Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu

Nắm được cách sắp xếp và hiệu quả của sự sắp xếp trật tự từ trong câu. Từ đó có ý thức lựa chọn trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

1. Kiến thức

- Cách sắp xếp trật tự từ trong câu.

- Tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau.

2. Kĩ năng

- Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản văn học.

- Phát hiện và sửa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ.

- Lựa chọn trật trự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- GDKNS: Lựa chọn trật tự từ trong câu phù hợp với mục đích giao tiếp.

3. Thái độ

 HS có thái độ khi sử dụng từ.

II. Chuẩn bị

- Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN.

- Trò: Soạn bài, SGK, bảng nhóm..

III. Các bước lên lớp

1. Ổn định lớp: (1p)

2. Kiểm tra bài cũ: (6p)

- Thế nào là lượt lời trong hội thoại? Trong hội thoại cần tuân thủ theo quy tắc gì để giữ lịch sự ? Cho ví dụ

doc 12 trang Khánh Hội 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 13/3/2018
Tiết: 117
Tuần: 30
KIỂM TRA VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Qua bài liểm tra, củng cố các kiến thức cơ bản về văn học, văn nghị luận, thơ hiện
đại, văn học nước ngoài
- Qua bài kiểm tra giáo viên có thể nắm được sự học tập của học sinh để từ đó kịp thời
đề ra biện pháp dạy học phù hợp với từng lớp để giúp các em học tốt hơn.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng diễn đạt và làm văn.
3. Thái độ
Giáo dục tính tự lập, nghiêm túc trong kiểm tra.
II. Chuẩn bị
- Thầy: Ma trận, đề, đáp án.
- Trò: Ôn tập kiến thức đã học.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Các bước lên lớp
a. Ma trận : Đính kèm.
b. Đề: Đính kèm.
c. Đáp án và thang điểm: Đính kèm. 
4. Củng cố
Xem lại nội dung kiểm tra.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà.
Soạn bài: Lựa chọn trật tự từ trong câu.
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:.
- Trò:
Ngày soạn: 13/3/2018
Tiết: 118
Tuần: 30
LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU
I. Mục tiêu
Nắm được cách sắp xếp và hiệu quả của sự sắp xếp trật tự từ trong câu. Từ đó có ý thức lựa chọn trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
1. Kiến thức
- Cách sắp xếp trật tự từ trong câu.
- Tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau.
2. Kĩ năng
- Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản văn học.
- Phát hiện và sửa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ.
- Lựa chọn trật trự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- GDKNS: Lựa chọn trật tự từ trong câu phù hợp với mục đích giao tiếp.
3. Thái độ
 HS có thái độ khi sử dụng từ.
II. Chuẩn bị
- Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN.
- Trò: Soạn bài, SGK, bảng nhóm..
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
- Thế nào là lượt lời trong hội thoại? Trong hội thoại cần tuân thủ theo quy tắc gì để giữ lịch sự ? Cho ví dụ
3. Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (10p): Nhận xét chung
- Gọi HS đọc đoạn trích.
- HD HS thảo luận các câu hỏi.
- Có thể thay đổi trật tự từ trong câu in đậm theo những cách nào mà không làm thay đổi nghĩa cơ bản của câu? ( GV HD chia câu văn thành các cụm từ: Gõ đầu roi xuống đất - cai lệ - thét - bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ.
GV: Gợi ý để Hs so sánh, rút ra kết luận:
- Tại sao tác giả chọn trật tự từ như trong đoạn trích?
GV: Yêu cầu Hs lựa chọn một trong số các câu vừa viết để nx về tác dụng của sự thay đổi trật tự từ
- Qua so sánh trên, em rút ra KL gì về trật tự từ trong câu?
- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk.
- HS đọc đoạn trích.
- Thảo luận.
- Có thể thay đổi trật tự từ của câu trên theo nhiều cách. ( 6 cách).
 (1) Cai Lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ.
 (2) Cai Lệ thét bằng giọng của người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất.
(3) Thét bằng giọngcủa người hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất.
(4) Bằng giọngcủa người hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét.
(5) Bằng giọngcủa người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét.
(6) Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng của người hút nhiều xái cũ, cai lệ thét.
- HS so sánh câu vừa viết với câu trong văn bản, rút ra kết luận.=>LK với câu trước, thể hiện sự hung hãn của cai lệ.
- HS so sánh, nêu nhận xét.
- TTT là cách sắp xếp từ ngữ trong một câu.
- Đọc.
I. Nhận xét chung
* Đoạn trích: sgk.
1. Câu in đậm: Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ:
-> Thay đổi theo 6 cách.
2. Tác dụng
- Tạo liên kết với câu trước đó.
- Nhấn mạnh thái độ hung hãn của Cai Lệ.
3. Tác dụng của các TTT khác
- LK chặt với câu đứng trước: (2), (3).
- LK chặt với câu đứng sau: (2), (5), (6), (7).
- Nhấn mạnh sự hung hãn:
* Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 2 (10p): Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ
- Cho HS tìm hiểu đoạn trích II. 1sgk.
- Trật tự từ trong những câu in đậm thể hiện điều gì?
- Gọi Hs đọc yêu cẩu câu 2. 
- So sánh tác dụng của những cách sắp xếp trật tự từ trong các bộ phận câu in đậm?
- Qua những VD trên, rút ra kết luận gì về tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu?
- GDKNS: Lựa chọn trật tự từ trong câu phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc đoạn trích.
a. Cả 2=> Thứ tự trước sau các hoạt động.
b. Thứ bậc cao thấp của các nv; thứ tự các dụng cụ mà nv mang.
 - HS đọc.
- So sánh.
- Nx.
- HS liên hệ thực tế giao tiếp cần lựa chọn trật tự từ thích hợp.
- Đọc
II. Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ.
1. Nhận xét: Trật tự từ trong câu
a. Thể hiện thứ tự trước sau của các hoạt động.
b. Thể hiện thứ bậc cao thấp của các nhân vật; thứ tự các dụng cụ mà nv mang.
2. So sánh
a. Hiệu quả diễn đạt cao hơn ( đảm bảo hài hòa về ngữ âm).
- Tác dụng : 
+ Thể hiện thứ tự nhất định của sv, hiện tượng, hđ
+ Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.
+ Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.
+ Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói.
* Ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3 (12p): Luyện tập
- Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ trong những bộ phận của câu và câu in đậm dưới đây.
- HS đọc bài .
a. Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các nhân vật ấy trong lịch sử.
b. Đặt cụm từ đẹp vô cùng trước hô ngữ Tổ quốc ta ơi ® để nhấn mạnh vẻ đẹp của non sông đất nước.
- Hò ô tiếng hát -> đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm cho lời thơ.
c. Lặp lại các từ và cụm từ ở hai đầu vế câu là để liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trước.
III. Luyện tập
a. Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các nhân vật ấy trong lịch sử.
b. Đặt cụm từ đẹp vô cùng trước hô ngữ Tổ quốc ta ơi ® để nhấn mạnh vẻ đẹp của non sông đất nước.
- Hò ô tiếng hát -> đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm cho lời thơ.
c. Lặp lại các từ và cụm từ ở hai đầu vế câu là để liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trước.
4. Củng cố: (3p)
 Nêu tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu?
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
- Giải thích cách sắp xếp trật tự từ trong một câu văn, câu thơ cụ thể mà em biết.
- Học bài và xem lại bài văn nghị luận. 
- Tiết sau: Trả bài TLV số 6. 
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:.
- Trò:
Ngày soạn: 13/3/2018
Tiết: 119
Tuần: 30 
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
I. Mục tiêu
1. Kiến thức 
- GV nắm được học lực của HS để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh việc dạy và học cho phù hợp.
- Tự đánh giá toàn diện kiến thức đã học về văn nghị luận.
- HS nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân, những ưu điểm nhược điểm của mình.
2. Kĩ năng
- Biết sửa chữa sai sót lầm lẫn để bổ sung hoàn chỉnh bài viết.
- Khắc phục mặt hạn chế của mình khi làm bài để từ đó rút ra những kinh nghiệm cho bài làm sau tốt hơn.
3. Thái độ
HS biết nhìn đúng đắn về bài viết của mình.
II. Chuẩn bị
- Thầy: Chấm bài, soạn GA, CKTKN.
- Thầy: Xem lại cách làm bài văn lập luận giải thích.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới: (38p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(15p): Xác định yêu cầu của đề bài. 
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài.
- Xác định thể loại và ND của đề.
- Yêu cầu HS lập dàn ý cho đề bài. 
-> Lập dàn bài chung cho đề 
- Đọc.
- Xác định ND, thể loại.
- Lập dàn ý.
I. Đề bài 
Đề: Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn.
II. Yêu cầu của đề bài
1. Kiểu bài: Văn nghị luận.
2. Nội dung: Khuyên các bạn cố gắng học tập
3. Dàn ý
- Tri thức rất quan trọng, cần thiết đối với mỗi người.
- Chỉ ra cho các bạn thấy rõ bây giờ càng ham vui chơi, không chịu học hành thì sau này càng khó có được niềm vui trong cuộc sống.
- Sau này khi lớn lên, bạn sẽ sống trong thời đại mà trình độ khoa học kỹ thuật và văn hóa nghệ thuật ngày càng nâng cao.
- Trong xh ấy, làm việc gì cũng phải có tri thức.
- Muốn có tri thức phải chăm chỉ học tập, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
- Do đó, người học sinh hôm nay càng ham chơi, không chăm chỉ thì ngày mai càng khó có thể làm được việc gì có ý nghĩa, và do đó càng khó có được niềm vui trong cuộc sống.
Hoạt động 2(15p): HD HS sửa chữa lỗi. 
- So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài.
- GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS).
- Ưu điểm : 
+ Đa số các em làm đúng yêu cầu của đề, có bố cục đầy đủ 3 phần. 
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp.
- Khuyết điểm:
+ Còn có một số em chữ viết còn xấu.
+ Trình bày cẩu thả.
+ Lời văn chưa hay, dùng từ chưa hợp lí.
- Sai nhiều lỗi chính tả: viết hoa tùy tiện, câu văn lủng củng, ...
.
- HD HS cách sửa chữa lỗi.
- So sánh.
- Chú ý theo dõi.
- Chú ý theo dõi.
- Nghe
- Nghe -> sửa lỗi.
III. Sửa chữa lỗi
- Ưu điểm 
- Khuyết điểm 
=> Sửa chữa lỗi:
Lỗi (sai) Sửa lại (đúng)
Hoạt động 3 (8p): GV công bố kết quả. 
- GV công bố kết quả chung của cả lớp.
- Công bố kết quả của từng em và phát bài.
- Tuyên dương HS có bài làm tốt.
- Gọi HS đọc bài hay hoặc đv.
- Nghe.
- Nghe -> nhận bài.
- Nghe.
- Đọc.
IV. Kết quả 
THỐNG KÊ ĐIỂM 
Lớp
Từ 0 < 5
Từ 5 <7
Từ 7 <9
Từ 9- 10
So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên)
Tăng %
Giảm %
8B
4. Củng cố: (3p)
- Văn NL đòi hỏi phải có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác đáng và lập luận chặt chẽ.
- Lưu ý HS các lỗi thường gặp.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Đọc bài và khắc phục 1 số lỗi trên.
- Tìm đọc một số bài văn mẫu về văn NL.
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn NL.
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:.
- Trò:
Ngày soạn: 13/3/2018
Tiết: 120
Tuần: 30
TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
 I. Mục tiêu
Nắm được vai trò của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận và biết vận dụng vào bài văn nghị luận.
1. Kiến thức
- Hiểu sâu hơn về văn nghị luận, thấy được vai trò của các yếu tố tự sự và miêu tả là những yếu tố rất cần thiết trong bài văn nghị luận.
- Nắm được cách thức cơ bản khi đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.
2. Kĩ năng
Vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn nghị luận.
 3. Thái độ
 HS có ý thức khi làm bài văn nghị luận.
II. Chuẩn bị
- Thầy: Soạn giáo án, sgk, CKTKN.
-Trò: Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: (1p) 
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 KT sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(20p): Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các đoạn văn.
- Chỉ ra yếu tố tự sự ở đoạn (a), yếu tố miêu tả ở đoạn (b)
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Tại sao những đoạn văn đó có yếu tố tự sự và miêu tả mà lại không phải văn bản tự sự hay miêu tả? 
- Mục đích của người viết là gì?
- Hãy loại trừ các yếu tố tự sự và miêu tả ra khỏi đoạn văn, xem xét sức thuyết phục của đoạn văn như thế nào (có ảnh hưởng gì đến mạch lập luận của tác giả không)?
- Vậy yếu tố tự sự, miêu tả có vai trò ntn trong văn nghị luận?
- Gọi Hs đọc vb.
- Tìm yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản và cho biết tác dụng của chúng ?
- Vì sao tác giả không kể lại cặn kẽ và đầy đủ hai truyện trên mà chỉ kể lại một số hình ảnh, chi tiết trong đó? 
- Từ việc tìm hiểu trên hãy cho biết vai trò của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn NL. Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào NL, cần chú ý điều gì?
- Hs đọc các đoạn văn.
- Kể về thủ đoan bắt lính.
- Tả lại cảnh khổ sở của những người bị bắt lính. 
- Thảo luận, trình bày ý kiến:
- Tự sự và miêu tả không phải là mục đích chủ yếu của người viết nhằm đạt tới.
- Nguyễn Ái Quốc viết 2 đoạn văn trên nhằm vạch trần sự tàn bạo, giả dối của thực dân Pháp, bày tỏ thái độ lên án, tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
- Hai đoạn văn nhằm làm rõ đúng sai, phải trái, đó là đoạn văn nghị luận, trình bày những quan điểm, thái độ của người viết. Tự sự và miêu tả chỉ là yếu tố trong văn NL.
- Đoạn(a): Bỏ đoạn kể về thủ đoạn bắt lính thì đoạn văn mất đi sức thuyết phục bởi người viết chỉ có nhận xét chứ không có dẫn chứng.
- Đoạn (b): Bỏ đoạn tả về những người lính Việt Nam bị xích tay, canh giữ nghiêm ngặt thì đoạn văn thiếu thuyết phục. Người đọc khó hình dung sự giả dối, lừa gạt trong lời rêu rao về việc lính tình nguyện sốt sắng, tấp nập không ngần ngại đầu quân.
- HS rút ra kết luận.
- HS đọc văn bản.
- Chàng Trăng: Kể chuyện thụ thai, mẹ bỏ lên rừng. Chàng không nói không cười, cưỡi ngựa đá đi giết bạo chúa, sau khi thắng giặc chàng bay lên mặt trăng. Nàng Han thành tiên lên trời.
- Đó là những chi tiết chứng minh rằng hai câu chuyện này rất giống với truyền thuyết thánh Gióng của người Việt cổ.
- HS trả lời, rút ra kết luận.
=>Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn NL : Cần chọn chi tiết, hình ảnh, phù hợp với luận cứ, luận điểm để làm rõ luận cứ, luận điểm mà không phá vỡ mạch nghị luận.
I. Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận
1. Đọc các đv
a. Tự sự kể về thủ đoan bắt lính.
b. Tả lại cảnh khổ sở của những người bị bắt lính. 
=> Yếu tố miêu tả và tự sự tạo cho hai đoạn văn trên có sức thuyết phục mạnh mẽ.
2. Đọc VB
- Có yếu tố TS và MT.
- Giúp cho việc trình bày các luận cứ được rõ ràng, cụ thể, thuyết phục mạnh mẽ hơn.
Hoạt động 2 (13p): Luyện tập
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
- Tìm yếu tố tự sự và yếu tố miêu tả trong đoạn văn NL?
- Cho biết tác dụng của các yếu tố 
- Hướng dẫn HS làm bài 2.
- Đọc đoạn văn.
- HS tìm yếu tố tự sự :
“Sắp trung thu. Bộ mặt nhà giam”
- Câu văn miêu tả: 
“Đêm nay trăng sáng quá chừng.Trong suốt, bao la, huyền ảo, vỗ về.
Đêm nay rất đẹp. 
 Trong lòng rạo rực bao nhiêu nỗi niềm.”
àYếu tố tự sự, miêu tả trong bài văn: Thể hiện tâm trạng của Bác. Người đọc hiểu thấu đáo những câu thơ của người.
- HS làm BT.
II. Luyện tập 
Bài tập 1
- Yếu tố TS: Hình dung hoàn cảnh sáng tác và tâm trạng nhà thơ.
- Yếu tố MT: Hình dung khung cảnh đêm trăng và cảm xúc người tù.
Bài tập 2
Khi viết bài tập làm văn. Nêu ý kiến của em về vẻ đẹp của bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”
- Tự sự: Kể lại hoàn cảnh ra thăm đầm sen ( giả định)
- Miêu tả: Tả vẻ đẹp của bông sen, đầm sen
4. Củng cố: (3p)
 Vai trò và tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận?
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
- Sưu tầm một số đoạn văn nghị luận có yếu tố tự sự và miêu tả, phân tích tác dụng.
- Lập dàn bài đề bài “Trang phục văn hóa”.
- Soạn bài: “Ông giuốc- đanh mặc lễ phục”
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:.....................................................................................................................
- Trò:.......................................................................................................................
Kí duyệt tuần 30, ngày
Tổ phó
Trịnh Mỹ Hằng

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_8_tuan_30_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc