Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 16 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
Nắm được các kĩ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học.
1. Kiến thức.
- Sự đa dạng của đối tượng giới thiệu trong văn bản thuyết minh.
- Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm văn bản thuyết minh về một thể loại văn học.
2. Kĩ năng.
- Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học.
- Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minhvề một thể loại văn học.
- Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó.
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ.
3. Thái độ:
Có ý thức thuyết minh đúng đặc điểm của một thể loại VH.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Soạn giáo án, SGK.
- Trò: Đọc lại 2 bài thơ ở tiết 58, 59, xem lại đối, niêm, vần đã học ở lớp 7 và hai bài thơ mới học ở lớp 8.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 16 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần: 16 Ngày soạn: 17/11/18 Tiết 61: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC I. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học. 1. Kiến thức. - Sự đa dạng của đối tượng giới thiệu trong văn bản thuyết minh. - Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm văn bản thuyết minh về một thể loại văn học. 2. Kĩ năng. - Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học. - Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minhvề một thể loại văn học. - Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó. - Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ. 3. Thái độ: Có ý thức thuyết minh đúng đặc điểm của một thể loại VH. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, SGK. - Trò: Đọc lại 2 bài thơ ở tiết 58, 59, xem lại đối, niêm, vần đã học ở lớp 7 và hai bài thơ mới học ở lớp 8. III. Các bước lên lớp: 1) Ổn định lớp: (1p) 2) Kiểm tra bài cũ: (không) 3) Nội dung bài mới: (38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt đỗng 1. Quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học (18p) - Gọi HS đọc đề bài. Giáo viên treo 2 bài thơ được ghi trong bảng phụ lên để học sinh quan sát và thực hiện các yêu cầu trong SGK. Yêu cầu học sinh lên xác định số tiếng và số dòng của 2 bài thơ? Số dòng, chữ ấy có bắt buộc không? Có thể tùy ý thêm bớt được không?” Ghi ký hiệu bằng trắc cho từng tiếng trong 2 bài thơ đó? Dựa vào kết quả quan sát, quan hệ bằng trắc giữa các dòng thể hiện như thế nào? Cho biết mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong dòng thơ, đó là vần bằng hay trắc? Nêu cách ngắt nghịp trong bài thơ? Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách lập dàn bài. Mở bài: nêu cách hiểu của em về thể thơ thất ngôn bát cú? Thuyết minh luật thơ: số câu, chữ, vần, bằng trắc, ngắt nhịp? Nhận xét ưu, nhược điểm và vị trí của thể thơ này trong thơ VN? Nêu vai trò của thể thơ thất ngôn bát cú từ xưa tới nay? - Vậy muốn thuyết minh đặc điểm 1 thể loại văn học ta phải làm gì? Yêu cầu khi nêu các đặc điểm đó? Yêu cầu HS TM về đặc điểm thể thơ TNBC. Gọi học sinh đọc ghi nhớ. - Học sinh thứ 2, 3 lên ghi kí hiệu vào từng bài thơ. - Theo luật: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị tứ, lục phân minh à chỉ xét niêm, đối ở tiếng 2, 4, 6 - Bài 1: tù thù châu Đâu: vần bằng - Bài 2: non hòn son con: vần bằng. - 4/3. - Lập dàn bài. - Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật, được các nhà thơ VN rất yêu chuộng. Các nhà thư cổ điển VN ai cũng làm thể thơ này bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm. - Nêu đặc điểm. - Có vẻ đẹp hài hòa, cân đối, nhịp điệu trầm bỗng nhưng lại gò bó vì có nhiều ràng buộc. - TNBC là một thể thơ quan trọng. Nhiều bt hay đều làm bằng thể thơ này. Ngày nay thể thơ TNBC được nhiều người ưa chuộng. - Nêu ý kiến. - Thuyết minh hoàn chỉnh. - Học sinh đọc ghi nhớ. I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học. Đề bài: “Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú” 1. Quan sát. a. Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 tiếng. b. Tiếng bằng: B Tiếng trắc: T c. Quan hệ B – T. d. Vần: B. d. Ngắt nhịp: 4/3 2. Lập dàn bài. SGK. * Ghi nhớ: SGK. Hoạt động 2. Luyện tập: (20p) Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở SGK trang 154. GV nhận xét đưa ra kết luận chung. Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh. - Đọc. - Học sinh quan sát. - 7 tiếng, 8 dòng (câu). - Học sinh làm bài tập. -HS thảo luận nhóm cử đại diện nhóm trình bày. Ví dụ: sự việc chính: Lão Hạc giữ lại tài sản cho con trai bằng mọi giá. Nhân vật chính: Lão Hạc. Ngoài ra còn có các sự việc, Nhân vật phụ: Ông giáo, con trai lão Hạc, Binh Tư - Nghe. II. Luyện tập: Bài tập 1: Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng. a) Mở bài: Định nghĩa truyện ngắn là gì? b) Thân bài: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn: - Tự sự: + Là yếu tố chính, quyết định cho sự tồn tại của một truyện ngắn. + Gồm: sự việc chính và nhân vật chính. - Miêu tả, biểu cảm, đánh giá: + Là các yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn sinh động, hấp dẫn. + Thường đan xen vào yếu tố tự sự. - Bố cục, lời văn, chi tiết: + Bố cục chặt chẽ, hợp lý. + Lời văn trong sáng, giàu tình cảm. + Chi tiết bất ngờ, độc đáo. c) Kết bài: Cảm nhận về đặc điểm chung của truyện ngắn. 4. Củng cố: (3p) - Gọi học sinh đọc ghi nhớ. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Lập dàn ý cho một bài văn TM một thể loại VH tự chọn. - Đọc thêm tài liệu tham khảo TM một thể loại VH. - Hoàn thành bài tập 1.Học bài. - Tiết sau: Đọc thêm: Muốn làm thằng cuội. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy............................................................................................................................ Trò............................................................................................................................... Tuần: 16 Ngày soạn: 17/11/2018 Tiết 62: Hướng dẫn đọc thêm: MUỐN LÀM THẰNG CUỘI (Tản Đà) I. Mục tiêu: - Cảm nhận được tâm sự và khát vọng của hồn thơ lãng mạn Tản Đà. - Thấy được tính chất mới mẻ trong một sáng tác viết theo thể thơ truyền thống của Tản Đà. 1. Kiến thức. - Tâm sự buồn chán thực tại: ước muốn thoát ly rất “ngông” và tấm long yêu nước của Tản Đà. - Sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ Muốn làm thằng Cuội. 2. Kĩ năng. - Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà. - Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống. 3. Thái độ: Hiểu được tâm sự, tình cảm yêu nước của tác giả. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, SGK. - Trò: Đọc bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1) Ổn định lớp: (1p) 2) Kiểm tra bài cũ: (5p) Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”? Nêu ý nghĩa bài thơ? 3) Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1. Đọc – tìm hiểu chung.(20p) Giáo viên hướng dẫn cách đọc: nhẹ nhàng, thanh thoát pha chút hóm hỉnh duyên dáng. Gọi học sinh đọc bài thơ. Giáo viên đọc lại bài thơ. Nêu vài nét về tác giả? Nêu ý chính về tác phẩm? Xác định thể thơ? Gọi HS đọc các chú thích. -GV nhấn mạnh: Bt thể hiện cái tôi Tản Đà tài hoa, duyên dáng, đa tình. - Nghe. - Học sinh đọc vài lần. - Nghe. - Học sinh nêu tác giả,. - Nêu tác phẩm. - TNBC ĐL. - Đọc. - Nghe. I. Đọc – tìm hiểu chung. 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: a. Tác giả: - Tản Đà ( 1889- 1939) quê ở Hà Nội. - Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, có những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ. b. Tác phẩm: Trích trong quyển Khối tình con I (1917). Hoạt động 2. Đọc - hiểu văn bản:(13p) - Hai câu đầu thể hiện điều gì? - VS Tản Đà có tâm trạng chán trần thế? - HD HS trả lời câu 2,3. - Hd HS tìm hiểu NT. - Nêu ý nghĩa bt. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Tiếng than và lời tâm sự của Tản Đà với chị Hằng. - bất hào sâu sắc với thực tại tầm thường xấu xa. - Cái ngông của Tản Đà: xưng hô thân mật với chị Hằng, xem chị Hằng như người bạn tâm tình.... - Tìm hiểu NT. - Nêu ý nghĩa. - Đọc. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Nội dung. - Nỗi buồn nhân thế: bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa. - Khát vọng thoát li thực tại, sống vui vẻ, hạnh phúc ở cung trăng với chị Hằng: thể hiện hồn thơ “ngông” đáng yêu của Tán Đà. 2. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ. - Kết hợp TS và trữ tình. - Giọng thơ hóm hỉnh, duyên dáng. 3. Ý nghĩa: VB thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát vươn tới vẻ đẹp toàn thiện toàn mĩ của thiên nhiên. Ghi nhớ: SGk. 4. Củng cố: 3p - Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) Đọc bài. Soạn bài: Ôn tập TV. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy.................................................................................................................................Trò.................................................................................................................................... Tuần: 16 Ngày soạn: 17/11/2018 Tiết 63: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 I. Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức về kiểu bài văn thuyết minh. 1. Kiến thức : Văn thuyết minh. 2. Kĩ năng : - Tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu văn bản và nội dung của đề bài. 3. Thái độ : - Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình. II. Chuẩn bị : - Thầy: Chấm bài KT, GA, SGK. - Trò: Xem lại bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới: (38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dungcơ bản Hoạt động 1.tìm hiểu đề bài và yêu cầu của đề (17p) - Yêu cầu HS đọc lại đề bài. - Xác định kiểu vb ? - Nêu nội dung của đề bài ? - Lập dàn ý cơ bản cho đề bài. - Đọc đề. - Văn thuyết minh. - Cây bút máy hoặc bút bi. - Lập dàn bài. I. Đề bài: Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi. II. Yêu cầu của đề bài: 1. Kiểu bài: Văn thuyết minh. 2. Nội dung: Cây bút máy hoặc bút bi 3. Dàn ý: - MB: Giới thiệu đối tượng TM (cây bút máy hoặc bút bi). - TB: Trình bày cấu tạo, đặc điểm, cách sử dụng, công dụng...của đối tượng. - KB: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng. * Hoạt động 2. Sửa chữa lỗi: (13p) - So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài. - GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS). + Ưu điểm : • Đa số bài viết đúng yêu cầu về thể loại. • Biết vận dụng các phương pháp thuyết minh vào bài làm. • Biết cách xây dựng bố cục ba phần của một văn bản...... + Khuyết điểm : • Chưa nắm kĩ đặc điểm của đối tượng. • Các đoạn văn chưa có tính liên kết cao. Câu văn còn rời rạc, lủng củng. • Nhiều bài còn sai lỗi chính tả, lỗi câu. Đặc biệt chưa chú ý đến sử dụng dấu câu...... - Yêu cầu HS sửa chữa lỗi. - So sánh để nx. - Chú ý theo dõi. III. Sửa chữa lỗi: - Ưu điểm : - Khuyết điểm : => Sửa chữa lỗi: Lỗi (sai) Sửa lại (đúng) * Hoạt động 3. công bố kết quả: (8p) - GV công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. - Gọi HS đọc bài hay hoặc đv. - Nghe. - Nghe -> nhận bài. - Nghe. - Đọc. IV. Kết quả: THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 8A 4. Củng cố: (3p) GV nhắc lại cách làm bài văn TM. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Xem lại cách làm bài văn TM. - Đọc lại bài, sửa lỗi. Soạn bài : Ông đồ. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy.................................................................................................................................Trò.................................................................................................................................... Tuần: 16 Ngày soạn: 17/11/2018 Tiết 64: văn bản : ÔNG ĐỒ (Vũ Đình Liên) I. Mục tiêu: - Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới. - Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật lãng mạn. - Hiểu được những xúc cảm của tác giả trong bài thơ. 1. Kiến thức. - Sự đổi thay trong đười sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị mai một. Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ. 2. Kĩ năng. - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ: Yêu quý những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, SGK. - Trò: Đọc tư liệu về tác giả Vũ Đình Liên, Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1) Ổn định lớp: (1p) 2) Kiểm tra bài cũ: (không) 3) Nội dung bài mới: (38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1. Đọc – tìm hiểu chung.(10p) Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài thơ. Gọi học sinh đọc bài thơ. Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm? Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của từ? Phương thức biểu đạt của bài thơ? Chia bố cục cụ thể Tìm hiểu nhanh bố cục Tìm bố cục bài thơ? Nội dung mỗi đoạn? - Nghe. - Học sinh đọc bài thơ. - Nêu tác giả, tác phẩm. - Đọc chú thích. - Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự. - 3 phần. + Khổ 1,2: Hình ảnh ông đồ năm xưa. + Khổ 3,4: Hình ảnh ông đồ hiện tại. + Khổ 5: Sự vắng bóng của ông đồ và câu hỏi bâng khuâng nhớ tiếc của nhà thơ. I. Đọc – tìm hiểu chung. 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung. a. Tác giả. - Vũ Đình Liên (1913-1996), 1 trong những nhà thơ lớp đầu của phong trào Thơ mới. - Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ. b. Tác phẩm: Đây là bt tiêu biểu nhất. c. Từ khó.(sgk) Hoạt động 2. . Đọc - hiểu văn bản:(28p) - Gọi học sinh đọc đoạn 1. Hình ảnh ông đồ gắn liền thời điểm nào? Điều đó có ý nghĩa gì? Sự lặp lại của thời gian “mỗi năm hoa đào nở”, con người thấy “ông đồ già”, “bày mực tàu giấy đỏ - bên phố đông người” có ý nghĩa gì? Khổ thơ 1 gợi lên cảnh tượng gì? Ở khổ 2, tài viết chữ của ông đồ gợi tả qua chi tiết nào? Nhận xét chữ viết của ông? Từ đó, tạo cho ông 1 địa vị như thế nào đối với mọi người? Đoạn 1 tạo cho ta thấy cuộc sống của ông đồ như thế nào? Khổ thơ thứ ba nói tâm trạng gi? Lời thơ nào buồn nhất? Sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng? Khổ 4 gợi lên cảnh tượng gì? Ông đồ kiên trì ngồi đợi viết chữ qua mấy mùa? Hình ảnh “ông đồ vẫn ngồi đây” gợi cho em cảm nghĩ gì? Khổ thư 5 có gì giống và khác nhau trong 2 chi tiết “ hao đào và ông đồ” so với khổ thơ 1? Qua đó, em thấy tâm tư nhà thơ thể hiện ntn? Liên hệ thực tế với hình ảnh xã hội hiện tại ntn? - Em có nx gì về sự mai một những giá trị truyền thống của dân tộc? -Qua văn bản trên em hãy nêu nghệ thuật của bài thơ? -Nêu ý nghĩa của bài thơ? - Gọi HS đọc ghi nhớ - Học sinh đọc đoạn 1. - Hoa đào à tín hiệu mùa xuân, ông đò có mặt giữa mùa đẹp, hạnh phúc. - Xuất hiện đều đặn, hòa hợp với thiên nhiên. - Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động: sắc hoa đào nở, không khí tưng bừng, náo nhiệt. - “Hoa tay rồng bay: - Đẹp. - Quý trọng, mến mộ. - Có niềm vui, hạnh phúc. - Buồn: “Giấy đỏ nghiên sầu”. - Nhân hóa.-> Một con người già nua, lạc lõng giữa phố phường: Thê lương, tiều tụy. - Buồn thương. - Đều xuất hiện ở 1 thời gian: hoa đào nở. - Thiên nhiên mãi tồn tại đẹp bất biến, con người có thể trở thành xưa cũ. - Mùa xuân trở lại: vẫn hoa đào, vẫn phố xưa. - Đồng cảm sâu sắc với nỗi lòng tê tái của ông đồ, tiếc thương cho một thời đại văn hóa đã di qua. - Nêu ý kiến. - Nêu NT (câu 3). - Nêu ý nghĩa. - Đọc. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Nội dung: a. Mùa xuân năm xưa: - Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động: sắc hoa đào nở, không khí tưng bừng, náo nhiệt. - Ông đồ - hình ảnh không thể thiếu-> làm nên nét đẹp văn hóa truyền thống dân tộc được mọi người mến mộ. b. Mùa xuân hiện tại: - Mùa xuân trở lại: vẫn hoa đào, vẫn phố xưa. - Cuộc đời thay đổi, ông đồ đã vắng bóng. - Đồng cảm sâu sắc với nỗi lòng tê tái của ông đồ, tiếc thương cho một thời đại văn hóa đã di qua. => Sự mai một những giá trị truyền thống là vấn đề của đời sống hiện đại, được phản ánh trong lời thơ tự nhiên, đầy cảm xúc. 2. Nghệ thuật. - Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại. - Xây dựng những hình ảnh đối lập. - Kết hợp giữa biểu cảm với kể, tả. - Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc. 3. Ý nghĩa văn bản. Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai. * Ghi nhớ. SGK. 4. Củng cố: (3p) - Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả ntn? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Đọc kĩ, nhớ được một số đoạn trong bt,tìm hiểu một vài chi tiết BC trong bài. Học bài, thuộc lòng bài thơ. Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm mọt số tranh ảnh về văn hóa truyền thống. Chuẩn bị: Đọc thêm: Hai chữ nước nhà. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy.................................................................................................................................Trò.................................................................................................................................... Kí duyệt.23/11/2018
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_16_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc

