Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.
2. Kĩ năng:
- Tóm tắt vb truyện.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
3. Thái độ: Có lòng đồng cảm với số phận của những con người cùng khổ.
II. Chuẩn bị:
Thầy: Giáo án, SGK.
Trò: Sổ ghi chép, SGK, vở soạn.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ, bé Hồng có những tâm trạng gì ?
- Nêu nghệ thuật và ý nghĩa trong vb Trong lòng mẹ.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 20/8/2017 Tiết: 9, 10, 11, 1 2 Tuần 3 Tiết 9: văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích: Tắt đèn) ( Ngô Tất Tố) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ. - Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt vb truyện. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực. 3. Thái độ: Có lòng đồng cảm với số phận của những con người cùng khổ. II. Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, SGK. Trò: Sổ ghi chép, SGK, vở soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) - Khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ, bé Hồng có những tâm trạng gì ? - Nêu nghệ thuật và ý nghĩa trong vb Trong lòng mẹ. 3. Nội dung bài mới: (33p) Trong tự nhiên, có những quy luật được nhân dân ta khái quát thành những kinh nghiệm sống quý báu. Một trong những kinh nghiệm đó là câu tục ngữ “Tức nước vỡ bờ”. Trong XH, đó là quy luật : có áp bức, có đấu tranh, quy luật ấy đã được chứng minh rất cụ thể trong chương XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất Tố. Hoạt động: Thầy Hoạt động: Trò Nội dung cơ bản Hđ1: (10 phút) Đọc - tìm hiểu chung - Hướng dẫn và gọi HS phân vai đọc bài. - Nhận xét cách đọc của HS. - Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Ngô Tất Tố ? -Tp tiêu biểu nhất là tp nào? - Tác phẩm sáng tác vào thời gian nào ? Phản ánh vấn đề gì ? - Vị trí của vb? - Cho HS tìm hiểu các từ khó Sgk. - Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần ? - Phân vai đọc bài. - Nghe. - Ngô Tất Tố (1893 – 1954), quê ở Bắc Ninh. Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ, một nhà báo nổi tiếng, một nhà văn hiện thực xuất sắc được Nhà nước truy tặng giải thưởng HCM 1996. - Tắt đèn. - 1939. Viết về cuộc sống khổ cực của người nông dân (tiêu biểu là gia đình chị Dậu) trước CM tháng Tám. - Trích ở chương XVIII. - Tìm hiểu từ khó Sgk. - 2 phần : + Phần 1 : Từ đầu ngon miệng hay không ?: Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu. + Phần 2 : Còn lại : Cuộc đối mặt với bọn Cai lệ và bọn người nhà Lí trưởng. I. Đọc- tìm hiểu chung: 1. Đọc 2. Tìm hiểu chung a. Tác giả: Ngô Tất Tố (1893- 1954) là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước cách mạng ; là người am hiểu trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác. - Tắt đèn là tp tiêu biểu nhất. b. Tác phẩm: - Thể loại: tiểu thuyết. - VB nằm ở chương XVIII của tác phẩm Tắt đèn. c. Bố cục: 2 phần Hđ2: (23 phút) Đọc – hiểu văn bản: - Yêu cầu HS theo dõi vào đoạn đầu của truyện. -Qua đoạn đầu, em thấy tình cảnh gia đình chị Dậu như thế nào ? - Chị Dậu phải làm gì trong hoàn cảnh đó ? - Trước tình thế nguy cấp đó, chị Dậu phải làm như thế nào ? - Qua đó, em thấy tg đã hiểu gì về người nông dân? - Cai lệ là chức danh gì ? - Tên Cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với vai trò gì ? - Cai lệ đi thu thuế mà mang theo những gì ? - Hắn và tên nhà lí trưởng xông vào nhà anh Dậu với ý định gì ? - Vì sao hắn là tên tay sai mạt hạng lại có quyền đánh trói vô tội vạ như vậy ? - Tính cách của nhân vật này như thế nào ? - Tìm thêm những chi tiết khi nói về nhân vật này ? - Hắn chủ yếu dùng những từ như thế nào ? - Tên Cai lệ là người như thế nào ? - Đối với chồng, chị Dậu có thái độ, cử chỉ ntn? - Đối với bọn tay sai : Khi bọn tay sai xông vào, chị “run run, xám mặt” có phải chị là người yếu đuối, nhút nhát k? - Việc làm ban đầu của chị Dậu là gì ? - Kết quả ra sao ? Chị dùng hình thức nào ? - Chị cự lại bằng cách nào ? Xưng hô như thế nào ? - Chị không đấu lí mà làm gì ? - Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh như vậy ? - Sự thay đổi thái độ của chị Dậu có chân thực, hợp lí k? VS? - Chị Dậu là người phụ nữ như thế nào ? HS khá giỏi: liên hệ đến phẩm chất người phụ nữ Việt Nam nói chung - Em hiểu gì về nhan đề vb? Đặt tên như vậy có thỏa đáng k? VS? - Cho biết nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản ? - Văn bản có ý nghĩa như thế nào ? -Gọi Hs đọc ghi nhớ. - Theo dõi Sgk. - Món nợ sưu của Nhà nước vẫn chưa có gì trả được. - Anh Dậu tuy ốm nhưng vẫn bị trói, đánh đập, hành hạ bất cứ lúc nào. Gia đình đói khát. - Bán con, bán chó, bán cả gánh khoai. → Tình cảnh bi thảm, đáng thương và nguy cấp. - Làm mọi cách để bảo vệ chồng. - Thấu hiểu, cảm thông tình cảnh cơ cực, bế tắc. - Tay sai chuyên nghiệp. - Là công cụ “bằng sắt” đắc lực của trật tự XH tàn bạo ấy. - Roi song, dây thước - Buộc anh Dậu phải nộp sưu thuế. - Vì hắn đại diện cho Nhà nước, nhân danh Nhà nước để hành động. - Hung bạo, dã thú, - Sầm sập tiến vào, trợn ngược 2 mắt, - Quát, thét, hầm hè, - Rất tàn bạo và không chút tình người. - Yêu thương, lo lắng, ân cần chăm sóc. - Không-> chị lo cho anh Dậu vừa mới tỉnh lại. - Van xin tha thiết. - Không được, chị liều mạng cự lại. - Dùng lí lẽ. Xưng hô “Tôi- ông, bà- mày”. - Đấu lực. - Lòng căm hờn và sức mạnh của lòng yêu thương. - Có vì trước con người không con nhân tính thì không van xin mãi. - Mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhường nhưng không yếu đuối. - Nhan đề: có áp bức, có đấu tranh->quy luật sống. - Tạo tình huống truyện có tính kịch Tức nước vỡ bờ. - Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động tâm lí, ). - Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mảnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác. - Đọc. II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Tình thế của gia đình chị Dậu : - Món nợ sưu của Nhà nước chưa trả được. - Anh Dậu bị ốm nhưng vẫn bị trói, đánh đập, hành hạ bất cứ lúc nào. - Gia đình đói khát. - Bán con, bán chó, bán cả gánh khoai. → Tình cảnh bi thảm, đáng thương và nguy cấp. => Tg thấu hiểu, cảm thông tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nd. 2. Nhân vật tên Cai lệ : - Tên tay sai chuyên nghiệp. - Đại diện cho “Nhà nước”, nhân danh “phép nước” để hành động -> Nhà nước tàn bạo, bất nhân. ->Thô tục, đểu cáng, hung hăng, tán tận lương tâm và không chút tình người. 3. Nhân vật chị Dậu : - Đv chồng: Yêu thương, lo lắng, ân cần chăm sóc. - Đv bọn tay sai: + Van xin tha thiết: cháu-ông. + Liều mạng cự lại: tôi-ông. + Đánh lại: bà-mày. => là người nd hiền lành, chất phác, giàu lòng yêu thương; có tinh thần phản kháng mãnh liệt. 2. Nghệ thuật: - Tạo tình huống truyện có kịch tính tức nước vỡ bờ. - Kể chuyện, miêu tả nhân vạt chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí,..) 3. Ý nghĩa: Với cảm quan nhạy bén, tg đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác. Ghi nhớ: sgk. 4. Củng cố: (3P) Nx về XHPK đương thời và thân phận người nd trước CM tháng Tám? 5. Hướng dẫn h/s tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 dòng theo ngôi kể của nv chị Dậu). - Đọc diễn cảm đoạn trích (chú ý giọng điệu, ngôn ngữ của các nv, nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ đối thoại của nv chị Dậu). - Soạn bài: Xây dựng đoạn văn trong vb. IV. Rút kinh nghiệm: GV: .............................................................................................................................. HS:................................................................................................................................. Tiết 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định. - Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tốt trong việc xây dựng đoạn văn. II. Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, SGK. Trò: Sổ ghi chép, SGK, vở soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) - Thế nào là bố cục của văn bản? Bố cục của văn bản gồm máy phần? Nêu nhiệm vụ chính của mỗi phần? - Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo những trình tự nào? 3. Nội dung bài mới: (33p) Muốn có một bài văn đúng thể loại và có bố cục chặt chẽ, ta cần xây dựng từng đoạn văn cụ thể có tính liên kết cao. Vậy làm thế nào để xây dựng đoạn văn và giữa các đoạn văn có mối quan hệ với nhau như thế nào ? Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. Hoạt động: Thầy Hoạt động: Trò Nội dung cơ bản Hoạt động1: (15 phút) I. Thế nào là đoạn văn: GV: Cho hs đọc đoạn văn và nêu câu hỏi. -Văn bản trên gồm mấy ý? - Mỗi ý viết thành mấy đoạn văn? - Em dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn? Em hãy cho biết đặc điểm cơ bản của đoạn văn? Từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em hãy cho biết thế nào là đoạn văn? GV cho HS đọc ghi nhớ ý thứ 1. HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi -Văn bản gồm 2 ý. -Mỗi ý viết thành 1 đoạn văn? - Dựa vào ht và nd của đv. HS đọc ghi nhớ. I. Thế nào là đoạn văn: 1. Tìm hiểu đoạn văn: + Hình thức: bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. + Nội dung: thường biểu đạt một ý trọn vẹn. 2. Ghi nhớ. (SGK) Đoạn văn là... Hoạt động 2: (10p) Từ ngữ và câu trong đoạn văn: GV: Yêu cầu hs đọc lại đoạn văn 1 trong văn bảnn ở mục I. - Hãy tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn? Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn trên là từ nào? Em hiểu thế nào là từ ngữ chủ đề? GV: Cho hs đọc đoạn văn 2 và nêu câu hỏi. - Hãy tìm câu then chốt của đoạn văn 2? Vì sao em chọn câu đó là câu then chốt của đoạn văn? Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là câu chủ đề? GV: Cho hs đọc các đoạn văn trong sgk. GV cho HS thảo luận: Các đoạn văn trên có câu chủ đề không? vị trí của câu chủ đề? Nội dung của các đoạn văn trên được trình bày theo trình tự nào? GV: Nhận xét -bổ sung GV: giải thích - phân tích các cách trình bày cho hs hiểu Từ việc phân tích các đoạn văn trên, em hãy nêu các cách trình bày nội dung trong đoạn văn? GV: Cho hs nhắc lại phần ghi nhớ. HS đọc lại đoạn văn 1 Trả lời nhanh bằng cách nêu k/n trong sgk HS đọc đoạn văn 2 HS bộc lộ HS: Nêu k/n câu chủ đề.(sgk) HS đọc đoạn văn sgk HS thảo luận nhóm 3 p HS nhắc lại phần ghi nhớ. II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn: 1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn. a. Từ ngữ chủ đề. - Các từ: Ngô Tất Tố, ông,nhà văn. - Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố. b. Câu chủ đề. - Câu: “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố”. - Vì câu này mang nội dung khái quát cho cả đoạn. 2. Cách trình bày nội dung đoạn văn. a. Tìm hiểu các đoạn văn. Đoạn văn 1: - Không có câu chủ đề. - Yếu tố duy trì đối tượng: từ ngữ chủ đề - Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn là quan hệ bình đẳng. - Nội dung được triển khai theo trình tự Song hành. Đoạn văn 2. - Câu chủ đề: “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố” - Vị trí: Đầu đoạn văn - Nội dung được trình bày theo trình tự: Diễn dịch. Đoạn văn ở mục (b) - có câu chủ đề - Vị trí: cuối đoạn văn - Nội dung trình bày theo trình tự: Quy nạp. b. Các cách trình bày. - Trình bày theo cách diễn dịch - Trình bày theo cách qui nạp - Trình bày theo cách song hành. * Ghi nhớ: (SGK) Hoạt động 3: (8p) Thực hiện phần luyện tập - Hướng dẫn và gọi HS làm BT1 Sgk. - Hướng dẫn và gọi HS làm BT 2 Sgk. HS giỏi: cho hs viết đoạn văn chủ đề nhà trường Đoạn văn em vừa trình bày theo cách nào? - Làm BT1 Sgk. - làm Bt2. III. Luyện tập : 1/ Văn bản “Ai nhầm” có 2 ý. Mỗi ý có 1 đoạn văn. - Đ1: Chủ nhà nhờ viết văn tế. - Đ2: Đọc văn tế->phát hiện nhầm. 2/ a. Diễn dịch. b. Song hành. c. Song hành. 4. Củng cố: (3 Phút) Đv là gì? Đv thường trình bày theo những cách nào? 5. Hướng dẫn h/s tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn cho trước, từ đó chỉ ra cách trình bày các ý trong đoạn văn. (có đoạn văn đính kèm) - Soạn bài: Xem lại tất cả kiến thức phần TLV đã học để chuẩn bị cho bài viết số 1. IV. Rút kinh nghiệm: GV: .................................................................................................................................... HS:...................................................................................................... ............................... Tiết 11, 12 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: HS viết được một bài văn tự sự hoàn chỉnh. 1. Kiến thức : Ôn tập lại kiến thức về kiểu bài văn tự sự đã học ở lớp 6, kết hợp kiểm tra kiến thức về văn biểu cảm trong chương trình lớp 7. 2. Kĩ năng : Luyện tập lại cách viết bài đã học trong chương trình lớp 6,7. 3. Thái độ : Có ý thức coi trọng bài viết. II. Chuẩn bị : - Thầy: Đề bài viết, đáp án – thang điểm. - Trò: Ôn tập bài ở nhà, giấy kiểm tra. III. Các bước lên lớp : 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới a. Ma trận đề: Cấp độ Tên chủ đề (nội dung, chương...) NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. (10 điểm) 1 câu/ 10 điểm 1 câu/10 điểm Tổng số câu: 1 câu Tổng số điểm: 10 điểm Tỉ lệ: 100% 1 câu/10 điểm b. Đề: Đề 1 : Hãy kể về một kỉ niệm xúc động, đáng nhớ nhất trong cuộc đời đi học của em. Đề 2 : Hãy kể về một kỉ niệm sâu sắc nhất với người thân. c. Hướng dẫn chấm : Đề 1 : *Yêu cầu về hình thức: Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, viết đúng chủ đề, biết liên kết chặt chẽ, lô gic các câu các đoạn trong vb. *Yêu cầu về nội dung: - Kỉ niệm đáng nhớ nhất của em là gì? Vì sao đó là kỉ niệm đáng nhớ nhất của em? (nêu một cách khái quát) - Tập trung kể về kỉ niệm đáng nhớ đó : + Nó xảy ra lúc nào? ở đâu? với ai? ( thời gian, hoàn cảnh, nhân vật) + Chuyện xảy ra như thế nào? (Mở đầu, diễn biến, kết thúc) + Điều gì khiến em xúc động, đáng nhớ? Xúc động như thế nào (miêu tả các biểu hiện của sự xúc động: nét măt, cử chỉ, lời nói, thái độ...). - Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó? Đề 2 : * Yêu cầu về hình thức: Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, viết đúng chủ đề, biết liên kết chặt chẽ, lô gic các câu các đoạn trong vb. * Yêu cầu về nội dung: - Kỉ niệm sâu sắc nhất với người thân của em là kỉ niệm gì? Vì sao đó là kỉ niệm sâu sắc nhất đối với em? (nêu một cách khái quát) - Tập trung kể về kỉ niệm sâu sắc đó: + Kỉ niệm đó xảy ra lúc nào? ở đâu? với ai? (thời gian: thời thơ ấu, hoàn cảnh: trong một gia đình, nhân vật: người thân của em) + Chuyện xảy ra như thế nào? (Có mở đầu, có diễn biến và có kết thúc) + Hình ảnh nào khiến em nhớ về kỉ niệm đó? Nhớ về kỉ niệm đó, cảm xúc của em như thế nào (miêu tả các biểu hiện của sự xúc động: nét măt, cử chỉ, lời nói, thái độ, hành động....của người thân hoặc của chính bản thân em). - Suy nghĩ của em về kỉ niệm đó? d. Thang điểm: - Điểm 9-10: Đúng nội dung, thể loại; bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, không sai lỗi chính tả. - Điểm 7-8: Đúng nội dung; bố cục rõ ràng, diễn đạt khá trôi chảy, sai không quá 5 lỗi chính tả. - Điểm 5-6: Nội dung thiếu ý, diễn đạt khá trôi chảy, sai từ 6-10 lỗi chính tả. - Điểm 3-4: Nội dung còn chung chung, diễn đạt dài dòng, sai từ 13-18 lỗi chính tả. - Điểm 1-2: Làm được 1-2 ý chưa có bố cục, sai nhiều lỗi chính tả. - Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề. 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn HS tự học, làm Bt và soạn bài mới ở nhà: - Soạn bài: Lão Hạc IV. Rút kinh nghiệm: GV.......................................................................................................................................HS...................................................................................................................................... TỔ DUYỆT:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_khoi_8_tuan_3_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

