi HS thường gặp. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Xem lại bài KT và sửa lỗi. - Học bài: Ôn tập tiếng việt. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy: - Trò:.. Ngày 27/11/2017 Tiết: 66 Tuần: 17 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức Tiếng Việt đã học ở HKI. 1. Kiến thức. Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ phápđã học ở học kì I. 2. Kĩ năng. Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Hiểu và có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào nói và viết. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, SGK, CKTKN - Trò: Ôn lại toàn bộ nội dung Tiếng Việt đã học ở HKI. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới: (38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 (13p): Từ vựng - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm phần lý thuyết về từ vựng? - Gọi học sinh trình bày kết quả đã thảo luận? - Yêu cầu học sinh cho ví dụ? - Học sinh thảo luận nhóm. - Học sinh trình bày kết quả. - Học sinh cho ví dụ. I. Từ vựng: 1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: ví dụ: Cây có nghĩa rộng hơn cây ổi, cây xoài 2. Trường từ vựng: ví dụ: Phương tiện giao thông: xe, tàu, máy bay 3. Từ tượng hình, từ tượng thanh: ví dụ: Lom khom, ha ha... 4. Từ địa phương và biệt ngữ xã hội: ví dụ: ngô, mợ 5. Biện pháp tu từ: - Nói quá: ví dụ: Đẹp như tiên. - Nói giảm nói tránh: ví dụ: đi đời Hoạt động 2 (15p): Ngữ pháp - Học sinh thảo luận nội dung lý thuyết ngữ pháp? - Yêu cầu học sinh trả lời kết quả? - Yêu cầu học sinh cho ví dụ? - Học sinh thảo luận. - Học sinh trả lời kết quả. - Học sinh cho ví dụ. II. Ngữ pháp: 1. Trợ từ, thán từ: ví dụ: Nó chính là kẻ trộm Ô hay! Bạn làm thế à? 2. Tình thái từ: ví dụ: Con nghe rồi ạ! 3. Câu ghép: ví dụ: Mẹ đi làm, tôi đi học. Hoạt động 3 (10p): Luyện tập - GV gọi HS đọc bài tập ở SGK. - Hướng dẫn HS làm bài tập. - Nhận xét bài làm của HS rút ra kết luận chung. - Viết hai câu trong đó có một câu dùng trợ từ và tình thái từ, một câu có trợ từ và thán từ? - Xác định câu ghép trong đoạn trích? - Có thể tách câu ghép đó thành câu đơn được không? - Xác định câu ghép? - Cách nối câu ghép? - Đọc. - Nghe->HS làm bài tập trình bày trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung thêm. - HS viết - Câu 1 là câu ghép. - Được. - Câu 1 và câu 3 là câu ghép. - Nối bằng qh từ: cũng như, bởi vì. III. Luyện tập: Bài 1: a. Truyện dân gian: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười * Từ ngữ chung trong phần giải thích nghĩa của từ ngữ trên là: truyện dân gian (nghĩa rộng) b. Tiếng đồn cha mẹ em hiền Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ đôi à nói quá c. Bà tôi đã già nên dáng đi lom khom. Vì thế, tiếng bước chân của bà nghe lẹt đẹt lắm Bài 2: a. Chính bạn là người làm việc ấy à? Ô hay, tôi nhắc bạn những ba bốn lần mà bạn vẫn quên. b. Câu đầu tiên là câu ghép. Có thể tách câu ghép đó thành 3 câu đơn. Nhưng khi tách ra 3 câu đơn thì mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc dường như không được thể hiện rõ bằng câu ghép với 3 vế câu. c. Câu 1 và 3 là câu ghép. Cả 2 câu ghép, các vế câu đều được nối với nhau bằng quan hệ từ: cũng như, bởi vì. 4. Củng cố (3p): GV nhắc lại nội dung ôn tập. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Nhận diện và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh, của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong một văn bản. - Học bài, làm bài tập. - Tiết sau: Hoạt động ngữ văn: làm thơ bảy chữ. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy: - Trò:.. Ngày 27/11/2017 Tiết: 67 Tuần: 17 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : LÀM THƠ BẢY CHỮ (Tiết 1) I. Mục tiêu: Nhận dạng và bước đầu biết cách làm thơ bảy chữ. 1. Kiến thức: Những yêu cầu tối thiểu khi làm thơ bảy chữ. 2. Kĩ năng: - Nhận biết thơ bảy chữ. - Đặt câu thơ bảy chữ với các yêu cầu đối, nhịp, vần, 3. Thái độ: Biết làm thơ bảy chữ. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, SGK, CKTKN. - Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới (38p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1(23p): Chuẩn bị ở nhà - Gọi HS đọc khái niệm và phạm vi luyện tập. - Gv nhấn mạnh ND cơ bản. - HD HS xem lại bài TM đã học (bài 15). - Gọi HS đọc các bài và khổ thơ ở câu 3. - NX về số câu, số chữ, cách ngắt nhịp, gieo vần và luật B T trong câu? - Yêu cầu HS chỉ ra đặc điểm của từng bài. - GV HD HS câu 4,5. - Đọc. - Nghe. - Nghe. - Đọc 3 VD. - Có 4 câu, mỗi câu 7 chữ. - Nhịp 4/3 hoặc 3/4; - Vần có thể trắc bằng, phần nhiều là B, gieo vần là tiếng cuối câu 2,4 hoặc 1,2,4; - Luật BT theo 2 mô hình: + B B T T T B B T T B B T T B T T B B B T T B B T T T B B + T T B B T T B B B T T T B B B B T T B T T T T B B T B B - Nêu đặc điểm. - Nghe. I. Chuẩn bị ở nhà: 1. Khái niệm và phạm vi luyện tập: 2. Xem lại bài TM thể thơ (bài 15) 3. Đặc điểm: - Có 4 câu, mỗi câu 7 chữ. - Nhịp 4/3 hoặc 3/4; - Vần có thể trắc bằng, phần nhiều là B, gieo vần là tiếng cuối câu 2,4 hoặc 1,2,4; - Luật BT theo 2 mô hình: + B B T T T B B T T B B T T B T T B B B T T B B T T T B B + T T B B T T B B B T T T B B B B T T B T T T T B B T B B Hoạt động 2 (15): Hoạt động trên lớp - Cho HS hoạt động nhóm câu 1a, b. - Gọi HS trình bày. - Hoạt động nhóm. - Trình bày. II. Hoạt động trên lớp: 1. Nhận diện luật thơ : a. Bài thơ: CHIỀU. - Nhịp: 4/3. - Vần B: về, nghe, lê. - B T: b. Bài thơ: TỐI. - Sai câu 2: Ngọn đèn mờ, tỏa ánh xanh xanh, - Lí do: có dâu phẩy ->đọc sai nhịp; xanh-> sai vần. - Sửa: Ngọn đèn mờ tỏa ánh xanh lè. 4. Củng cố (3p): Nêu lại đặc điểm của luật thơ bảy chữ. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Sưu tầm một số bài thơ bảy chữ. - Tập làm thơ bảy chữ không giới hạn số câu về trường lớp, bạn bè. - Tiết sau: Xem phần còn lại (2. Tập làm thơ ) IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy: - Trò:.. Ngày 27/11/2017 Tiết: 68 Tuần: 17 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : LÀM THƠ BẢY CHỮ (Tiết 2) I. Mục tiêu: Nhận dạng và bước đầu biết cách làm thơ bảy chữ. 1. Kiến thức: Những yêu cầu tối thiểu khi làm thơ bảy chữ. 2. Kĩ năng: - Nhận biết thơ bảy chữ. - Đặt câu thơ bảy chữ với các yêu cầu đối, nhịp, vần, 3. Thái độ: Biết làm thơ bảy chữ. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, SGK, CKTKN. - Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới (38p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1(38p): Hoạt động trên lớp - Hướng dẫn HS hoạt động nhóm Bt2. - Gọi HS làm BT 2 Sgk. - Gọi HS trình bày. - Hãy làm tiếp 2 câu thơ cuối cho trọn vẹn theo ý của mình? - Hoạt động nhóm. - Làm BT2 Sgk. - Cung trăng hẳn có chị Hằng nhỉ? Có dạy cho đời bớt cuội chăng? - HS trình bày. I. Hoạt động trên lớp 1. Nhận diện luật thơ 2. Tập làm thơ * Bài tập a : - Tôi thấy người ta có bảo rằng Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng Chứa ai không chứa, chứa thằng Cuội, Tôi gớm gan cho cái chị Hằng. - Đáng cho cái tội quân lừa dối Già khấc nhân gian vẫn gọi thằng. - Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá, Hít bụi suốt ngày đã sướng trăng. * Bài tập b : - Vui sao ngày đã chuyển sang hè Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve Nắng đấy rồi mưa như trút nước Bao người vẫn vội vã đi về. - Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi, Thoảng hương lúa chín gió đồng quê. - Cảnh ấy long ai không phấn chấn. * Bài tập c : - Tôi sợ chiều thu phớt nắng mờ Chiều thu hoa đỏ rụng chiều thu Gió về lạnh lẽo chân mây vắng Người ấy sang sông đứng ngóng đò. 4. Củng cố (3p): Nêu lại đặc điểm của luật thơ bảy chữ. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Sưu tầm một số bài thơ bảy chữ. - Tập làm thơ bảy chữ không giới hạn số câu về trường lớp, bạn bè. - Tiết sau: HDĐT: Hai chữ nước nhà. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy: - Trò:.. Kí duyệt tuần 17, ngày Tổ phó Trịnh Mỹ Hằng
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_17_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.docx

