Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu :

 1.Kiến thức:

- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu.

- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình.

  2.Kỹ năng:  

- HS rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

- cảm nhận chất thơ của truyện ngắn Thanh Tịnh.

3.Thái độ

    HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về ngày đầu tiên đi học.

II. Chuẩn bị:

     - Thầy: giáo án, SGK, SGV, Chuẩn KTKN

     - Trò:  xem trước SGK, soạn bài

III. Các bước lên lớp:

     1. Ổn định lớp (1p)

     2. Kiểm tra bài cũ (3p): Kiểm tra việc soạn bài của HS 

doc 13 trang Khánh Hội 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 08/8/2017
Tiết: 1 
Tuần: 1
BÀI 1
Văn bản: TÔI ĐI HỌC (tiết 1)
 - Thanh Tịnh -
I. Mục tiêu :
 1.Kiến thức:
- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu.
- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình.
 2.Kỹ năng: 
- HS rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
- cảm nhận chất thơ của truyện ngắn Thanh Tịnh.
3.Thái độ: 
 HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về ngày đầu tiên đi học.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, SGK, SGV, Chuẩn KTKN
 - Trò: xem trước SGK, soạn bài
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ (3p): Kiểm tra việc soạn bài của HS 
 3. Nội dung bài mới (35p) 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(20p): Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh cách đọc văn bản: chậm rãi, tha thiết, giọng tự thuật, Gv đọc mẫu.
- Gọi học sinh đọc tiếp theo. Nhận xét, uốn nắn việc đọc của học sinh
- Gọi học sinh đọc chú thích (*) sách giáo khoa.
- Em hãy tự giới thiệu vài nét về tác giả?
- Gv giới thiệu ảnh chân dung của nhà văn.
 Có gì đáng chú ý về những tác phẩm của ông?
- Văn bản “Tôi đi học” có xuất xứ như thế nào?
-> Giảng giải: đây là văn bản văn xuôi trữ tình, ngôn ngữ đậm chất thơ, có sự kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.
Xác định thể loại của văn bản?
- Qua văn bản hãy xác định phương thức biểu đạt mà tác giả đã sử dụng?
- Gọi học sinh đọc chú thích, lưu ý 2,6, 7
- HS lắng nghe
- HS đọc, nhận xét cách đọc
- HS đọc chú thích.
- HS giới thiệu.
- HS quan sát.
 - HS trả lời.
- HS giới thiệu xuất xứ.
- HS lắng nghe.
- HS xác định.
- HS dựa vào các dấu hiệu của phương thức biểu đạt để xác định.
- HS tìm hiểu từ khó.
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc
2. Tìm hiều chung
* Tác giả:
 Thanh Tịnh (1911 - 1988),quê ở thành phố Huế.
* Tác phẩm:
 In trong tập “Quê mẹ” xuất bản năm 1941.
Hoạt động 2 (15p): HDHS đọc - hiểu văn bản
- Qua văn bản, theo em, những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật tôi kỷ niệm về buổi tựu trường đầu tiên? (khá giỏi)
- Tâm trạng nhân vật tôi lúc này như thế nào?
 - GV chốt.
 (Hết tiết 1)
- HS phát hiện chi tiết.
- HS phân tích.
- HS lắng nghe.
II. Đọc- hiểu văn bản:	
1. Khơi nguồn nỗi nhớ:
- Thời gian: cuối thu.
- Cảnh thiên nhiên: Mây bàng bạc, lá rụng nhiều.
- Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ.
-> Tâm trạng: Nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã.
4.Củng cố (3P):
 Nhắc lại đôi nét về tác giả- xuất xứ tác phẩm- Thể loại và phương thức biểu đạt
5.Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p)
 - Đọc lại tác phẩm
 - Tóm tắt
 - Học bài cũ
IV. Rút kinh nghiệm:
 - Thầy:..
 - Trò:.
Ngày soạn: 08/8/2017
Tiết: 2 
Tuần: 1
BÀI 1
Văn bản: TÔI ĐI HỌC (tiết 2)
 - Thanh Tịnh -
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức:
- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu.
- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình.
 2. Kỹ năng: 
- HS rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
- cảm nhận chất thơ của truyện ngắn Thanh Tịnh.
3. Thái độ: 
HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về ngày đầu tiên đi học.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, SGK, SGV, Chuẩn KTKN
 - Trò: xem trước SGK, soạn bài
