Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
- Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết.
- Lưu ý: Học sinh đã học về dấu ngoặc kép ở Tiểu học.
1. Kiến thức:
Công dụng của dấu ngoặc kép.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng dấu ngoặc kép.
- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu câu khác.
- Sửa lỗi về dấu ngoặc kép.
3. Thái độ:
Biết sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết.
II. Chuẩn bị :
- Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN.
- Trò: Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (6p):
- Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn. Lấy VD.
- Nêu công dụng của dấu dấu hai chấm. Lấy VD.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 8/11/2017 Tiết: 53 Tuần: 14 DẤU NGOẶC KÉP I. Mục tiêu: - Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết. - Lưu ý: Học sinh đã học về dấu ngoặc kép ở Tiểu học. 1. Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc kép. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dấu ngoặc kép. - Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu câu khác. - Sửa lỗi về dấu ngoặc kép. 3. Thái độ: Biết sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết. II. Chuẩn bị : - Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN. - Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): - Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn. Lấy VD. - Nêu công dụng của dấu dấu hai chấm. Lấy VD. 3. Nội dung bài mới (32p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1(17p): Công dụng dấu ngoặc kép - Yêu cầu HS đọc VD Sgk. - Dấu ngoặc kép được sử dụng trong các VD a, b, c, d dùng để làm gì? - Qua VD trên cho biết công dụng của dấu ngoặc kép ? - Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ Sgk. - Đọc Sgk. - (a) : lời dẫn trực tiếp (câu nói của Găng-đi). - (b) : từ ngữ biểu thị theo 1 nghĩa đặc biệt, nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ dùng từ ngữ “dải lụa” để chỉ chiếc cầu. - (c) : từ ngữ có hàm ý mỉa mai. - (d) : Đánh dấu tên các vở kịch. - Trả lời theo nội dung Sgk. - Đọc bài. I. Công dụng: 1. Ví Dụ : - (a): lời dẫn trực tiếp (câu nói). - (b): từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt. - (c): từ ngữ có hàm ý mỉa mai. - (d) : Đánh dấu tên các vở kịch. 2. Ghi nhớ : (Sgk). Hoạt động 2 (15p): Luyện tập - Thảo luận nhóm làm các câu trong bài tập 1.Gọi HS làm BT 1 Sgk. - Nhận xét - Hướng dẫn và gọi HS làm BT 2 Sgk. - Hướng dẫn và gọi HS làm BT 3 Sgk. - Hướng dẫn HS về nhà làm BT4,5. - Làm BT 1 Sgk. a. Đây là những câu mà Lão Hạc tưởng như là con chó Vàng muốn nói với lão. b. Mỉa mai một chàng trai được coi là hầu cân ông lí mà bị một người đàn bà đang nuôi con mọn túm tóc lẳng ngã nhào ra thềm. c. Dẫn lại lời nói của người khác. d. d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và có hàm ý mỉa mai. e. Dẫn lại lời tho của Nguyễn Du. - Chú ý theo dõi. - Làm BT 2 Sgk. - Làm BT 3 Sgk. a. Dùng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép -> đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời nói của CT HCM. b. Không dung dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vì lời của bác đã được dẫn gián tiếp - Làm BT 4,5 Sgk. II. Luyện tập: Bài 1: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu: a. Câu nói được dẫn trực tiếp. b. Từ ngữ dùng với hàm ý mỉa mai. c. Từ ngữ được dẫn trực tiếp. d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và có hàm ý mỉa mai. e. Từ ngữ được dẫn trực tiếp. Bài 2: Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép -> giải thích. a. .............cười bảo : -> đánh dấu lời đối thoại. “cá tươi” ? “tươi” -> đánh dấu từ ngữ được lập lại. b. .....chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu.” -> đánh dấu lời dẫn trực tiếp. b. bảo hắn : “Đây làmột sào...” -> đánh dấu lời dẫn trực tiếp. Bài 3: a. Dùng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép -> đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời nói của CT HCM. b. Lời dẫn gián tiếp (câu nói không dẫn nguyên văn). Bài 4: Viết đv TM có dùng dấu ngoặc đơn, dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép. 4. Củng cố (3p): Tác dụng của dấu ngoặc kép? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Tìm văn bản có chứa dấu ngoặc kép để chuẩn bị cho bài học. - Học bài, làm BT. - Soạn bài: Luyện nói: TM một thứ đồ dùng. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy: - Trò:.. Ngày soạn: 8/11/2017 Tiết: 54 Tuần: 14 LUYỆN NÓI : THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG I. Mục tiêu: - Củng cố, nâng cao kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh về 1 thứ đồ dùng. - Biết trình bày thuyết minh một thứ đồ dùng bằng ngôn ngữ nói. 1. Kiến thức: - Cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng, của những vật dụng gần gũi với bản thân. - Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp. 2. Kĩ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh. - Sử dụng ngôn ngữ đa dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp. 3. Thái độ: Mạnh dạn trình bày bài nói trước tập thể. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN - Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): - Nêu đặc điểm của đề văn TM? Để làm bài văn TM, ta cần phải làm gì? - Nêu bố cục của bài văn TM? 3. Nội dung bài mới (32p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 (15p): Chuẩn bị ở nhà - Gọi đọc đề văn. - Đề yêu cầu trình bày những nội dung nào? - Gọi đọc mục 2 SGK - Hướng dẫn HS lập dàn ý. - Yêu cầu HS trả lời. - Nhận xét. - Đọc. - Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lí giữ nhiệt và cách bảo quản. - Đọc. - Lập dàn ý - Học sinh trả lời - Chú ý. I. Chuẩn bị ở nhà: Đề bài: Thuyết minh về cái phích nước. 1. Yêu cầu: - Cấu tạo. - Công dụng. - Nguyên lí giữ nhiệt. - Cách bảo quản. " giúp người nghe có những hiểu biết đúng - đủ về cái phích nước. 2. Quan sát và tìm hiểu. 3. Lập dàn ý: a. Mở bài: Giới thiệu chung về cái phích nước. b. Thân bài: - Cấu tạo bên ngoài: vỏ, nắp phích, nút phích, quai xách. - Cấu tạo bên trong: ruột phích. - Chất liệu. - Màu sắc. - Công dụng. - Nguyên lí giữ nhiệt. - Cách sử dụng - Cách bảo quản. c. Kết bài: Sự tiện ích của cái phích nước trong sinh hoạt. Hoạt động 2 (17p): Luyện nói trên lớp. - Hướng dẫn cho HS làm bài luyện nói. - Yêu cầu HS chia nhóm luyện nói. (5p) - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày trước lớp. -> GV lưu ý HS khi nói: Nghiêm túc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ đúng, mạch lạc, phát âm rõ ràng, đủ cả lớp nghe. - Nhận xét, đánh giá kết quả bài làm của HS. - Nói trong nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - Chú ý theo dõi. - Chú ý theo dõi. II. Luyện nói trên lớp: - Nói trong nhóm. - Nói trước lớp. 4. Củng cố (3p): Khi luyện nói cần chú ý điều gì? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Tìm hiểu, xây dựng bố cục cho bài văn thuyết minh về 1 vật dụng tự chọn. - Tự luyện nói ở nhà. - Chuẩn bị: Viết bài TLV số 3. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:. - Trò: Ngày soạn: 8/11/2017 Tiết: 55, 56 Tuần: 14 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 I. Mục tiêu: Cho HS tập dượt làm bài văn thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức đã học về loại bài này. 1. Kiến thức: Văn thuyết minh. 2. Kĩ năng : Viết được bài văn theo kiểu bài thuyết minh. 3. Thái độ: Nghiêm túc làm bài. II. Chuẩn bị : - Thầy: Đề, đáp án và thang điểm. - Trò: Giấy kiểm tra, xem lại bài học. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới: a. Đề: - Đề 1: Thuyết minh về cây bút bút máy hoặc bút bi. - Đề 2: Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam b. Đáp án: * Về hình thức: Trình bày đẹp, bố cục rõ ràng, không sai chính tả. * Về nội dung: Đề 1: Mở bài: Giới thiệu chung về cây bút ( bút máy hoặc bút bi): vật dụng cần thiết, nhất là đối với HS, GV, Cán bộ,... Thân Bài: - Các mẫu khác nhau của cây bút. - Các bộ phận và chất liệu: + Cấu tạo bên ngoài: Vỏ gồm mấy phần? Thân bút hình gì? Chất liệu? Nắp bút?... + Cấu tạo bên trong: Ruột bút? Ngòi bút?... - Cách sử dụng. - Cách bảo quản. Kết bài: Cảm nghĩ về cây bút: Gần gũi với những người lao động trí óc, với việc học tập hằng ngày của HS; Xem cây bút như người bạn;.... Đề 2: Mở bài: Giới thiệu lịch sử chiếc áo dài. Thân bài: - Giới thiệu cấu tạo chiếc áo dài, chất liệu may áo dài. - Môi trường sử dụng và đặc điểm của chiếc áo dài. Kết bài: Cảm nghĩ về chiếc áo dài. c. Thang điểm: - Điểm 9-10: Đúng nội dung, thể loại; bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, không sai lỗi chính tả. - Điểm 7-8: Đúng nội dung; bố cục rõ ràng, diễn đạt khá trôi chảy, sai không quá 5 lỗi chính tả. - Điểm 5-6: Nội dung thiếu ý, diễn đạt khá trôi chảy, sai từ 6-10 lỗi chính tả. - Điểm 3-4: Nội dung còn chung chung, diễn đạt dài dòng, sai từ 13-18 lỗi chính tả. - Điểm 1-2: Làm được 1-2 ý chưa có bố cục, sai nhiều lỗi chính tả. - Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề. 4. Củng cố: Xem lại cách làm bài văn thuyết minh 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Soạn bài : Hướng dẫn đọc thêm Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy:. - Trò:.. Kí duyệt tuần 14, ngày Tổ phó Trịnh Mỹ Hằng
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_14_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

