Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU:

  1. Kiến thức:

 - Tiếng cười chế giễu thói “ trưởng giả học làm sang”.

 - Tài năng của Mô-Li-e trong việc xây dựng một lớp hài kịch sinh động.

  2. Kĩ năng: 

  - Đọc phân vai kịch bản văn học.

  - Phân tích mâu thuẫn kịch và tính cách nhân vật kịch.   

 3. Thái độ: Nghiêm túc khi tìm hiểu nhân vật trong tác phẩm.

II. CHUẨN BỊ: 

  Thầy: SGK, SGV, giáo án.

 Trò: SGK, soạn bài ở nhà.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

           1. Ổn định lớp: (1p)

           2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 

              Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của HS

doc 11 trang Khánh Hội 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 23 /03/ 2017 
Tiết 121, 122, 123, 124
Tuần 31
Tiết 121: ÔNG GIUỐC ĐANH MẶC LỄ PHỤC
 (Trích Trưởng giả học làm sang)
I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức:
 - Tiếng cười chế giễu thói “ trưởng giả học làm sang”.
 - Tài năng của Mô-Li-e trong việc xây dựng một lớp hài kịch sinh động.
 2. Kĩ năng: 
 - Đọc phân vai kịch bản văn học.
 - Phân tích mâu thuẫn kịch và tính cách nhân vật kịch.	
 3. Thái độ: Nghiêm túc khi tìm hiểu nhân vật trong tác phẩm.
II. CHUẨN BỊ: 
 Thầy: SGK, SGV, giáo án.
 Trò: SGK, soạn bài ở nhà.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
	1. Ổn định lớp: (1p)
	2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
 Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của HS
	3. Nội dung bài mới: (33P)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 : ( 16P) I. Đọc – tìm hiểu chung
GV gọi HS đọc phân vai
- GV nhận xét cách đọc
GV yêu cầu HS đọc chú thích (*) SGK để tìm hiểu tác giả – tác phẩm.
- GV gợi ý để HS chia đoạn: lớp kịch chia mấy cảnh? Nội dung từng cảnh.
- Em có nhận xét gì trong 2 cảnh trên?
- GV tổng hợp nội dung. Tuy ở cả 2 cảnh chỉ có lời đối thoại của ông giuốc đanh với 2 nhân vật phó may, nhìn chung toàn sân khấu thì cảnh 2 sôi động, vui vẻ, náo nhiệt hơn.
- Hs đọc – nhận xét cách đọc
HS đọc – nêu ý cơ bản.
HS chia đoạn: 2 cảnh 
 - Ông Giuốc Đanh và bác phó may .
- Ông giuốc Đanh và tay thợ phụ.
- HS nhận xét.
- HS nghe
I. Đọc – tìm hiểu chung:
 1. Đọc:
 2. Tìm hiểu chung:
 a. Tác giả:
- Môlie là nhà soạn kịch nổi tiếng của Pháp ; tác phẩm nổi tiếng của ông gồm: Lão hà tiện, trưởng giả học làm sang,
-Trưởng giả học làm sang thuộc thể loại hài kịch nhằm giễu cợt, phê phán cái xấu, cái lố bịch trong xã hội.
b. Đoạn trích: Trích “trưởng giả học làm sang” (hồi thứ II, lớp 5 của vở kịch).
c. Bố cục: 2 cảnh
Hoạt động 2 : ( 17P) Đọc – hiểu văn bản :
- GV cho Hs hình dung được các hành động kịch diễn ra trên sân khấu.
 H: Hành động kịch diễn ra ở đâu? Nhân vật chính của hành động kịch? Diễn biến của hành động kịch?
- Ở cảnh đầu gồm có lời đối thoại của những nhân vật nào?
- Lời đối thoại trong cảnh 2 có gì khác với cảnh 1?
GV: Cảnh ông Giuốc đanh mặc lễ phục được xây dựng công phu, sân khấu và rạp hát sôi động náo nhiệt khi hạ màn khúc hồi II.
- GV cho Hs tìm hiểu cảnh 1 của lớp kịch
+ GV yêu cầu Hs nhận xét: Ông Giuốc đanh và bác phó may trò chuyện xoay quanh việc gì? việc nào là chủ yếu. Ông Giuốc đanh đã phát hiện ra điều gì trên bộ lễ phục? Tại sao ông lại thay đổi ý kiến ?
H: Nhận xét tính cách ông Giuốc Đanh.
H: Kịch tính gây cười thể hiện ở điểm nào?
- HS hình dung các hành động kịch – phát biểu:
 Diễn ra tại nhà ông Giuốc đanh một người trên 40 tuổi thuộc tầng lớp thành thị phong lưu.
- Bác phó may và một tay thợ phụ mang lễ phục đến nhà ông.
- Hs tìm lời thoại trong cảnh một: gồm 2 cảnh.
+Cảnh trước: gồm những lời thoại của ông Giuốc đanh và bác phó may.
+ cảnh sau :gồm những lời thoại của ông Giuốc đanh và các tay thợ phụ .
- HS tìm lời đối thoại phân biệt sự khác nhau giữa 2 cảnh. (cảnh 2 được xem tận mắt các thợ phụ cởi quần áo, mặc lễ phục cho ông Giuốc Đanh)
Nghe
HS tìm hiểu cảnh 1.
HS trả lời
- Câu chuyện xoay quanh bộ lễ phục, đôi bít tất, bộ tóc giả và lông đính mũ nhưng chủ yếu là bộ lễ phục .
- Giuốc đanh là kẻ ngu dốt còn đám thợ may là những kẻ bịp bợm, xảo quyệt .
- Thợ may ở thế bị động ( may áo ngược hoa) chuyển sang thế chủ động đưa ra 2 đề nghị liên tiếp.
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Diễn biến của hành động kịch:
- Diễn ra tại phòng khách nhà ông Giuốc đanh rất sôi động, nhộn nhịp. (cảnh sau ).
Cảnh trước: có bốn nhân vật
Cảnh sau: có thêm 4 tay thợ phụ.
2. Ông Giuốc đanh và bác phó may (cảnh đầu)
- Cuộc đối thoại giữa hai nhân vật xoay quanh bộ lễ phục:
+ Ông Guốc đanh có ý định may bộ quần áo sang trọng để khẳng định vị trí xh thượng lưu.
+ Ông Guốc đanh thiếu hiểu biết trở thành, dốt nát trở thành nạn nhân của thói học đòi làm sang.
=>Thói học đòi làm sang của ông Giuốc đanh.
 4. Củng cố : (3p) 
 Đây là vỡ kịch nổi tiếng của Mô-li-e được xây dựng rất công phu với mục đích phê phán những tầng lớp giàu có nhưng lại ngu dốt muốn được làm sang.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
 - Về nhà học bài – chuẩn bị phần còn lại.
 - Soạn bài : Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập).
IV. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 23 /03/ 2017 
Tiết 122: 
Tuần 31
ÔNG GIUỐC ĐANH MẶC LỄ PHỤC
 (Trích Trưởng giả học làm sang)
I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức:
 - Tiếng cười chế giễu thói “ trưởng giả học làm sang”.
 - Tài năng của Mô-Li-e trong việc xây dựng một lớp hài kịch sinh động.
 2. Kĩ năng: 
 - Đọc phân vai kịch bản văn học.
 - Phân tích mâu thuẫn kịch và tính cách nhân vật kịch.	
 3. Thái độ: Nghiêm túc khi tìm hiểu nhân vật trong tác phẩm.
II. CHUẨN BỊ: 
 Thầy: SGK, SGV, giáo án.
 Trò: SGK, soạn bài ở nhà.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
 - Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của HS
 Câu 1. Diễn biến của hành động kịch ntn?
 Câu 2. Ông Giuốc đanh và bác phó may (cảnh đầu) ntn?
 3. Nội dung bài mới: (33P)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 2: (33P) Đọc – hiểu văn bản: (tt)
GV phân tích – HS thảo luận – phát biểu.
H: Khi phát hiện ông phó may ăn bớt vải thì bác phó may đối phó như thế nào? Có tác dụng gì?
H: Ở cảnh này ông Giuốc Đanh bị lợi dụng như thế nào?
- Lớp kịch gây cười cho khán giả ở những khía cạnh nào?
- Hãy nêu nghệ thuật tiêu biểu của vb?
-Nêu ý nghĩa của vb?
HS– thảo luận – phát biểu.
- Phó may chống đỡ yếu ớt, gỡ thế bí lãng sang chuyện khác hỏi giuốc-đanh có muốn mặc thử bộ lễ phục không ? đánh trúng vào tâm lí ông giuốc- đanh đang muốn học đòi làm sang .
Mô - lie chuyển tiếp từ cảnh 1 sang cảnh 2, một cách tự nhiên và khéo léo. 
- Giuốc đanh mặc xong bộ lế phục được thợ phụ tôn xưng ông rất sung sướng trở thành nhà quý phái .
- Thưởng tiền cho thợ phụ khi được gọi là ông lớn, cụ lớn, đức ông .
- Bị bọn thợ phụ mánh khóe nịnh hót để moi tiền .
 - Ông sẵn sàng cho hết cả túi tiền để được làm sang .
HS: Thợ phụ gọi Giuốc đanh bằng “ông lớn, cụ lớn và đức ông”, dùng mánh khóe nịnh hót để moi tiền.
- Cười sự ngu dốt thích học đòi, áo may ngược hoa tưởng rằng sang trọng, bị người khác lợi dụng để moi tiền mua lấy cái danh hão, cười lão Giuốc đanh khi nhìn thấy 4 tay thợ phụ lột quần áo ra mặc bộ lễ phục mà lão cho là quí phái.
- Khắc hoạ tài tình tính cách lố lăng của nhân vật
- Dựng nên lớp hài kịch ngắn với mâu thuận kịch được thể hiện sinh động, hấp dẫn, gây cười.
HS bộc lộ
II. Đọc – hiểu văn bản:
3. Ông Giuốc Đanh và tay thợ phụ: (cảnh sau)
- Giuốc-đanh muốn trở thành quí phái ,được làm sang nên sẵn lòng cho hết cả túi tiền để được làm sang.
- Thợ phụ mánh khóe nịnh hót để moi tiền.
4. Nhân vật hài kịch bất hủ gây tiếng cười cho người đọc: 
 Phê phán tính cách lố lăng của một trưởng giả học đòi làm sang. 
5. Nghệ thuật: 
- Khắc hoạ tài tình tính cách lố lăng của nhân vật thông qua lời nói, hành động.
- Dựng nên lớp hài kịch ngắn với mâu thuận kịch được thể hiện sinh động, hấp dẫn, gây cười.
6. Ý nghĩa: 
Kể về việc ông Giuốc đanh muốn thay đổi cách ăn mặc, tác giả phê phán thói học đòi làm sang của tầng lớp trưởng giả. 
 4. Củng cố: (3p) 
 - Đây là vỡ kịch nổi tiếng của Mô-li-e được xây dựng rất công phu với mục đích phê phán những tầng lớp giàu có nhưng lại ngu dốt muốn được làm sang.
 - Ông Giuốc Đanh và tay thợ phụ: (cảnh sau).
 - Nhân vật hài kịch bất hủ gây tiếng cười cho người đọc:
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
 Về nhà học bài – chuẩn bị bài mới “ Lựa chọntrong câu ” LT
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 23 /03/ 2017 
Tiết 123:
Tuần 31
LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU (Luyện tập)
I. MỤC TIÊU:
	- Phân tích được tác dụng của một số cách sắp xếp trật tự từ.
	- Biết viết câu có sử dụng trật tự từ hợp lí.
 1. Kiến thức: Tác dụng diễn đạt của một số cách sắp xếp trật tự từ.
 2. Kĩ năng: 
 - Phân tích được hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong văn bản.
 - Lựa chọn trật tự từ hợp lí trong nói và viết, phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp.
 3. Thái độ. HS có cách nhìn đúng đắn khi dùng từ.
II. CHUẨN BỊ: 
 - Thầy: các bài tập SGK và đưa bài tập bổ trợ cho HS làm.
 - Trò: Làm các bài tập trong SGK.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Nêu một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ trong câu?
 - KT bài tập ở nhà của HS 
 3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
 GV hướng dẫn HS lần lượt giải quyết các bài tập trong SGK
Bài tập 1: Trật tự các từ in đậm dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa những hoạt động và trạng thái mà chúng biểu hiện như thế nào? (đoạn văn a, b SGK tr 122)
Bài tập 2: Vì sao các cụm từ in đậm dưới đây được đặt ở đầu câu?
(SGK Tr 122, 123).
Bài tập 3: Pân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong những câu in đậm dưới đây (a,b SGK tr 123).
Bài tập 4: Các câu a và b sau đây có gì khác nhau? Chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn bên dưới (SGK tr 123).
Bài tập 5:
Dưới đây là đoạn kết bài “Cây tre VN” của Thép Mới. Hãy liêt kê các khả năng sắp xếp trật tự từ trong bộ phận câu in đậm. Đối chiếu đoạn kết với dàn ý của bài văn và cho biết vì sao tác giả lựa chọn trật tự từ như ở đây. (Cây tre VN! Cây tre xxanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm, . . . 
Bài tập 6:
Viết 1 đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau.
* Giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu trong đoạn văn đã viết.
- HS làm bài tập độc lập, sau đó trình bày trước lớp.
- HS làm bài tập nhanh.
- HS làm bài tập theo nhóm.
- HS làm bài tập nhóm.
- HS làm bài tập.
HS viết bài -> đọc và nhận xét bài viết.
Bài tập 1: Quan hệ giữa những hoạt động và trạng thái của trật tự từ in đậm.
a. Thứ tự các khâu vận động quần chúng. 
b. Thứ bậc: việc chính và việc làm thêm ( phụ ). 
Bài tập 2:
Các cụm từ in đậm được lặp lại ngay ở đầu câu là để liên kết câu ấy với những câu trước chặt chẽ hơn.
Bài tập 3:
Việc đảo trật tự thông thường của từ trong các câu in đậm nhằm mục đích nhấn mạnh hình ảnh hoặc tâm trạng nêu ở các từ đứng đầu câu.
Bài tập 4:
- Giống: Trong câu a, b phụ ngữ của động từ “thấy” đều là cụm C-V.
- Khác:
 a. Cụm C – V: CN đứng trước, nhằm nêu tên nhân vật và miêu tả hoạt động của nhân vật.
b. Cụm C – V: VN đứng trước, từ “trịnh trọng” đặt trước ĐT => nhấn mạnh sự “làm bộ làm tịch” của nhân vật.
=> Chọn câu b thích hợp để điền vào chỗ trống.
Bài tập 5:
Với năm từ: xanh nhũn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm sẽ có nhiều cách sắp xếp trật tự từ. Nhưng cách sắp xếp trật tự từ của nhà văn phù hợp vì nó đúc kết được những phẩm chất đáng quý của cây tre theo đúng trình tự miêu tả trong bài.
Bài tập 6. Viết đoạn văn 
a. Lợi ích của đi bộ đối với sức khỏe.
b. Lợi ích của đi bộ đối với việc mở rộng hiểu biết thực tế.
 4. Củng cố: (3p) 
 Tác dụng của cách sắp xếp trật tự từ trong câu?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 3p 
 - Về học bài và làm bài: viết đoạn văn ngắn theo chủ đề và giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu văn trong đoạn văn đó.
 - Chuẩn bị bài “Luyện tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận”
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 23 /03/ 2017 
Tiết 124:
Tuần 31
LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ
 VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỤC TIÊU: 
	Củng cố những hiểu biết về tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn NL và tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn NL.
 1. Kiến thức: 
 - Hệ thống kiến thức đã học về văn nghị luận.
 - Tầm quan trọng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.
 2. Kĩ năng: 
 - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận.
 - Xác định và lập hệ thống luận điểm cho bài văn nghị luận.
 - Biết chọn các yếu tố tự sự, miêu tả cần thiết và biết cách đưa cac syếu tố đó vào đoạn văn, bài văn nghị luận một cách thuần thục hơn.
 - Biết đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào một bài văn nghị luận có độ dài 450 chữ.
3. Thái độ. HS có ý thức đúng khi đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận.
II. CHUẨN BỊ: 
- Thầy: SGK, SGV, giáo án.
 - Trò: SGK, vở ghi chép, bài soạn ở nhà.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
	1. Ổn định lớp: (1p)
	2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
	 Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
	3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: (10P) Củng cố kiến thức:
- Nêu vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nl?
- Gọi Hs nx, bổ sung.
- G/v tổng kết.
- h/s phát biểu.
- Nhận xét; bổ sung.
- Nghe.
I. Củng cố kiến thức:
Tác dụng của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nl: Làm cho luận điểm thêm rõ ràng, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.
Hoạt động 2: ( 23P) Luyện tập:
- Gọi HS đọc đề.
- HD HS cụ thể hóa đề bài.
- Yêu cầu HS xác lập L Đ cho đề.
HS yếu: Làm theo gv gợi ý
- GV hướng dẫn học sinh sắp xếp các luận điểm của bài văn làm thành bố cục rành mạch hợp lí, chặt chẽ.
* GV hướng dẫn HS đưa yếu tố TS và miêu tả vào 1 đoạn văn nghị luận.
- GV cho HS đọc đoạn trích a, b.
+ Yêu cầu Hs nhận xét về việc đưa yếu tố TS và MT vào 2 đv?
Bài tập 5: Có thể chọn 1 trong những luận điểm còn lại trong dàn ý vừa hình thành để phát triển thành 1 đoạn văn (trong đoạn phải có 3 câu có yếu tố tự sự và miêu tả)
- Đọc.
- Theo dõi sgk.
- HS xác định luận điểm : bỏ L Đ d.
- Sắp xếp luận điểm: a-c-e-b.
- Theo dõi.
- Hs đọc đoạn trích a,b.
- Giúp bài văn NL hay, thuyết phục, tác động đến tình cảm
- HS làm bài tập 5 tại lớp – trình bày – HS và GV nhận xét.
II. Luyện tập:
Đề: “ Trang phục và văn hóa”.
1. Định hướng làm bài.
2. Xác lập luận điểm: 
- a-c-e-b.
- Bỏ L Đ (d).
3. Sắp xếp luận điểm; a,c,e,b => Kết luận: Các bạn cần thay đổi lại trang phục cho lành mạnh, đúng đắn.
4. Vận dụng yếu tố tự sự và miêu tả.
5. Viết đoạn văn có sử dụng yếu tự sự và miêu tả. 
 4. Củng cố: (3p) 
 Đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận có tác dụng ntn?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
 - Về nhà xem lại các bài tập.
	- Làm các bài tập.
	- Chuẩn bị bài: “ Chương trình địa phương” phần văn.
IV. Rút kinh nghiệm:
.. 

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_8_tuan_31_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc