Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu

Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản thơ đã học ở lớp 8.

1. Kiến thức

- Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn.

- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản.

- sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ.

- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới.

2. Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu âc tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.

- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học.

3. Thái độ

HS có cách nhìn đúng đắn về tác phẩm văn học.

docx 17 trang Khánh Hội 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 02/4/2018
Tiết: 129
Tuần: 33
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I. Mục tiêu
Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản thơ đã học ở lớp 8.
1. Kiến thức
- Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn.
- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản.
- sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ.
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới.
2. Kĩ năng 
- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu âc tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.
- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học.
3. Thái độ
HS có cách nhìn đúng đắn về tác phẩm văn học.
II. Chuẩn bị
-Thầy: Soạn giáo án, SGK, SGV, CKTKN.
- Trò: lập bảng hệ thống, đọc lại các bài đã học đặc biệt là kết quả cần đạt và ghi nhớ trong SGK để điền vào bảng và trả lời câu hỏi.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS – GV nhận xét
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(17p): Lập bảng thống kê các VB văn học Việt Nam từ bài 15
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê theo mẫu từ bài 15.
- GV yêu cầu HS trình bày bảng thống kê đã chuẩn bị của mình -> Mỗi em tóm tắt 2 văn bản.
- GV sửa chữa – gợi ý giúp HS nhận ra tính hệ thống của từng loại văn bản.
- Nghe.
- HS lên bảng trình bày 
 Nhận xét – bổ sung cho hoàn thiện.
- Nghe.
1. Bảng thống kê các VB văn học Việt Nam từ bài 15
STT
Tên văn bản
Tác giả
Thể loại
Giá trị nội dung
Nghệ thuật
1
Vào nhà ngục Quảng Đông Cảm tác (bài 15)
Phan Bội Châu
1867 - 1940
Đường luật thất ngôn bát cú
Khí phách hiên ngang bất khuất và phong thái ung dung của người chiến sĩ yêu nước.
- Viết theo thể thơ truyền thống.
- Xây dựng hình tượng người chí sĩ cách mạng với khí phách kiên cường, tư thế hiên ngang, bất khuất.
- Ngôn ngữ thể hiện khẩu khí rắn rỏi, hào hùng, có sức lôi cuốn mạnh mẽ.
2
Đập đá ở Côn lôn (bài 15)
Phan Châu Trinh
(1872 -1926) 
Đường luật thất ngôn bát cú
Hình tượng người tù yêu nước: lẫm liệt ngang tàng, coi thường nguy hiểm.
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính chất đa nghĩa.
- Bút pháp lãng mạn->khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ và giọng điệu hào hùng.
- Sử dụng phép đối lập, khoa trương -> làm nổi bật tầm vóc khổng lồ của người anh hùng cách mạng.
3
Muốn làm thằng cuội (bài 16)
Tản Đà -
Nguyễn Khắc Hiếu
Đường luật thất ngôn bát cú
- Tâm sự bất hòa với cuộc sống thực tại muốn thoát li bằng mộng tưởng.
- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ.
- Kết hợp TS và trữ tình.
- Giọng thơ hóm hỉnh, duyên dáng.
4
Hai chữ nước nhà (trích)
(bài 17)
Á Nam Trần Tuấn Khải 
(1895-1983)
Song thất lục bát
Mượn câu chuyện lịch sử có sức biểu cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.
- Kết hợp tự sự với biểu cảm.
- Thể thơ truyền thống tương đối phong phú về nhịp điệu.
- Giọng điệu trữ tình thống thiết.
5
Nhớ rừng
(bài 18)
Thế Lữ
(1907–1989)
Thơ mới 8 chữ/ câu
(tiếng)
Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để thể hiện tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường tù túng và khao khát tự do khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước.
- Bút pháp lãng mạn, nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi giàu sức biểu cảm.
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa.
 - Có âm điệu thơ biến hóa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm.
6
Ông đồ 
(bài 18)
Vũ Đình Liên 
(1913 – 1996)
Thơ mới
Ngũ ngôn
Tình cảm đáng thương của ông đồ, niềm thương cảm trước 1 lớp người đang tàn tạ.
- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại.
- Xây dựng những hình ảnh đối lập.
- Kết hợp giữa biểu cảm với kể, tả.
- Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc.
7
Quê hương
 ( bài 19)
Tế Hanh
1921
Thơ mới 
8 chữ
Tình yêu quê hương trong sáng thân thiết thể hiện qua bức tranh sinh động về 1 làng quê miền. biển
- Sáng tạo hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng.
- Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc.
- Thể thơ 8 chữ hiện đại
8
Khi con tu hú
(bài 19)
Tố Hữu
Lục bát
Tình yêu cuộc sống, khát vọng tự do của người chiến sĩ CM trong cảnh tù đày.
- Viết theo thể lục bát.
- Lời thơ đầy ấn tượng: khi thiết tha, khi sôi nổi, mạnh mẽ.
- Sử dụng các bptt điệp ngữ, liệt kê...
9
Tức cảnh Pác Bó
(bài 20)
HCM
(1890 -1969)
Đường luật thất ngôn tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan phong thái ung dung của Bác khi sống và làm việc ở Pác Bó, hòa hợp với thiên nhiên .
- Ngắn gọn, hàm xúc.
- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa có tính chất mới mẻ, hiện đại.
- Lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hóm hỉnh.
- Tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc.
10
 Ngắm trăng (trích NTKT)
(bài 21)
HCM
Thất ngôn tứ tuyệt chữ hán
Tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan CM trong chốn lao tù .
+ So sánh, tương phản.
+ Khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch thơ.
11
Đi dường (Trích NKTT)
(bài 21)
HCM
Thất ngôn tứ tuyệt chữ hán
Ý chí, nghị lực, niềm lạc quan CM của người tù vĩ đại .
+ Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc.
+ Bản dịch thơ: thể lục bát.
12
Chiếu Dời Đô
(bài 22)
Lý Công Uẩn
Nghị luận trung đại (chiếu)
Khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập thống nhất, ý chí tự cường của dân tộc đại việt trên đà phát triển .
- Bố cục chặt chẽ.
- Giọng văn trang trọng.
- Ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại.
13
Hịch Tướng Sĩ
 ( bài 23)
Trần Quốc Tuấn
Nghị luận trung đại (hịch)
Lòng yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm – lòng căm thù giặc. Quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
- Lập luận chặt chẽ, LĐ rõ ràng, luận cứ xác đáng.
- Phép lập luận linh hoạt (ss, bác bỏ...), chặt chẽ.
- Lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mãnh liệt, chân thành, gây xúc động trong người đọc.
14
Nước Đại Việt Ta
 ( bài 24 )
Nguyễn Trãi
Nghị luận (cáo)
Khẳng định nước ta có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, truyền thống lịch sử có chủ quyền. Kẻ xâm lược nhất định thất bại.
- Viết theo thể văn biền ngẫu.
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào.
15
Bàn luận về phép học
 ( bài 25)
Nguyễn Thiếp
Nghị luận (tấu)
Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức làm cho đất nước hưng thịnh, không phải đề cầu danh lợi.
+Lập luận: Đối lập hai quan niệm về việc học.
 + Luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết, thể hiện tấm lòng của một tri thức chân chính đối với đất nước.
16
Thuế máu
 ( bài 26)
Nguyễn Ái Quốc
Chính luận
Vạch trần chính quyền thực dân đã biến người dân nghèo khổ ở các xứ thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa.
- Có tư liệu phong phú, xác thực, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm.
- Thể hiện giọng điệu đanh thép.
- Sự dụng ngòi bút trào phúng sắc sảo, giọng điệu mỉa mai.
Hoạt động 2 (16p): Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ
- Nêu lên sự khác biệt nổi bật về hình thức NT giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và các bài 18,19
- Cho Hs trình bày ý kiến .
- GV nhận xét 
- Vì sao trong các bài thơ Nhớ Rừng, Ông Đồ, Quê hương được gọi là thơ mới?
- Em hiểu thơ mới là thế nào?
- Cho hs tìm và đọc thuộc những bài thơ, câu thơ hay.
- Hs thảo luận.
- Trình bày ý kiến, nhận xét bổ sung.
- Nghe.
- Hs trình bày ý kiến cá nhân.
- Nêu ý kiến.
- Hs đọc.
2. Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ
Thơ luật Đường
Thơ mới
- Số câu, chữ hạn định; luật B-T, phép đối, gieo vần chặt chẽ.
- Hình ảnh, ngôn ngữ mang tính tượng trưng, ước lệ.
- Đổi mới vần điệu, nhịp điệu, ngôn ngữ bình dị, tự nhiên.
- Cảm xúc mới mẻ, biểu hiện trực tiếp, phóng khoáng, tự do.
* Thơ mới:
- Thơ mới dùng để gọi cả một phong trào thơ có tính chất lãng mạn trong giai đoạn 1932-1945, gắn liền với tên tuổi của nhiều nhà thơ như: Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận.
- Thơ mới là thơ tự do.
=> Đọc thuộc câu thơ, bài thơ:
 4. Củng cố: (3p)
Văn bản: 
- Văn bản thơ: Thơ đường luật, thơ tự do.
- Văn nghị luận: Nghị luận trung đại.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
- Học bài, soạn bài, lập bảng ôn tập ở nhà theo hướng dẫn trước khi lên lớp.
- Đọc thuộc lòng các bài thơ, chép lại những câu thơ hay mà em thích nhất, lí giải được vì sao em thích.
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:
- Trò:...
Ngày soạn: 02/4/2018
Tiết: 130
Tuần: 33
TỔNG KẾT PHẦN VĂN (tiếp theo )
I. Mục tiêu 
Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản VH nước ngoài và VB nhật dụng đã học trong chương trình lớp 8. 
1. Kiến thức 
- Hệ thống các văn bản nghị luân đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản.
- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản như cáo, chiếu, hịch.
- Sơ giản lí luận văn học về thể loại nghị luận trung đại và hiện đại.
2. Kĩ năng 
- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại.
- Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ trong các văn bản đã học.
- Học tập cách trình bày, lập luận có lí, có tình. 
3. Thái độ
 HS có ý thức ôn bài. 
II. Chuẩn bị
- Thầy: SGK, SGV, soạn giáo án, CKTKN. 
- Trò: SGK, vở ghi chép, ôn bài.
III. Các bước lên lớp 
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của Hs.
3. Nội dung bài mới: (33p)
 Hoạt động của thầy
 Hoạt động của trò
 Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (16p): Văn nghị luận
 - GV yêu cầu Hs nhắc lại tên các văn bản nghị luận ở lớp 8 ( các bài 22, 23, 24, 25, 26 ) 
- GV nêu yêu cầu tổng kết 
- Yêu cầu Hs xem lại bảng thống kê đã lập trong bài tổng kết phần văn ( bài 31). 
 - Văn nghị luận là gì? 
- Nêu sự biệt giữa văn nghị luận trung đại và văn NL hiện đại?
- Cho Hs tìm hiểu câu hỏi 4 sgk.
Gợi ý: Luận điểm, ý kiến xác thực. Đó là cái gốc, xương sống của văn NL.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Cho Hs tìm hiểu sự giống và khác nhau của các băn bản NL
Câu hỏi 5: Nêu những nét giống và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của 3 văn bản đã học ở các bài 22, 23, 24.
- Câu hỏi 6: Qua văn bản Nước đại Việt ta (bài 24 ) cho biết vì sao tác phẩm Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam khi đó? So với bài Sông núi nước Nam (học ở lớp 7) cũng được coi là một bản tuyên ngôn độc lập, em thấy ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản Nước đại Việt ta có điểm gì mới?
- HD HS lập bảng thống kê theo câu 7. Chọn học 2 đoạn ở 2 vb.
- HD HS trả lời câu 8.
- Hs dựa vào phần tổng kết ở (bài 31) nhận rõ văn bản nghị luận trung đại, văn bản hiện đại.
- H/s lên bảng lập bảng thống kê.
- Hs trả lời nhanh tại chỗ
- Trình bày.
- Có lí tức là có luận điểm xác đáng, lập luận chặt chẽ 
- Có tình là có cảm xúc.
- Có chứng cứ là có sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm 
=> 3 yếu tố không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ nhuần nhuyễn với nhau trong văn NL và yếu tố có lí phải là chủ chốt.
- Trả lời câu hỏi.
 - Hs trao đổi thảo luận nhóm, trả lời → nhận xét bổ sung ý kiến.
- Thảo luận nhóm.
 Đại diện nhóm trình bày.
 Lớp nhận xét, bổ sung.
- Lập bảng thống kê.
- Nêu các chủ đề của VB nhật dụng; chỉ ra phương thức biểu đạt.
Câu 3:
 - Văn nghị luận là văn bản viết ra nhằm xác lập cho người đọc ( người nghe) một tư tưởng, một quan điểm nào đó. NL phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn NL phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa.
* Sự khác biệt giữa văn nghị luận trung đại và văn NL hiện đại:
+ NL trung đại: từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ (hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu), dùng nhiều điển tích, điển cố, mang đậm dấu ấn thế giới quan con người trung đại ( tư tưởng “thiên mệnh”, đạo “thần chủ”)
 + NL hiện đại: viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần đời sống hơn.
Câu 4: Chứng minh các văn bản trên đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ, có sức thuyết phục cao
Câu 5: Sự giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của 3 văn bản trong bài 22, 23, 24.
- Giống nhau: + Bao trùm tinh thần dân tộc sâu sắc.
+ Lí tình kết hợp, chứng cứ dồi dào đầy sức thuyết phục.
- Khác nhau: Ý chí tự cường của quốc gia đại Việt đang lớn mạnh. (Chiếu dời đô).
+ Tinh thần bất khuất, quyết chiến, quyết thắng giặc Mông -Nguyên. ( Hịch tướng Sĩ )
+ Ý thức sâu sắc, đầy tự hào về một nước Việt Nam độc lập. (Nước đại việt ta).
Câu 6: 
* Vì bài cáo đã khẳng định dứt khoát VN là một nước độc lập, đó là chân lí hiển nhiên.
 * So với bài “Sông núi nước Nam”:
- Ý thức nền độc lập của dân tộc thể hiện ở 2 yêu tố: lãnh thổ, chủ quyền.
- Bài “ Bình Ngô đại cáo”, bổ sung thêm các yếu tố mới: nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng.
Câu 7: Bảng thống kê các VB VH nước ngoài: 
Câu 8: Chủ đề các VB nhật dụng.
- Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói thói quen dùng túi ni lông.
- Mối nguy hại ghê ghớm của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội.
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người.
4. Củng cố: (3p) 
Giá trị nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của các tác phẩm trong văn nghị luận.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 3p 
- Học bài, hoàn thành các câu hỏi. 
- Soạn bài: Ôn tập TV HKII.
IV. Rút kinh nghiệm.
- Thầy:
- Trò:...
Ngày soạn: 02/4/2018
Tiết: 131
Tuần: 33
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II
I. Mục tiêu 
- Ôn tập, củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu.
- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt.
1. Kiến thức
- Nắm vững các kiểu câu: Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán câu phủ định. 
- Các hành động nói.
- Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau.
2. Kĩ năng
 Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện các mục đích giao tiếp khác nhau.
3. Thái độ
 Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn. 
II. Chuẩn bị 
- Thầy: SGK, SGV, soạn giáo án, CKTKN.
- Trò: SGK, vở ghi chép, soạn bài ở nhà 
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: 1(p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(13p): Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.
- GV hướng dẫn HS ôn tập theo từng kiểu câu.
- Cho học sinh nhắc lại lý thuyết về các kiểu câu.
- HD HS làm các BT.
- Gọi hoc sinh lên bảng xác định các kiểu câu trong đoạn văn.
- Dựa theo nội dung của câu (2) trong bài tập 1, hãy đặt một câu nghi vấn. 
- Hãy đặt câu cảm thán chứa một trong những từ như vui, buồn, hay, đẹp 
- Sử dụng bảng phụ, gọi HS lên bảng làm bài.
- HD học sinh làm bài 4.
- Ôn lí thuyết.
- Làm các BT.
- Học sinh lên bảng làm bài tập( 1Hs).
- Học sinh lên bảng đặt câu.
- Học sinh tự đặt câu theo yêu cầu ( 2Hs).
HS lên bảng đặt câu 
- 2Hs làm câu ( a,b,c).
I. Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.
 Bài 1
 Câu 1: câu trần thuật ghép, có một vế thuộc dạng câu phủ định.
 Câu 2: câu trần thuật đơn.
 Câu 3: câu trần thuật ghép (vế sau có dạng câu phủ định).
Bài 2: Đặt câu nghi vấn
- Tại sao cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất ?
- Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta?
- Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những gì che lấp mất?
Bài 3. Đặt câu cảm thán có những từ như vui, buồn, hay, đẹp
- Hôm nay trả bài kiểm tra văn mình bị điểm kém buồn ơi là buồn! 
- Chị ấy đẹp ơi là đẹp!
- Bộ phim tớ vừa xem hay ơi là hay!
- Ôi, cây viết đẹp quá! 
Bài 4. Nhận biết cách dùng các kiểu câu
a. Câu trần thuật: (1),(3),(6)
 Câu cầu khiến: (4)
 Câu nghi vấn: (2), (5), (7)
b. Câu nghi vấn dùng để hỏi câu (7).
c. Các câu nghi vấn không dùng để hỏi câu (2), (5).
- Câu (2) được dùng để biểu lộ cảm xúc.
- Câu (5) dùng để giải thích.
Hoạt động 2 (10p): Hành động nói
- Cho học sinh nhắc lại hành động nói là hành đồng như thế nào?
- Xác định hành động nói trong các câu đã cho?
- Sắp xếp các câu ở bài tập 1 vào bảng sau?
- Giải thích lí do sắp xếp trật tự của các bộ phận câu in đậm nối tiếp nhau trong các câu?
- Gọi hs làm bài 3.
- Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
Một học sinh lên bảng làm bài (1Hs )
- HS sắp xếp.
a) -Tôi cam kết sẽ tránh xa những tệ nạn xã hội mà nhà trường đã phát động.
- Em cam kết không đua xe trái phép.
b) Con xin hứa với cha mẹ là sẽ đạt học sinh giỏi trong năm học kì II.
 - Em hứa sẽ đi học đúng giờ.
II. Hành động nói
Bài 1: Xác định hành động nói trong các câu đã cho.
Câu 1: Trình bày 
 2. Bộc lộ cảm xúc
 3. Trình bày (Nhận định)
 4. Điều khiển.
 5. Trình bày. ( Giải thích)
 6. Trình bày (Phủ định bác bỏ).
 7. Hỏi
Bài 2: Sắp xếp các câu ở bài tập 1 vào bảng sau:
 (1): TT- Kể Trực tiếp
 (2): NV- BLCX Gián tiếp
 (3): TT - Nhận định trực tiếp
 (4). CK - Đề nghị trực tiếp
 (5). NV - Giải thích gián tiếp
 (6).TT- Phủ định bác bỏ trực tiếp
 (7). NV - Hỏi trực tiếp
Bài 3:
 a) -Tôi cam kết sẽ tránh xa những tệ nạn xã hội mà nhà trường đã phát động.
- Em cam kết không đua xe trái phép.
b) Con xin hứa với cha mẹ là sẽ đạt học sinh giỏi trong năm học kì II.
 - Em hứa sẽ đi học đúng giờ.
Hoạt động 3 (10p): Lựa chọn trật tự từ trong câu
- Xác định lí do sắp xếp trật tự trong câu?
-Cho biết tác dụng của bộ phận in đậm?
 - Hs đọc và trả lời tại chỗ .
a. Liên kết với câu đứng trước.
b. Nhấn mạnh (làm nổi bật) đề tài của câu nói
III. Lựa chọn trật tự từ trong câu
Bài 1. Lí do sắp xếp trật tự từ
- Vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ về tâu vua thể hiện đúng trình tự trạng thái, hành động của tác giả.=> Theo thứ tự.
Bài 2. Tác dụng của bộ phận in đậm.
a. Liên kết với câu đứng trước.
b. Nhấn mạnh (làm nổi bật) đề tài của câu nói.
3. Câu (a) thể hiện tính nhạc rõ hơn.
4. Củng cố (3p):
- Các kiểu câu.
- Hành động nói.
- Cách sắp xếp trật tự từ trong câu.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
- Học bài, ôn bài, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
- Làm các bài tập.
- Soạn bài: văn bản tường trình.
IV. Rút kinh nghiệm.
- Thầy:
- Trò:...
Ngày soạn: 02/4/2018
Tiết: 132
Tuần: 33
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức
- Khắc sâu và cũng cố kiến thức đã học về các kiểu câu đã học (câu nghi vấn, câu cầu khiến Câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định, các kiểu hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu).
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng các kiểu câu đã học vào việc viết một đoạn văn, bài văn trong văn bản.
 - Đánh giá lại quá trình tiếp thu bài của học sinh.
 3. Thái độ. HS có ý thức làm bài.
II. Chuẩn bị 
- Thầy: Ma trận, đề, đáp án, CKTKN.
- Trò: Ôn tập chuẩn bị KT.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Nội dung bài mới:
a. Ma trận: Đính kèm.
b. Đề: Đính kèm.
c. Đáp án và thang điểm: Đính kèm.
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiết sau soạn bài văn bản tường trình. 
IV. Rút kinh nghiệm.
- Thầy:
- Trò:...
Kí duyệt tuần 33, ngày
Tổ phó
Trịnh Mỹ Hằng

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_khoi_8_tuan_33_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.docx