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ (3p): Kiểm tra việc soạn bài của HS 
 3. Nội dung bài mới (35p):
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(15p): Những chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp... của nv “Tôi”
- Gv chia lớp ra 4 nhóm, cho học sinh thảo luận nhóm 
- N1: Chi tiết nào cho thấy nhân vật tôi rất hồi hộp, bỡ ngỡ khi cùng mẹ đến trường (đoạn trên con đường làng) (yếu)
- N2: Khi đứng trước ngôi trường cảm giác của “tôi” như thế nào?(yếu)
- N3: Khi nghe gọi tên vào 
lớp , cảm giác của “tôi” như thế nào?
 N4: Vào trong lớp học thì tôi có tâm trạng gì?
- Tổ chức trình bày kết quả thảo luận.
-Gv nhận xét, uốn nắn lần lượt từng nội dung của mỗi nhóm để đi đến kiến thức cần ghi.
- HS chia nhóm, cử thư ký của nhóm và tập trung thảo luận theo yêu cầu trong 5p 
- HS thảo luận
- Cảm thấy nhỏ bé, lo sợ vẩn vơ...
- Cảm thấy rời xa mẹ, ôm mẹ khóc...
- Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung.
- HS tiếp thu và ghi chép.
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản:	
1. Khơi nguồn nỗi nhớ.
2. Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật “tôi”:
a. Trên đường làng:
- Con đường, cảnh vật vốn quen, lần này tự nhiên thấy lạ.
- Cảm thấy trang trọng trong bộ áo và quyển vở mới.
b. Đứng trước ngôi trường:
- Cảm thấy ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường.
- Cảm thấy mình nhỏ bé, lo sợ vẩn vơ.
c. Nghe gọi tên vào lớp: 
 - Oà khóc nức nở.
d. Trong lớp học:
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi người và người bạn kế bên.
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin.
Hoạt động 2 (10p): Cho HS tìm hiểu về thái độ của người lớn
- Trước tâm trạng như thế của các em nhỏ mới đi học, người lớn có những thái độ, cử chỉ gì đối với chúng?(khá giỏi)
- Qua đó em hãy nêu nhận xét của mình về tình cảm và trách nhiệm của họ?
GDKNS: Vậy bản thân em nên làm gì để xứng đáng với tình cảm của cha mẹ, thầy cô ?
- HS khái quát.
- HS phân tích.
- HS trả lời.
3.Thái độ của người lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con em.
- Ông đốc: từ tốn, bao dung.
- Thầy giáo: vui tính, giàu tình thương.
=> Mọi người đều quan tâm nuôi dạy các em trưởng thành.
Hoạt động 3 (10p): HDHS tổng kết bài học và rút ra ý nghĩa
- Đặc sắc nghệ thuật mà tác giả đã sử dụng trong bài?
- Nêu ý nghĩa văn bản
- Miêu tả diễn biến tâm trạng.
- HS trả lời
4. Nghệ thuật:
 - Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.
 - Kết hợp giữa kể, miêu tả, với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc. Hình ảnh so sánh độc đáo.
 5. Ý nghĩa:
Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức nhà văn Thanh Tịnh.
4.Củng cố (3p)
 Qua văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh em nhớ lại và suy nghĩ gì về cảm giác của mình trong ngày đi học đầu tiên trong đời khiến em nhớ mãi (sự quan tâm chu đáo của cha mẹ... trong gia đình?)
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p)
 - Học bài cũ
 - Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường.
 - Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
IV. Rút kinh nghiệm :
- Thầy:..
- Trò:.
Ngày soạn: 08/8/2017
Tiết: 3
Tuần: 1
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
(Tự học có hướng dẫn)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: 
 Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
 2. Kỹ năng:
 - Nhận diện, phân tích được từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
 - Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát.
 3. Thái độ: 
 HS có ý thức sử dụng từ ngữ phù hợp với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
 II. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, SGK, SGV, Chuẩn KTKN
 - Trò: SGK, STK, học bài, soạn bài.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ (3p): Kiểm tra bài soạn của học sinh.
 3. Nội dung bài mới (35p):
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (15p): HDHS tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.
Ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, thử nêu khái niệm và ví dụ minh hoạ về chúng?
- Nghĩa của chúng có mqhệ gì? (gợi ý)
- Giảng giải: mối quan hệ này ta không xét nữa mà ta sẽ tìm hiểu mqhệ khác, đó là mối quan hệ bao hàm (từ này có nghĩa bao hàm nghĩa của từ kia). Đó là phạm vi khát quát về nghĩa của từ: phạm vi: rộng - vừa - hẹp.
=> Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Gv treo bảng phụ có nội dung sơ đồ trong SGK.
- Nghĩa của từ ngữ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú,chim,cá? tại sao?(yếu)
- Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ “ Voi, hươu” ?
 - Diễn giải:
Qua ví dụ trên ta thấy phạm vi nghĩa từ động vật bao hàm nghĩa của từ thú, chim, cá; phạm vi nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của từ voi, hươu, ta gọi chúng “động vật, thú” là từ ngữ có nghĩa rộng.
- Vậy theo em, từ ngữ nghĩa rộng là gì?
- Theo em, nghĩa của từ “thú, chim, cá” có mqhệ như thế nào đối với nghĩa của từ “động vật”?
- Diễn giải: Ta gọi các từ thú, chim, cá là từ ngữ có nghĩa hẹp so với từ động vật.
- Từ ngữ nghĩa hẹp là gì?
=> giáo viên chốt ý.
 - Trong sơ đồ còn từ ngữ nghĩa hẹp nào?
 - Nêu nhận xét của từng bậc từ ngữ trong sơ đồ về phạm vi nghĩa?(khá gỏi)
rút ra lưu ý cho học sinh.
GDKNS: HS sử dụng từ ngữ đúng nghĩa trong giao tiếp
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
-HS nêu lại khái niệm:
+ Đồng nghĩa: có nghĩa giống nhau/gần giống nhau.
Vd: lợn = heo
+ Trái nghĩa: có nghĩa trái ngược nhau (xét trên một cơ sở chung)
Vd: mập ><ốm
- HS phân tích mối quan hệ bình đẳng về nghĩa (đồng nghĩa/trái nghĩa).
- HS lắng nghe.
- HS quan sát sơ đồ.
- HS so sánh( nghĩa của từ động vật rộng hơn).
- HS so sánh.
 -HS lắng nghe. 
- HS nêu lên cách hiểu của bản thân về vấn đề.
- HS so sánh .
- HS lắng nghe.
- HS trình bày cách hiểu của mình.
- HS phát hiện.
- HS nhận xét (có từ có nghĩa rộng so với từ này nhưng hẹp hơn so với từ khác).
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Quan sát sơ đồ SGK
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác.
1. Từ ngữ nghĩa rộng:
 Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
2. Từ ngữ nghĩa hẹp:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 2 (20p): HDHS làm bài tập.
- Yêu cầu HS đọc bài tập 1 
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. 
- Yêu cầu HS làm cá nhân.
- Gọi HS đọc kết quả, nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
- Xác định yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
Bài tập yêu cầu làm gì?
- Tổ chức thi làm nhanh giữa các nhóm.( 5 nhóm)
- Tổ chức phát biểu, nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
- Xác định yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm cá nhân.
- HS đọc.
- HS xác định.
- HS làm cá nhân.
- HS đọc.
- HS xác định yêu cầu.
- HS thi làm nhanh.
- HS phát biểu, nhận xét, bổ sung.
- HS đọc.
- HS xác định.
- HS làm cá nhân.
- HS đọc
- HS lên bảng làm
II. Luyện tập:
BT1: Lập sơ đồ 
a. Y phục
Quần Áo
Q đùi, q dài áo sơ mi, áo dài
BT2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng:
a: chất đốt
b. nghệ thuật
c. món ăn
d. nhìn
e. đánh.
BT3: Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm:
a. xe cộ: xe đạp, xe gắn máy, xe tải...
b. kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc...
c. hoa quả: nhãn, bơ, hồng, sấu...
d. họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú...
e. mang: xách, khiêng, gánh, cõng...
BT4: Loại bỏ các từ không thuộc phạm vi nghĩa:
a. thuốc lào.
b. thủ quỹ
c. bút điện
d. hoa tai
4. Củng cố (3p):
 GV nêu câu hỏi về từ ngữ nghĩa rộng và hẹp để củng cố bài học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p)
 - Học bài.
 - Làm bài tập số 5 (SGK, trang 11).
 - Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
IV. Rút kinh nghiệm: 
- Thầy:..
- Trò:.
Ngày soạn: 08/8/2017
Tiết: 4
Tuần: 1
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
 I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức
 Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
 2. Kỹ năng:
 - Xác định được chủ đề của văn bản.
 - Phân tích được tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
 3.Thái độ:
 HS có ý thức đúng khi tạo lập văn bản có tính thống nhất về chủ đề.
 II. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, SGK, SGV, Chuẩn KTKN
 - Trò : SGK, học bài, làm bài tập.
 III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ (3p): Kiểm tra bài soạn của học sinh.
 3. Nội dung bài mới (35p):
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(6p): HDHS tìm hiểu về chủ đề của văn bản
- Yêu cầu h/s xem lại văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, trang 5.
- Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu?(yếu)
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác gì trong lòng tác giả?(khá giỏi)
=> Đó chính là chủ đề của văn bản Tôi đi học.
- Nêu chủ đề của văn bản “Tôi đi học?
=> Chủ đề là đối tượng, vấn đề chính (chủ yếu) được tác giả đặt ra trong văn bản.
- Nêu chủ đề của bài thơ Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh.
- HS xem lại văn bản.
- HS trả lời( kỷ niệm buổi đi học đầu tiên trong đời).
- HS trả lời (cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên).
- HS nêu chủ đề( kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên).
- HS lắng nghe.
- HS xác định (tình yêu quê hương và gia đình dạt dào trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân trong thời đánh Mỹ).
I. Chủ đề của văn bản:
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Hoạt động 2 (8p): Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Căn cứ nào cho em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?
(khá giỏi)
 -Chia HS ra làm 2 nhóm, thời gian 5p, thi đua tìm từ với yêu cầu sau:
+Tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường.
+ Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
+ Chủ đề được thể hiện như thế nào trong văn bản?
- HS phân tích cơ sở: tựa bài, các từ ngữ, câu văn nói đến việc đi học được lập lại nhiều lần
- HS chia nhóm, thi đua tìm từ.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS đọc
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
Hoạt động 3 (21p): HDHS luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,2,3.
- GV chia lớp ra 4 nhóm, chia nhiệm vụ:
Bt1: nhóm 1 câu a.
 nhóm 2 câu b, c.
Bt2: nhóm 3.
Bt3: nhóm 4. Thời gian: 5p.
-Gv hướng dẫn HS làm bài tập căn cứ trên kết quả hoạt động của từng nhóm.
HS lên bảng làm bài tập 2
- Đọc bài tập.
- HS chia nhóm, nhận nhiệm vụ, thảo luận 
nhóm.
- Cử đại diện trình bày kết quả.
- HS khác nhóm nhận xét bài làm của bạn.
- Cử đại diện lên bảng làm bài.
III. Luyện tập:
 1. Bài tập 1: Văn bản “Rừng cọ quê tôi”.
a. Thứ tự trình bày:
- Miêu tả dáng cọ, sự gắn 
bọ giữa rừng cọ với nhau, sự gắn bó của cọ với tuổi thơ của tác giả, công dụng của cọ, tình cảm của người sông Thao với rừng cọ.
- Trình tự trên khó thay đổi vì các phần được sắp xếp hợp lý, thể hiện ý rành mạch liên tục.
b. Chủ đề văn bản: 
 Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi.
c. Các từ ngữ được lập lại nhiều lần:
 rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ.
2. Bài tập 2:
 Bỏ ý b & d vì xa chủ đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất.
3. Bài tập 3:
Bỏ ý c & g vì lạc đề.
4. Củng cố (3p)
 - Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
Trong giao tiếp: Để phản hồi ý kiến của người khác cần tích cực lắng nghe, suy nghĩ và trình bày ý kiến của mình cho phù hợp và có sự thống nhất trong giao tiếp, tránh tình trạng “ông nói gà, bà nói vịt”
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (2p)
 - Học bài.
 - Hoàn thiện các bài tập.
 - Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”.
IV. Rút kinh nghiệm :
- Thầy:..
- Trò:.
Kí duyệt tuần 1, ngày 10/8/2017
Tổ phó
Trịnh Mỹ Hằng

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_1_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc