Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU. Giúp h/s:

 1. Kiến thức:

     - Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc. Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bóc lột “thuế máu”theo trình tự miêu tả của tác giả.

     - Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận.

     - THGDQP-AN: Tinh thần đoàn kết, quyết chiến, quyết thắng tạo nên sức mạnh dân tộc đánh đuổi thực dân Pháp xl.

 2. Kĩ năng:

    - Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn chính luận của Bác Hồ, tìm hiểu và phân tích nghệ thuật trào phúng sắc bén. Học cách đưa yếu tố biểu cảm trong phóng sự chính luận của Bác.

3. Thái độ: HS có thái độ yêu quê hương, yêu dân tộc.

doc 17 trang Khánh Hội 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn 28 /2/2018
Tiết: 109
Tuần 28 THUẾ MÁU
 (Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
I. MỤC TIÊU. Giúp h/s:
 1. Kiến thức:
 - Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc. Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bóc lột “thuế máu”theo trình tự miêu tả của tác giả.
 - Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận.
 - THGDQP-AN: Tinh thần đoàn kết, quyết chiến, quyết thắng tạo nên sức mạnh dân tộc đánh đuổi thực dân Pháp xl.
 2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn chính luận của Bác Hồ, tìm hiểu và phân tích nghệ thuật trào phúng sắc bén. Học cách đưa yếu tố biểu cảm trong phóng sự chính luận của Bác.
3. Thái độ: HS có thái độ yêu quê hương, yêu dân tộc.
II. CHUẨN BỊ.
 Thầy: Giáo án, tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”, tranh ảnh.
 Trò: Trả lời các câu hỏi trong SGK.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 Nêu mục đích chân chính của việc học ? Nêu quan điểm và phương pháp học ntn?
 3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: (15p) Đọc- tìm hiểu chung
GV nêu yêu cầu đọc: giọng khi mỉa mai, châm biếm, khi đau xót, đồng cảm, khi căm hờn phẫn nộ.
GV đọc mẫu một đoạn. Gọi h/s đọc tiếp.
G/v giới thiệu tiếp: Đây là văn chính luận thời kì hiện đại, nó chiếm vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp thơ văn Hồ Chí Minh.
H: Đoạn trích thuế máu ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục đích chính trị của tác phẩm này là gì?
THGDQP-AN: Tinh thần đoàn kết, quyết chiến, quyết thắng tạo nên sức mạnh dân tộc đánh đuổi thực dân Pháp xl.
H: Em có suy nghĩ gì về cách tác giả đặt tên chương là “Thuế máu”?
H: Thuế máu thuộc kiểu văn bản gì? Được triển khai bằng hệ thống luận điểm nào?
Nghe.
 Nghe – đọc tiếp
-“Bản án chế độ thực dân Pháp” viết bằng tiếng Pháp,
tác phẩm gồm 12 chương và phần phụ lục “Gửi thanh niên VN”. Đoạn trích “Thuế máu” là chương I của tác phẩm.
Mục đích: Tố cáo và kết án chủ nghĩa thực dân Pháp đối với các nước thuộc địa Á - Phi, bước đầu vạch ra con đường CM đấu tranh giải phóng dân tộc cho các nước thuộc địa.
- Người dân thuộc địa phải gánh chịu nhiều thứ thuế bất công vô lí. Song thuế máu là thứ thuế tàn nhẫn, phủ phàng nhất bóc lột xương máu, mạng sống của con người.
- “Thuế máu” gợi lên số phận thảm thương của người dân thuộc địa, đồng thời bộc lộ thái độ căm phẫn, mỉa mai đối với tội ác ghê tởm của chính quyền thực dân.
- Kiểu văn bản nghị luận:
3 luận điểm: - Chiến tranh và người bản xứ.
- Chế độ lính tình nguyện.
- Kết quả của sự hi sinh.
I. Đọc- tìm hiểu chung:
 1. Đọc.
2. Chú thích.
- Tác giả.
NAQ’ là tên gọi của Chủ tịch HCM thời kì trước năm 1945.
- Tác phẩm:
Nằm chương I tác phẩm “Bản án chế độ.”
Hoạt động 2: (18p) Đọc - hiểu văn bản.
Hướng dẫn h/s tìm hiểu v/bản.
H: Gọi h/s đọc đoạn 1. 
So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa ở thời điểm trước và sau chiến tranh?
H: Việc sử dụng những từ ngữ, hình ảnh trong văn bản “Thuế máu” có dụng ý gì? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? (Hậu quả mà họ phải chịu cho danh hiệu cao quý đó là gì?)
- Số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa được miêu tả ntn?
GV phân tích về cách lập luận trong đoạn này
Trên các chiến trường:
- Xuống tận đáy biển để bảo vệ Tổ quốc của các loài thuỷ quái.
- Bỏ xác tại những miền hoang vu thơ mộng vùng Ban căng.
- Đưa thân cho người ta tàn sát trên bờ sông Mác-nơ.
- Lấy máu mình tưới những vòng nguyệt quế của các cấp chỉ huy.
- Lấy xương mình chạm lên những chiếc gậy của các ngài thống chế.
=>
Em có nhận xét gì về trình tự lập luận của đoạn một? Tác dụng của cách lập luận ấy?
H/s đọc và trả lời.
- Trước chiến tranh: họ bị xem là giống người hạ đẳng, bị đối xử đánh đập như súc vật.
- Sau chiến tranh: họ được các quan cai trị tâng bốc, vỗ về, được phong cho những danh hiệu cao qúy: những “bạn hiền”, những “đứa con yêu”, những “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”.
- Mỉa mai châm biếm sự giả dối thâm độc của thực dân Pháp. Đó là thủ đoạn lừa bịp bỉ ối của bọn thực dân, coi người dân bản xứ là vật hi sinh cho lợi ích của chúng. NAQ’ sử dụng nghệ thuật trào phúng sắc bén để lột tả bản chất của chúng.
-Phải đột ngột lìa xa gia đình, quê hương vượt đại dương phơi thây trên các bãi chiến trường châu Âu.
=> Đem mạng sống mà đổi lấy những vinh dự hão huyền.
- Biến thành vật hi sinh cho lợi ích danh dự của những kẻ cầm quyền.
Ở hậu phương: 
- Làm kiệt sức trong các xưởng thuốc sú
- Nhiễm những luồng khí độc đỏ ối của người Pháp
-> Khạc ra từng miếng phổi.
=> 70 vạn người đặt chân lên đất Pháp. 8 vạn người không trông thấy mặt trời trên quê hương.
-Lập luận theo quan hệ thời gian: trước chiến tranh, khi chiến tranh bùng nổ.
-Lập luận theo quan hệ liên tưởng so sánh thái độ của các quan cai trị thực dân đối với người bản xứ ở hai thời điểm trước chiến tranh và sau chiến tranh.
-Lập luận quan hệ nhân quả: cái “vinh dự đột ngột” mà thực dân Pháp dành cho họ và cái giá quá đắt mà họ phải trả.
=> Làm nổi bật thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi của thực dân Pháp và số phận thê thảm của người dân vô tội.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Chiến tranh và “người bản xứ”:
* Thái độ của bọn thực 
dân cai trị đối với người dân thuộc địa trước và sau chiến tranh xảy ra.
- Trước chiến tranh bị đối xử đánh đập như súc vật.
- Khi chiến tranh tâng bốc vỗ về, phong cho danh hiệu cao quý.
- Kết quả: l bản xứ đi phơi thây, bị đầu độc, đi c/tranh không trở về,..
* Thủ đoạn lừa bịp trắng trợn của chính quyền thực dân.
- Lập luận quan hệ thời gian, liên tưởng, so sánh, nhân quả.
=> Thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi của thực dân Pháp và số phận thê thảm của người dân vô tội.
4. Củng cố: (3p)
 * Thái độ của bọn thực dân cai trị đối với người dân thuộc địa trước và sau chiến tranh xảy ra.
* Thủ đoạn lừa bịp trắng trợn của chính quyền thực dân.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
- Học bài và chuẩn bị tiếp tiết thứ 2.
- Soạn bài Hội thoại theo câu hỏi ở SGK.
 IV. Rút kinh nghiệm: 
Ngày soạn 28 /2/2018
Tiết: 110
Tuần 28 THUẾ MÁU (tt)
 (Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
I. MỤC TIÊU. Giúp h/s:
 1. Kiến thức:
 - Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc. Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bóc lột “thuế máu”theo trình tự miêu tả của tác giả.
 - Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận.
 - THGDQP-AN: Tinh thần đoàn kết, quyết chiến, quyết thắng tạo nên sức mạnh dân tộc đánh đuổi thực dân Pháp xl.
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn chính luận của Bác Hồ, tìm hiểu và phân tích nghệ thuật trào phúng sắc bén. Học cách đưa yếu tố biểu cảm trong phóng sự chính luận của Bác.
3. Thái độ: HS có thái độ yêu quê hương, yêu dân tộc.
II. CHUẨN BỊ.
 Thầy: Giáo án, tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”, tranh ảnh.
 Trò: Trả lời các câu hỏi trong SGK.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
 1. Ổn định lớp.(1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Thái độ của bọn thực dân cai trị đối với người dân thuộc địa trước và sau chiến tranh xảy ra?
 - Thủ đoạn lừa bịp trắng trợn của chính quyền thực dân?
3. Nội dung bài mới: (33p): 
 GV điểm qua nội dung cơ bản của tiết 1.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung cơ bản
Hoạt động 2: (28p) Đọc - hiểu văn bản (tt)
H/s tìm hiểu đoạn 2
H: Yêu cầu h/s theo dõi đoạn: “Đây! Chế độ lính tình nguyệnxì tiền ra?” Các thủ đoạn và mánh khoé bắt lính của thực dân Pháp thể hiện ntn?
H: Tại sao tác giả lại gọi đó là “những vụ lạm dụng hết sức trắng trợn”. Từ đó cho thấy thực trạng chế độ lính tình nguyện ntn?
H: Theo dõi luận cứ tiếp theo “Những người bị tómmủ bệnh lậu”. Chế độ bắt lính ở đây có mang tính chất tình nguyện hay không? (những người bị bắt lính tình nguyện có phản ứng ntn?)
GV: Thật thảm thương cho những chàng trai bản xứ không muốn chết thay cho bọn chủ tây, họ phải nghĩ ra bao cách tự huỷ thân mình càng có giá trị tố cáo sự dối trá, lừa bịp của chính sách mộ lính phi nhân ở VN.
H: Theo dõi đoạn: “Ấy thế mà không ngần ngại”. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?
H: Nhận xét về cách lập luận của tác giả trong đoạn văn?
GV: Một lần nữa thủ đoạn lừa bịp trơ trẽn và bản chất tàn bạo trắng trợn trong việc bắt lính của các quan cai trị thực dân được lôi ra ánh sáng và tinh thần phản chiến của những người lính được phơi bày.
HS thảo luận
Kết qủa sự hi sinh cuả người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh ntn? Cách đối xử của chính quyền thực dân đối với họ ra sao?
H: Suy nghĩ của em về chính sách hậu chiến của thực dân Pháp?
H: Nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong đoạn văn? Tác dụng của cách lập luận đó?
H: Cách kết thúc truyện có gì đặc biệt? Cách kết thúc ấy có tác dụng ntn?
Hãy tóm tắt vb ?
H/s đọc đoạn 2
- Thoạt tiên chúng tìm những người khoẻ mạnh, nghèo khổ.
- Sau đến con nhà giàu, nếu không muốn đi lính phải xì tiền ra.
Đó là cách kiếm tiền công khai không còn luật lệ.
-> Là cơ hội làm giàu của bọn quan chức hoặc củng cố địa vị, thăng quan tiến chức.
- Chủ toàn quyền Đông Dương vẫn rêu rao về lòng tự nguyện đầu quân của người dân thuộc địa. Nhưng thực chất không hề có sự tình nguyện hiến dâng xương máu như lời lẽ bịp bợm của bọn cầm quyền.
- Những người bị bắt đi lính tìm mọi cơ hội để trốn thoát.
- Tự làm cho mình nhiễm căn bệnh nặng như đau mắt toét chảy mủ (xát vào mặt nhiều thứ chất độc) =>Không hề có sự tình nguyện.
Nghe.
- NT tương phản giữa lời nói và sự thật về lính tình nguyện.
-Lập luận theo quan hệ liên tưởng tương phản: thực chất của việc bắt lính (cưỡng bức, tróc nã, doạ nạt, đàn áp dã man) trái ngược với lời lẽ che đậy mĩ miều của thực dân Pháp.
- Giọng điệu giễu cợt, mỉa mai.
Nghe.
Hs thảo luận nhóm: 
Thái độ bên ngoài: 
- Những lời tuyên bố của các ngài cầm quyền im bặt như có phép lạ.
- Ghi nhớ công lao, đưa họ về bằng tàu thuỷ.
- Biết ơn đón chào nồng nhiệt bằng bài diễn văn yêu nước.
- Thương binh và vợ con tử sĩ người Pháp được cấp phương tiện sinh sống.
Lời nói và hành động trực tiếp:
-Từ những chiến sĩ bảo vệ tự do ->giống người bẩn thỉu.
- Lột hết của cải, các vật kỉ niệm mà họ bỏ tiền túi ra mua, đánh đập vô cớ, cho ăn như cho lợn ăn, xếp xuống hầm tàu ẩm ướt không giường nằm, không ánh sáng
- Bây giờ chúng tôi không cần đến các anh nữa cút đi.
- Cấp môn bài bán lẻ thuốc phiện.
- Bất công, tráo trở, thâm hiểm đối với người lính tình nguyện sau khi họ đã nộp xong thuế máu. Là cái giá của “Thuế máu” mà người lính VN được trả.
- Lập luận theo quan hệ liên tưởng, so sánh. Chiến tranh kết thúc, người dân thuộc địa lại trở lại là giống người bẩn thỉu như trước chiến tranh.
- Lập luận bằng phản chứng: chứng minh cho cách đối xử thậm tệ của thực dân Pháp đối với những người đã nộp xong thuế máu:
“Chẳng phải  đó sao”.
=> Lột trần bản chất tráo trở, tàn nhẫn, nham hiểm của thực dân Pháp.
- Kết thúc bài văn tác giả khẳng định niềm tin, niềm mong mỏi chính đáng vào thái độ của người dân bản xứ. Đồng thời lên án tố cáo tội ác và sự dã man vô nhân đạo của thực dân Pháp.
HS tóm tắt được dựa trên 3 luận điểm sau:
1. Chiến tranh và “người bản xứ”:
2. Chế độ lính tình nguyện:
3. Kết qủa của sự hi sinh.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Chiến tranh và “người bản xứ”:
2. Chế độ lính tình nguyện:
Thủ đoạn mánh khóe bắt lính của bọn thực dân pháp.
a. Các thủ đoạn: 
Vây bắt, cưỡng bức, dọa nạt để kiếm tiền nhà giàu có, nhốt như súc vật.
b. Lời lẽ bịp bợm của bọn thực dân cầm quyền. Rêu rao lòng tự nguyện.
 => Không dựa trên sự tình nguyện chút nào.
NT tương phản
=> Sự thật thảm khốc của chế độ lính tình nguyện và lột trần bản chất của chủ nghĩa thực dân.
3. Kết qủa của sự hi sinh.
-Lập luận theo quan hệ liên tưởng, so sánh, bằng phản chứng.
- Bản chất tráo trở, tàn nhẫn, nham hiểm của thực dân Pháp.
Hướng dẫn h/s tìm hiểu nghệ thuật.
H: Tính chính luận chặt chẽ, thuyết phục và hấp dẫn của thiên phóng sự được xây dựng bởi yếu tố nghệ thuật nào?
- Những yếu tố NT đó làm nên nội dung gì của tác phẩm?
-Tố cáo tội ác của chính quyền thực dân Pháp trơ trẽn, tàn bạo, giả nhân giả nghĩa.
- Miêu tả cụ thể sinh động số phận thảm thương của người dân ở các xứ thuộc địa.
- NT châm biếm, đả kích sắc sảo được thể hiện qua những phương tiện.
+ Xây dựng hình ảnh có tính xác thực, phản ánh chính xác tình trạng thực tế. Đồng thời các hình ảnh đó mang tính chất châm biếm, trào phúng sắc sảo và xót xa.
+ Ngôn từ cũng mang màu sắc trào phúng châm biếm: “con yêu”, “bạn hiền”, “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”
- Giọng điệu trào phúng đặc sắc.
+ Giọng điệu diễu cợt, mỉa mai.
+ Nhắc lại những mĩ từ, danh hiệu hào nhoáng mà chính quyền thực dân khoác cho những người lính thuộc địa.
- Sử dụng yếu tố biểu cảm:
+ Yếu tố tự sự và yếu tố biểu cảm kết hợp chặt chẽ, hài hoà.
+ Các hình ảnh được xây dựng mang tính biểu cảm cao gợi lên số phận đáng thương của người dân thuộc địa khi bị lợi dụng, bị bóc lột “thuế máu”.
4. Nghệ thuật: 
- Có tư liệu phong phú, xác thực, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm.
- Thể hiện giọng điệu đanh thép. 
- Sử dụng ngòi bút trào phúng sắc sảo, giọng điệu mỉa mai.
- Ý nghĩa của truyện?
GV cho HS đọc ghi nhớ sgk.
VB có ý nghĩa như mội “bản án” tố cáo thủ đoạn và chính sách vô nhân đạo của.......................
-HS rút ra từ phần ghi nhớ.
5. Ý nghĩa: 
 VB có ý nghĩa như mội “bản án” tố cáo thủ đoạn và chính sách vô nhân đạo của bọn thực dân đã đẩy người dân thuộc địa vào các lò lửa chiến tranh.
* Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 3: (5p) Luyện tập.
Hướng dẫn h/s luyện tập.
Gọi h/s đọc bài?
GV: Nhận xét, sửa chữa cho h/s.
HS đọc từng đoạn.
Yêu cầu: đọc đúng ngữ điệu, đúng sắc thái biểu cảm.
III. Luyện tập.
HS đọc từng đoạn.
Yêu cầu: đọc đúng ngữ điệu, đúng sắc thái biểu cảm.
 4. Củng cố: (3p)
 - Em hãy nêu nội dung của văn bản?
 - Nêu đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
 - Đọc chú thích.
 - Tìm hiểu tác dụng của các từ trái nghĩa được sử dụng trong vb.
 - Sưu tầm một số tranh, ảnh minh hoạ cho nội dung bài học.
 - Đọc diễn cảm vb “thuế máu” (lưu ý giọng đọc mỉa mai, đanh thép trong bút pháp trào phúng của tác giả). 
 - Học bài và soạn bài “Hội thoại” theo câu hỏi ở SGK.
 IV. Rút kinh nghiệm: 
 .
Ngày soạn 28 /2/2018
Tiết: 111
Tuần 28 HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU. Giúp h/s: 
 1. Kiến thức: Vai xã hội trong hội thoại.
 * THKNS: Cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.
 2. Kĩ năng: Xác địnhđược các vai trong hội thoại.
 3. Thái độ. Giúp HS có thái độ trong giao tiếp trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
 Thầy: Giáo án, bảng phụ.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị bài mới.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
 1. Ổn định tổ chức: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Em hãy cho biết thế nào là hành động nói? Cho VD minh họa
 3. Nội dung bài mới: (33p)
 Trong cuộc sống hàng ngày, người nào cũng có những mối quan hệ xã hội rộng – hẹp, thân – sơkhác nhau, những mối quan hệ vô cùng phức tạp và tinh tế. Một người có thể có địa vị cao trong xã hội nhưng khi về nhà chỉ là con cái. Một người là cha mẹ trong gia đình nhưng khi đến cơ quan chỉ là bạn bè đồng nghiệp. Những vị trí trong xã hội được gọi là các “vai” của mỗi người khi tham gia hội thoại.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: (17p) Vai xã hội trong hội thoại.
H/ thành khái niệm vai xã hội trong hội thoại.
Gọi h/s đọc VD trong bảng phụ.
H: Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên là quan hệ gì? Ai là vai trên, ai là vai dưới?
H: Cách xử sự của người cô có gì đáng chê trách?
H: Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ thái độ lễ phép? Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy?
H: Lấy ví dụ về các vai theo quan hệ xã hội thường gặp?
* THKNS: Cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.
H: Khi tham gia hội thoại cần lưu ý điều gì?
H: Gọi h/s đọc ghi nhớ?
Hs đọc ví dụ.
Suy nghĩ trả lời.
Người cô – Bé Hồng
Cách đối xử của người cô là thiếu thiện chí vừa không phù hợp với quan hệ ruột thịt, vừa không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới.
“tôi cúi đầu không đáp”
“..Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đấtcổ họng đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng”
=> Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là người thuộc vai dưới, có bổn phận tôn trọng người trên.
- Vai theo quan hệ bạn bè: VD cuộc đối thoại giữa hai người bạn cùng lớp.
- Vai theo quan hệ tuổi tác : VD: Lão Hạc và ông Giáo trong truyện “Lão Hạc”.
- Vai theo quan hệ chức vụ trong xã hội: VD: Giám đốc nói với nhân viên.
=>Cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.
HS đọc ghi nhớ.
1. Quan hệ giữa hai nhân vật:
 - Quan hệ gia tộc: Người cô của Hồng vai trên, bé Hồng vai dưới.
2. Cách đối xử của người cô thiếu thiện chí đáng chê trách.
3. Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là người thuộc vai dưới, có bổn phận tôn trọng người trên.
* Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 2: (16p) H/dẫn học sinh luyện tập.
H: Gọi h/s đọc yêu cầu bài tâp 1
Tìm các chi tiết trong bài 
 “ HTS”
H: GV chép đoạn văn ra bảng phụ.
Gọi h/s đọc ví dụ.
H: Hãy xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên?
H: Tìm chi tiết thể hiện thái độ nhận xét ông Giáo đối với lão Hạc, của lão Hạc đối với ông Giáo?
H: Nhận xét thái độ của lão Hạc?
H: Yêu cầu h/s đọc yêu cầu của bài?
HS đọc và tìm các chi tiết .
- h/s đọc VD và làm bài tập nhóm.
“Nắm lấy vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai”
Ông Giáo gọi lão Hạc là “cụ” (thể hiện sự kính trọng), xưng là “tôi” (thể hiện quan hệ bình đẳng).
=> Qua cách nói của lão ta thấy vẫn có một nỗi buồn, một sự giữ khoảng cách: 
-> Phù hợp tâm trạng của lão Hạc lúc đó.
Hình thức làm cá nhân.
Lên bảng kể lại một cuộc trò chuyện (chủ đề tuỳ chọn)
-> Chỉ ra vai xã hội của người tham gia hội thoại.
Yêu cầu: kể ngắn gọn, diễn cảm, chú ý lời nói, ngôn ngữ.
HS khác nhận xét -> bổ sung (nếu cần)
II. Luyện tập: 
4. Củng cố: (3p) 
 - Thế nào là hội thoại? 
 - Vai xã hội trong hội thoại?
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
 - Học thuộc ghi nhớ.
 - Viết một đoạn văn hội thoại (chủ đề người mua hàng và người bán hàng).
 - Chỉ ra vai xã hội của người tham gia hội thoại, đặc điểm ngôn ngữ để thực hiện vai giao tiếp của mình..
- Soạn bài: “Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận”.
IV. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn 28 /2/2018
Tiết: 112
Tuần 28
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỤC TIÊU : Giúp h/s:
 1. Kiến thức:
 - Lập luận là phương thức biểu đạt chính trong văn n/luận. 
 - Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận, góp phần tạo nên sức lay động, truyền cảm của bài văn n/luận. 
 *THKNS: Tác dụng, vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?
 2. Kĩ năng: 
 - Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn n/luận
 - Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn n/luận hợp lí, có hiệu quả,phù hợp với lô-gic lập luận của bài văn n/luận.
3. Thái độ. HS có ý thức khi viết bài văn nghị luận.
II. CHUẨN BỊ
 Thầy: Giáo án, bảng phụ.
 Trò: Trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Luận điểm là gì? Có mấy cách viết đoạn văn trình bày luận điểm mà em đã học?
 - Ý nghĩa của câu chủ đề trong đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm gì?
 - Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm.
 3. Nội dung bài mới. (33P)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: (17p) H/dẫn tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
GV chép VD ra bảng phụ. Gọi h/s đọc VD.
H: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì? HCM viết bài văn trên nhằm mục đích gì?
GV: Văn bản trên ra đời 19.12.1946. Sau CMT8, miền Bắc được hoàn toàn độc lập (Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập 2.9.1945), nhưng sau một thời gian Pháp quay trở lại xâm lược nước ta Bác đã viết lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến..
H: Tìm một số câu văn, từ ngữ biểu cảm trong bài “ Hịch tướng sĩ”
H: Hãy tìm những từ ngữ bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả?
H: Văn bản “Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” có điểm gì giống nhau?
H: Hai văn bản mặc dù yếu tố biểu cảm tràn ngập sâu sắc và mãnh liệt, rất rung động lòng người nhưng vẫn là văn nghị luận chứ không phải biểu cảm? Vì sao?
H: Yêu cầu h/s đọc và quan sát bảng thống kê trên bảng phụ?
H: Hãy so sánh câu văn ở bảng 1 và 2, câu nào hay hơn, vì sao? Tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?
*THKNS: Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?
Gọi h/s đọc điểm 1- ghi nhớ?
H: Có ý kiến cho rằng : Thiếu yếu tố biểu cảm, sức thuyết phục của văn nghị luận nhất định bị giảm đi .Nhưng cứ có yếu tố biểu cảm bất kì yếu tố đó ntn – là sức biểu cảm của văn bản nghị luận sẽ cao hơn điều đó, có đúng không? Vì sao?
H: “Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là văn bản nghị luận có sức thuyết phục cao, tác động mạnh mẽ tới tình cảm con người. Làm thế nào để phát huy hết tác dụng yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?
GV: Thực tế cũng cho thấy, người đọc khẳng định đó là bài nghị luận hay khi nó không chỉ làm đầu óc mình sáng tỏ mà còn làm cho trái tim mình rung động. Do đó, biểu cảm là yếu tố không thể thiếu trong bài văn nghị luận.
H: Gọi h/s đọc ghi nhớ.
HS đọc.
-Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nghị luận -> HCM viết bài văn trên để kêu gọi toàn thể nhân dân VN đứng lên chống thực dân Pháp để giành nền độc lập dân tộc.
H/s tìm trong văn bản.
* Câu cảm thán:
- Hỡi đồng bào toàn quốc!
- Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! 
- Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!.....thắng lợi nhất định về dân tộc ta! VN độc lập và thống nhất muôn năm!
Kháng chiến thắng lợi muôn năm!
* Từ ngữ biểu cảm: hỡi, muốn, phải, nhân nhượng, lấn tới, không, thà, nhất định không chịu..
- Ta viết bài hịch này để các ngươi biết bụng ta.
- Lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?
- Ta thường tới bữa quên.vui lòng.
- Không có mặc thì ta cho áo.
Giống nhau: có nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị biểu cảm cao.
Không phải là văn biểu cảm vì các tác phẩm ấy viết ra không nhằm mục đích nghị luận (bộc lộ tình cảm) mà nhằm mục đích nghị luận nêu luận điểm, trình bày luận cứ để bàn luận phải trái, đúng sai, nên xác định hành động và cách sống ntn? => Ở đây biểu cảm không đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là yếu tố phụ trợ cho quá trình nghị luận.
HS đọc.
- Câu văn ở cột (2) hay hơn vì: cột (1) không có yếu tố biểu cảm, câu văn chỉ đúng mà chưa hay. Cột (2) có yếu tố biểu cảm không chỉ đúng mà còn hay, gợi tình cảm ở người nghe.
HS bộc lộ
HS đọc ghi nhớ.
- Trong văn nghị luận, yếu tố biểu cảm chỉ đóng vai trò phục vụ cho công việc nghị luận. Bởi thế, yếu tố biểu cảm phải được dùng sao cho phù hợp, nó phải hoà vào luận cứ, luận chứng, làm nổi bật và khắc sâu luận điểm trong lòng người nghe.
à Không làm phá vỡ mạch lập luận của bài văn hoặc qúa trình nghị luận bị đứt đoạn.
Cả hai tác giả đều có lòng yêu nước căm thù giặc sâu sắc. Điều quan trọng hơn bài văn ấy được viết ra không chỉ bằng sự sáng suốt, mạch lạc, chặt chẽ của trí tuệ mà còn bằng cả lòng nhiệt tình, sự tha thiết trong tâm hồn, cảm xúc mãnh liệt, chân thực của lòng mình.
Nghe.
- Không phải càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán thì giá trị biểu cảm trong bài văn nghị luận càng tăng, biểu hiện tình cảm, cảm xúc phải phù hợp, không phá vỡ mạch lập luận của bài văn và đủ làm sáng tỏ luận điểm.
- Tình cảm, cảm xúc phải chân thành, sâu sắc, tự nhiên (không hời hợt, thờ ơ) mới tạo ra hiệu qủa thuyết phục.
 Học sinh đọc ghi nhớ.
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Đọc văn bản sau: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
a. Những câu văn biểu lộ tình cảm mãnh liệt của tác giả.
- Câu cảm thán:
- Từ ngữ biểu cảm: 
à Văn nghị luận.
Giống nhau: có nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị biểu cảm cao.
b. Yếu tố biểu cảm phụ trợ cho quá trình nghị luận và giúp cho bài văn nghị luận hay hơn, cảm xúc hơn.
c. So sánh đối chiếu và nhận xét: Câu văn ở cột (2)
có những từ ngữ thể hiện cảm xúc (hay hơn). 
àYếu tố biểu cảm giúp bài văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn, nó tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người khác.
* Ghi nhớ: SGK ý 1
2.Ví dụ 2:
- Phải thật sự có cảm xúc trước những điều mình nói (viết)
- Biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ có sức truyền cảm.
- cảm xúc phải chân thật và không được phá vỡ mạch nghị luận của bài văn.
2. Ghi nhớ/ 96.
Hoạt động 2: (16p) Hướng dẫn h/s luyện tập.
H: Chỉ ra các yếu tố biểu cảm trong phần I: “Chiến tranh và người bản xứ”?
H: Đọc đoạn văn nghị luận. Những cảm xúc gì đã được biểu hiện qua đoạn văn? Đoạn văn có sức thuyết phục bởi những lí do gì?
H: Viết đoạn văn trình bày luận điểm: “Chúng ta không nên học vẹt và học tủ”.
- Nhưng họ đã phải trảchiến trường châu Âu.
- Ấy thế mà cuộc chiến tranh vui tươi
- nhiều người bản xứngài thống chế.
- Những kẻ khốn khổ ấy cũng đã.
+ Tác giả sử dụng NT châm biếm, mỉa mai qua việc dùng từ ngữ, dùng hình ảnh.
“ tên da đen bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”
Trong đoạn văn, tác giả không chỉ phân tích điều hơn lẽ thiệt cho học trò để thấy được tác hại của việc “học tủ, học vẹt”. Người thầy ấy còn bộc lộ nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trước sự xuống cấp trong lối học văn và làm văn của h/s.
Những tình cảm ấy được biểu hiện rõ ở cả ba mặt: từ ngữ, câu văn, giọng điệu lời văn
Yêu cầu: 
 Yếu tố biểu cảm: cần bày tỏ tình cảm đáng tiếc cho lối học vô bổ, không có tác dụng mở mang trí tuệ, trau dồi kiến thức.
HS đọc đoạn văn. 
HS khác nhận xét
II. Luyện tập.
Bài tập 1: Chỉ ra các yếu tố biểu cảm.
à Tác dụng: thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc đối với giọng điệu tuyên truyền của bọn thực dân và cả sự chế nhạo, cười cợt.
Bài 2: Viết đoạn văn
 4. Củng cố: (3p) 
 Nêu vai trò yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
 Học thuộc ghi nhớ. Hoàn thành tiếp bài 2, 3.Soạn bài mới: Đi bộ ngao du 
IV. Rút kinh nghiệm.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_8_tuan_28_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc