Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I . Mục tiêu:
- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại.
- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung và hình thức của văn bnả Hịch tướng sĩ.
- Cảm nhận được lòng yêu nước tha thiết, tầm nhìn chiến lược của vị chỉ huy quân sự đại tài Trần Quốc Tuấn.
1. Kiến thức:
- Sơ giản về thể hịch.
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ.
- Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần.
- Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ.
- THGDQP-AN: Lòng tự hào dân tộc về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của ông cha ta.
- THKNS: Trách nhiệm của em đv vận mệnh đn, dân tộc.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể Hịch.
- Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông- Nguyên xâm lược lần thứ hai.
- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại.
3. Thái độ. HS biết yêu các vị anh hùng dân tộc.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 29/01/ 2018 Tiết 97 Tuần: 25 Tiết 97: Bài 23: Văn bản: HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn) I . Mục tiêu: - Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại. - Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung và hình thức của văn bnả Hịch tướng sĩ. - Cảm nhận được lòng yêu nước tha thiết, tầm nhìn chiến lược của vị chỉ huy quân sự đại tài Trần Quốc Tuấn. 1. Kiến thức: - Sơ giản về thể hịch. - Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ. - Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần. - Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ. - THGDQP-AN: Lòng tự hào dân tộc về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. - THKNS: Trách nhiệm của em đv vận mệnh đn, dân tộc. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể Hịch. - Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông- Nguyên xâm lược lần thứ hai. - Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại. 3. Thái độ. HS biết yêu các vị anh hùng dân tộc. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, SGV, giáo án. - Trò : SGK, vở ghi chép, bài soạn. III. Các bước lên lên: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Chiếu là gì? Chiếu dời đô ra đời nhằm mục đích gì? - Vì sao Lí Công Uẩn chọn Đại La làm nơi định đô? Nêu ý nghĩa của vb. 3. Nội dung bài mới: (33p) Giới thiệu bài: (1p) Trần Quốc Tuấn là người có phẩm chất cao đẹp, có tài năng văn võ song toàn, có công lao to lớn trong các cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ 2 và thứ 3. Bài Hịch được viết vào trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ 2. Giặc cậy thế mạnh ngang ngược, hống hách; trong hàng ngũ tướng sĩ có người dao động, có tinh thần cầu hòa. TQT viết bài Hịch nhằm đánh bạt những tư tưởng dao động, bàng quan, đồng thời nêu cao tinh thần quyết chiến, quyết thắng. Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (15p) Đọc – Tìm hiểu chung. - Nêu yêu cầu đọc giọng thay đổi phù hợp với nội dung từng đoạn. + GV đọc mẫu đoạn 1. + Chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng của văn biền ngẫu: Hai vế đối xứng song hành. GVHD tìm hiểu tác giả, tác phẩm. - Giới thiệu vài nét về tg? - VB ra đời trong hoàn cảnh nào? - Xác định thể văn của vb? - Hịch là gì? - Tg viết bài hịch nhằm mục đích gì? -Bài hịch có bố cục mấy phần? -Nội dung của từng phần. + HD HS đoạn 3: Có 2 ý nhỏ. + Các ngươi... có được không? Nêu mối ân tình giữa chủ và tướng, phê phán biểu hiện sai trái trong hàng ngũ tướng sĩ. + Nay ta bảo... phỏng có được không? Khẳng định những hành động đúng nên làm. - HD HS tìm hiểu chú thích. - Nghe – đọc. - Tác giả: Là người có phẩm chất cao đẹp, có tài năng văn võ song toàn, có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên lần hai (1258) và lần ba (1287-1288). - Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên lần thứ hai(1285). - Thể văn: Hịch. - Nêu theo sgk. - Kêu gọi tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược, sẵn sàng đối phó với âm mưu của giặc Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ 2 (1285). - Bố cục: 4 phần. 1. Từ đầu... tiếng tốt-> Nêu gương trung thần nghĩa sĩ. 2. Tiếp... cũng vui lòng-> Tội ác kẻ thù, lòng căm thù giặc. 3. Tiếp... có được không?-> Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai. 4. Còn lại. Nhiệm vụ cấp bách kêu gọi học binh thư, khích lệ tinh thần chiến đấu. - Xem chú thích. I. Đọc – Tìm hiểu chung. 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung. a. Tác giả: Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn (1231?-1300), là một danh tướng đời Trần có công lao lớn trong 3 cuộc k/c chống Mông- Nguyên. b. Tác phẩm: Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên lần thứ hai(1285). - Thể văn: hịch. - Mục đích: Kêu gọi tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược, sẵn sàng đối phó với âm mưu của giặc Mông – Nguyên. - Bố cục : 4 phần Hoạt động 2: ( 17p) Đọc – hiểu văn bản: HD HS tìm hiểu khái quát đoạn 1. - Ý chính của đoạn văn thứ nhất là gì? THKNS: TQT nêu ra những tấm gương sáng về các trung thần nghĩa sĩ trong sử sách nhằm mục đích gì? (HS liên hệ bản thân mình) HD tìm hiểu đoạn 2. GV giới thiệu: Sau khi nêu gương sáng trung thần nghĩa sĩ để khích lệ ý chí lập công, hi sinh vì nước tác giả quay về với hiện thực đất nước, lột tả tội ác kẻ thù đồng thời thể hiện lòng căm thù giặc. - Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù được lột tả như thế nào? (bảng phụ) - Giọng văn ntn? -Từ đó, kẻ thù dân tộc hiện lên như thế nào? - ĐV tố cáo tội ác giặc đã khơi gợi được điều gì ở tướng sĩ? - Nêu gương những trung thần nghĩa sĩ trong sử sách TQ hi sinh vì chủ, vì nước. - Kêu gọi tướng sĩ nhà Trần suy nghĩ về nghĩa vụ, trách nhiệm của bản thân đối với chủ tướng, ĐN. (Họ cũng đều là những tì tướng như các ngươi. Họ làm được thì sao các ngươi không?) - Đọc, theo dõi đoạn 2. - Từ Huống chi...vui lòng. HS quan sát bảng phụ . - Tham lam, tàn bạo: Đòi ngọc lụa, hạch sách vàng bạc, vét hết của kho có hạn, hung hãn như hổ đói. - Ngang ngược: Đi lại nghênh ngang, bắt nạt tể phụ, xỉ mắng triều đình. - Ngôn ngữ gợi cảm, hình ảnh ẩn dụ: Nghênh ngang, uốn lưỡi cú diều, thân dê chó... - So sánh, ẩn dụ kẻ thù với cú diều, thân dê chó, hổ đói. - Giọng văn mỉa mai, châm biếm. - Gợi cảm xúc căm phẫn cho người đọc, người nghe. - Kẻ thù ngang ngược, âm mưu xâm lược đã bộc lộ rõ.. - Nỗi nhục khi chủ quyền ĐN bị xâm phạm. II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Tinh thần trung quân ái quốc. - Tg nêu gương những trung thần nghĩa sĩ trong sử sách TQ: Kỉ Tín, Do Vụ... - Kêu gọi tướng sĩ nhà Trần suy nghĩ về nghĩa vụ, trách nhiệm của bản thân đối với chủ tướng, đối với ĐN. 2. Tình thế đất nước: * Sự ngang ngược và tội ác của giặc: - Tham lam, tàn bạo: Đòi ngọc lụa, vét của kho , hung hãn như hổ đói... - Ngang ngược: Đi lại nghênh ngang, bắt nạt tể phụ, xỉ mắng triều đình. 4. củng cố: (3p) - Tinh thần trung quân ái quốc được thể hiện ntn? - Sự ngang ngược và tội ác của giặc? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học thuộc lòng 1 đoạn mà em thích. - Học bài, xem tiếp nội dung còn lại của bài “Hịch tướng sĩ”. IV. Rút kinh nghiệm : ...................................... . Ngày soạn: 29/01/ 2018 Tiết 98 Tuần: 25 Tiết 98: Bài 23: Văn bản: HỊCH TƯỚNG SĨ (tt) (Trần Quốc Tuấn) I . Mục tiêu: - Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại. - Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung và hình thức của văn bnả Hịch tướng sĩ. - Cảm nhận được lòng yêu nước tha thiết, tầm nhìn chiến lược của vị chỉ huy quân sự đại tài Trần Quốc Tuấn. 1. Kiến thức: - Sơ giản về thể hịch. - Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ. - Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần. - Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ. - THGDQP-AN: Lòng tự hào dân tộc về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. - THKNS: Trách nhiệm của em đv vận mệnh đn, dân tộc. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể Hịch. - Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông- Nguyên xâm lược lần thứ hai. - Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại. 3. Thái độ. HS biết yêu các vị anh hùng dân tộc. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, SGV, giáo án. - Trò : SGK, vở ghi chép, bài soạn. III. Các bước lên lên: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Chiếu là gì? Chiếu dời đô ra đời nhằm mục đích gì? - Vì sao Lí Công Uẩn chọn Đại La làm nơi định đô? Nêu ý nghĩa của vb. 3. Nội dung bài mới: (33p) GV điểm lại nội dung của tiết 1: (1p) Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản Hoạt động 2: (27p) Đọc – hiểu văn bản: HD tìm hiểu lòng yêu nước của TQT. -Yêu cầu HS đọc đoạn văn “Ta thường...cam lòng”. HS thảo luận: 3p PT lòng yêu nước, căm thù giặc của TQT? GV: Mỗi chữ, mỗi lời như trực tiếp chảy từ trái tim qua ngòi bút lên trang giấy. Câu văn chính luận mà đã khắc hoạ thật sinh động hình tượng người anh hùng yêu nước đến quặn lòng trước cảnh tình đất nước. Khi bày tỏ tình cảm, thái độ, chính TQT đã là một tấm gương yêu nước bất khuất, có tác dụng động viên to lớn đối với tướng sĩ. - Nỗi lòng của TQT có tác động ra sao đv tướng sĩ? - Trong khi đó, các tướng sĩ ntn? * Phân tích mối quan hệ ân nghĩa giữa chủ-tướng: - Gọi HS đọc lại đoạn từ: từ: Các ngươi ở cùng ta... kém gì? * Gọi HS đọc câu 4. - Mối ân tình giữa chủ soái và tướng sĩ là gì? - Những hành động sai của tướng sĩ là gì? - Những hành động đúng nên làm của tướng sĩ là gì? - Tg nêu như vậy có dụng ý gì? (THKNS) - Khi phê phán hay khẳng định, tg tập trung vấn đề gì? TS? - Mối quan hệ ân tình giữa TQT với tướng sĩ là quan hệ trên dưới theo đạo thần chủ hay quan hệ bình đẳng của người cùng cảnh ngộ? Là lời bày tỏ thiệt hơn hay là lời nghiêm khắc cảnh cáo. phân tích những việc nên làm. - Sau đó tác giả chỉ ra những việc đúng nên làm, đó là những việc gì? -Tác giả đã cho thấy điều gì của dân tộc ta? (Tích hợp GDQP& An ninh) - Nhận xét về hình thức của VB: Nêu một số đặc sắc nghệ thuật đã tạo nên sức thuyết phục người đọc bằng cả nhận thức và tình cảm ở bài Hịch? - Nêu ý nghĩa vb? - Gọi HS đọc ghi nhớ. *HS đọc đoạn văn “Ta thường...cam lòng”. - Thảo luận. - Đó là nỗi xót xa, quên ăn, mất ngủ, đau đớn... - Niềm căm giận: Căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù. - Thái độ uất ức, căm tức khi chưa trả được thù-> sẵn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho nước. - Nghe. - TQT là 1 tấm gương yêu nước bất khuất, có tác dụng động viên to lớn đv tướng sĩ. - Tướng sĩ nhà Trần vẫn bàng quan, không lo lắng cho hiểm họa xâm lăng đang đe dọa ĐN. - Đọc lại đoạn từ: “Các ngươi ở cùng ta... kém gì” - Đọc. - Không có mặc....cùng nhau vui cười. - Nay các ngươi...mê tiếng hát. - Huấn luyện quân sĩ...ở Cảo Nhai. - Khêu gợi lòng căm thù giặc, khích lệ tinh thần yêu nước bất khuất, ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người. - Đánh bại tư tưởng bàng quan, cầu an hưởng lạc, thái độ thờ ơ trước vận mệnh ĐN trong hàng ngũ tướng sĩ: đánh bại kẻ thù trong ta-> giặc cậy thế mạnh ngang ngược, hống hách ; trong hàng ngũ có người bị dao động, có tư tưởng cầu hòa. - Thảo luận: (3 p) - Dựa trên 2 quan hệ. + Quan hệ thần chủ: Để khích lệ tinh thần trung quân ái quốc. + Quan hệ cùng cảnh ngộ: Để khích lệ lòng ân nghĩa, thuỷ chung của những người chung hoàn cảnh. - Cách nói thấu tình đạt lý, lời lẽ vừa chân tình, vừa chỉ bảo nghiêm khắc tác động vào tâm lý, tình cảm. - Nêu việc các tướng sĩ phải làm. - Lòng tự hào dân tộc về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. - Nêu NT (hình thức) Dùng thủ pháp nghệ thuật so sánh tương phản giữa hai viễn cảnh nếu thất bại và nếu thành công, nhiều điệp ngữ tăng tiến, liệt kê. + Từ khẳng định: mãi mãi vững bền, đời đời hưởng thụ...(ngựơc lại với đoạn văn nhiều từ phủ định ở trên) + Câu văn biền ngẫu, câu đối, nhịp nhàng. + Lí lẽ sắc sảo, kết hợp với tình cảm. - Vạch rõ hai con đường chính và tà để thuyết phục. - Biểu lộ thái độ dứt khoát: hoặc là địch, hoặc là ta. + Thái độ dứt khoát đã thanh toán thái độ trù trừ trong hàng ngũ tướng sĩ. - Thái độ cương quyết, rõ ràng dứt khoát đối với tướng sĩ. - Nêu ý nghĩa. - Đọc. II. Đọc – hiểu văn bản: (tt) 2. Tình thế đất nước: (tt) * Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn. - Quên ăn, mất ngủ, đau đớn đến thắt tim, thắt ruột. - Sẵn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho nước. => TQT là 1 tấm gương yêu nước bất khuất, có tác dụng động viên to lớn đv tướng sĩ. (Tướng sĩ nhà Trần vẫn bàng quan, không lo lắng cho hiểm họa xâm lăng đang đe dọa ĐN) * Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai: - Khêu gợi lòng căm thù giặc, khích lệ tinh thần yêu nước , ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người. - Đánh bại tư tưởng bàng quan, cầu an hưởng lạc, thờ ơ trước vận mệnh ĐN. 3. Hành động mà các tướng sĩ phải làm: - Cảnh giác trước âm mưu xâm lược. - Tăng cường luyện tập Binh thư yếu lược. - Sẵn sàng chiến đấu chống kẻ thù. => Lòng tự hào dân tộc về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. (TH GDQP&AN) 4. Hình thức: - Lập luận chặt chẽ, LĐ rõ ràng, luận cứ xác đáng. - Phép lập luận linh hoạt (ss, bác bỏ...), chặt chẽ. - Lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mãnh liệt, chân thành, gây xúc động trong người đọc. 5. Ý nghĩa: Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ ĐN bị xâm lược. * Tổng kết: Ghi nhớ: sgk/61 Hoạt động 2: (5p) Luyện tập GV HD HS phát biểu cảm nghĩ.. GV HD về nhà làm vào vở soạn HS trả lời nhanh. HS nghe GV hướng dẫn. 1. Phát biểu cảm nhận về lyn của TQT....? 2. Chứng minh .. 4. củng cố: (3p) GV nêu nội dung câu hỏi 7/Sgk. Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước. Khích lệ lòng trung quân ái quốc và lòng ân nghĩa thuỷ chung của người cùng cảnh ngộ. Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước. Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi người khi nhận rõ cái sai, thấy rõ điều đúng. Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học thuộc lòng 1 đoạn mà em thích. - Học bài, làm luyện tập. - Chuẩn bị bài TV: Hành động nói . IV. Rút kinh nghiệm : ...................................... . Ngày soạn: 29/01/ 2018 Tiết 99 Tuần: 25 HÀNH ĐỘNG NÓI I. Mục tiêu: - Nắm được khái niệm hành động nói. - Một số kiểu hành động nói. 1. Kiến thức: - Khái niệm hành động nói. - Một số kiểu hành động nói. - THKNS: Cách lựa chọn các kiểu hành động nói. 2. Kĩ năng: - Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp. - Tạo lập được hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Thái độ. HS có thái độ đúng đắn khi giao tiếp. II. Chuẩn bị: - Thầy: GA, Sgk, bảng phụ. - Trò: Soạn bài, Sgk, vở ghi chép. III. Các bước lên lên: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định? Cho ví dụ. - Có mấy kiểu câu phủ định? Hãy cho biết câu: Không, chúng con không đói nữa đâu thuộc kiểu câu phủ định nào? 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (11p) Hành động nói là gì? HD tìm hiểu khái niệm “Hành động nói”. - Yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn trong Sgk. - HD HS thảo luận. H: Lý Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích chính là gì? H:Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích ấy? H: LT có đạt được mục đích của mình không? Chi tiết nào nói lên điều đó? H: LT đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện gì? H: Nếu hiểu hành động là việc làm cụ thể của con người nhằm một mục đích nhất định thì việc làm của LT có phải là một hành động không? Vì sao? GV: Đưa ra tình huống ở lớp học. - Hướng đến một HS nói: - Cô (Thầy) mời X đứng dậy, Rồi - Mời X ngồi xuống. H: Như vậy, cô đã dùng cách nào để điều khiển em X đứng lên ngồi xuống? Kết luận: Đó chính là cô đã thực hiện một hành động nói. Hành động là việc làm cụ thể của con người nhằm một mục đích nhất định (từ điển TV) H: Vậy, theo em hành động nói là gì? - Cho HS đọc ghi nhớ. - THKNS: Dùng bảng phụ đưa BT nhanh để củng cố phần I. VD: A hỏi B: - Mấy giờ rồi? B trả lời: - Không biết! hoặc – Ba giờ. H: Cho biết A thực hiện hành động nói gì? H: Câu trả lời nào của B giúp A đạt được mục đích của hành động nói? Thử giải thích? - GV nhấn mạnh, chuyển ý: Như vậy giá trị của hành động nói chính là hành động tạo lời có mục đích, vì thế, trong một hoàn cảnh nói năng cụ thể, muốn có hiệu quả trong giao tiếp phải biết sử dụng hành động nói thích hợp tức là phải biết chọn phương tiện và nội dung diễn đạt thích hợp với khả năng tiếp nhận và suy đoán của người nghe. - Đọc đoạn văn/Sgk/62. - Trả lời các câu hỏi Sgk. - LT nói với TS nhằm đẩy TS đi để mình hưởng lợi. - Câu: Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn đi ngay. - Có: vì nghe LT nói TS vội vàng từ giã mẹ con LT ra đi. - Thực hiện mục đích của mình bằng lời nói. - Việc làm của LT là một hành động vì nó có mục đích. - Cô dùng hành động điều khiển bằng cách nói. - Nêu ý kiến. - Đọc. - Theo dõi. - A thực hiện hành động nói: hỏi. - Câu: Ba giờ. I. Hành động nói là gì? 1. VD: Đoạn trích sgk. a. Mục đích nói của Lí Thông đuổi Thạch Sanh đi để mình hưởng lợi. b. LT đạt được mục đích. c. Mục đích của Lí Thông được thực hiện bằng lời nói. d. Việc làm của LT là một hành động vì nó có mục đích. 2. Ghi nhớ: Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định. Hoạt động 2: (10p) Một số kiểu hành động nói thường gặp. HD tìm hiểu các kiểu hành động nói. Quay lại mục I. - Cho biết mục đích của mỗi câu trong lời nói của LT ở đoạn trích của mục I/Sgk? (Dùng bảng phụ) -HD tìm hiểu mục 2 (II)/Sgk. + Yêu cầu HS đọc các VD mục 2, hỏi: H: Chỉ ra hành động nói trong đoạn trích sau và cho biết mục đích của mỗi hành động? (bảng phụ) + Như vậy, mục đích của hành động nói trong giao tiếp là rõ ràng, phong phú, đa dạng, được phân loại theo mục đích cụ thể. Theo dõi các VD trên, ta thấy có nhiều hành động nói khác nhau. -Liệt kê các kiểu hành động nói qua phân tích 2 đoạn trích ở mục I và II? GV HD HS Đặt câu: - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Mọi câu trong lời nói của LT có một mục đích riêng. 1. Con trăn ấy... (trình bày). 2. Nay em giết nó... (đe doạ). 3. Thôi, bây giờ... (đuổi khéo). 4. Có chuyện gì... (hứa hẹn). - Đọc các VD ở mục 2, thực hiện câu hỏi Sgk. - Lời của cái Tí-để hỏi hoặc bộc lộ cảm xúc: Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ăn ở nhà nữa ư?.... - Lời của chị Dậu-tuyên bố hoặc báo tin: Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. - Nghe. - Hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc. -HS đặt câu: - Hai em là chị em ruột à? - Tôi tên là Việt, anh cho tôi đi bộ đội với. - Đọc ghi nhớ/Sgk. II. Một số kiểu hành động nói thường gặp: +Hành động hỏi: +Hành động trình bày ( báo tin, kể, tả,..) +Hành động điều khiển ( cầu khiến, đe dọa, thách thức ) +Hành động hứa hẹn. +Hành động bộc lộ cảm xúc. *Ghi Nhớ: sgk/ Hoạt động 3: (12p) Luyện tập. - HD BT 1: Câu hỏi/Sgk. -HD BT 2: - HD HS làm Bt3. - Làm Bt1. làm cá nhân. - HĐ nhóm. HS trình bày. III. Luyện tập. BT1: TQT viết bài hịch nhằm khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược do ông soạn và khích lệ lòng yêu nước của tướng sĩ “Nay ta chọn binh thư... nghịch thù”. HĐ điều khiển (cầu khiến). BT2: Mỗi câu diễn đạt một hành động nói. a. Hỏi, Trình bày, cầu khiến, Trình bày, cầu khiến. b. Trình bày và hứa hẹn. c. Trình bày, bộc lộ cảm xúc; Hỏi; Trình bày; Hỏi; Bộc lộ cảm xúc, trình bày. BT3: HĐ nói ở 3 câu chứa từ "hứa": - C1: Điều khiển. - C2: Điều khiển. - C3: Hứa hẹn. 4. Củng cố: (3p) - Theo em hành động nói là gì? - Liệt kê các kiểu hành động nói ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài (2 ghi nhớ). - Viết đoạn văn sử dụng dấu hiệu ngữ pháp hành động nói (5-7 dòng). - Hoàn chỉnh BT 3, 4 vào vở BT - Tiết sau: Trả bài TLV số 5. IV. Rút kinh nghiệm. .. . Ngày soạn: 29/01/ 2018 Tiết: 100 Tuần: 25 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm vững hơn cách làm bài văn thuyết minh. 2. Kĩ năng: Nhận ra được phần làm được và chưa làm được. Từ đó có hướng khắc phục tốt hơn. 3. Thái độ. HS biết trân trọng thành quả học tập của mình. II. Chuẩn bị: - Thầy: Giáo án, SGK, chấm bài. - Trò: SGK, xem lại văn TM. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Nội dung bài mới: 38p Hoạt động củaThầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (5p) Đề bài: -GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Đọc đề bài I. Đề bài: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử ở quê hương em. Đề 2: Giới thiệu về món canh chua cá lóc. Hoạt động 2: (15p) Yêu cầu của đề bài: - Yêu cầu HS xác định kiểu vb? - Xác định ND của đề. - Lập dàn ý cơ bản cho đề. - Văn TM. - Nêu ND. - Lập dàn ý. II. Yêu cầu của đề bài: Kiểu bài: Đề văn TM. Nội dung: a. Đề 1:Giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử ở quê hương em.(Đền thờ Bác hoặc tháp cổ Vĩnh Hưng) b. Đề 2: Giới thiệu về món canh chua cá lóc. 3. Dàn ý: * Mở bài: Giới thiệu chung về danh lam thắng cảnh. * Thân bài: Trình bày cụ thể từng phần theo một trình tự nhất định. - Vị trí của thắng cảnh nằm ở đâu. - Nêu xuất xứ tên gọi danh lam thắng cảnh. - Nêu lịch sử hình thành . - Miêu tả danh lam thắng cảnh. * Kết bài: Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh. - Lời nhận xét về danh lam thắng cảnh. Đề 2: a. MB: Giới thiệu món canh chua ca lóc. b. TB: - Nguyên liệu: Cá lóc, me (hoặc cơm mẻ), rau (bạc hà, bông súng, giá, cà chua), gia vị - Cách làm: + Nấu nước sôi, lọc me. + Cho cá đã làm sạch vào . + Cho rau( loại cứng hơn bỏ vào trước) + Nêm muối, đường, bột ngọt, ớt (tùy khẩu vị) + Cho rau ngò ôm hoặc cần tây, tần dày lá + Sau khi múc ra tô thì đổ tỏi sấy mỡ trên cùng - Thành phẩm: Canh chua có vị chua ngọt đậm đà của cá hòa quyện cùng các loại rau đồng quê. c. Kết bài: Ý nghĩa của món ăn dân dã đậm đà hương vị quê hương. Hoạt động 3: (10p) Sửa chữa lỗi: - So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài. - Phát hiện các lỗi mắc phải. - GV nêu những hiện tượng phổ biến: nêu ưu điểm, hạn chế ; Nêu VD về lỗi điển hình của từng phần - So sánh; phát hiện lỗi và sửa chữa. - Nêu các lỗi. III. Sửa chữa lỗi: Lỗi sai Sửa lại đúng Lỗi chính tả: viết sai 1 số từ quen thuộc do phát âm địa phương. 2. Lỗi dùng từ sai nghĩa. 3. Ý, câu, đoạn chưa có liên kết. .................. 1. Phát âm, viết cho đúng với từ phổ thông. 2.Tìm từ khác thay cho đúng nghĩa. 3. Dùng từ để liên kết, hoặc diễn đạt lại........................ Hoạt động 4: (8p) kết quả - Công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. - Gọi HS đọc bài hay hoặc đoạn văn hay. -Hs nghe; nhận bài. -Hs nghe -Hs nghe - Đọc IV. Kết quả 4. Củng cố: (3p) - Văn TM tri thức phải chính xác, khách quan và có ích. - Lưu ý HS các lỗi thường gặp. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài và khắc phục 1 số lỗi trên. - Tìm đọc một số bài văn mẫu về văn thuyết minh. - Chuẩn bị bài Nước Đại Việt ta theo câu hỏi phần hướng dẫn đọc hiểu văn bản. IV. Rút kinh nghiệm: ............................................................ THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 8A 8C 8D Tổng KÍ DUYỆT:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_khoi_8_tuan_25_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

