Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2. Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
3. Thái độ: Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn:15/8/2017 Tiết: 5, 6, 7, 8 Tuần 2 Tiết 5: văn bản: TRONG LÒNG MẸ (Tiết 1) (Trích Những ngày thơ ấu) ( Nguyên Hồng) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Khái niệm thể loại hồi kí. Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2. Kỹ năng: Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi kí. Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3. Thái độ: Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng. II. Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, SGK. Trò: Sổ ghi chép, SGK, vở soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Nêu nghệ thuật, ý nghĩa của vb “Tôi đi học”. 3. Nội dung bài mới: (33p) Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ. Những kỷ niệm ấy đó đựoc nhà văn viết lại với “rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại” trong tập tiểu thuyết tự thuật “Những ngày thơ ấu”. Kỷ niệm về người mẹ đáng thương qua cuộc trò chuyện với bà cụ cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những truyện cảm động nhất Hoạt động: Thầy Hoạt động: Trò Nội dung cơ bản Hđ1: (13 phút) Đọc - tìm hiểu chung GV: Đọc mẫu sau đó hướng dẫn hs đọc với giọng chậm, tình cảm, chú ý ngôn ngữ của Hồng khi đối thoại với bà cô và giọng cay nghiệt, châm biếm của bà cô - Cho HS đọc kĩ chú thích * - Em hãy nêu những nét chính về tác giả và tác phẩm "Những ngày thơ ấu" GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh tác giả - Tác phẩm được viết theo thể loại gì? Vị trí đoạn trích trong tác phẩm? Hỏi lại một số từ yêu cầu học sinh giải thích? Mạch truyện kể của đoạn trích " Trong lòng mẹ" có gì giống và khác với văn bản "Tôi đi học"? Vậy đoạn trích có thể chia bố cục như thế nào? 1. Đầu....người ta hỏi đến chứ: Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với người cô bị bà cô hắt hủi, xúc phạm. 2. Còn lại: Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ. HS nghe và đọc theo HS trình bày HS quan sát -Giống nhau: Kể, tả theo trình tự thời gian trong hồi tưởng, nhớ lại kí ức tuổi thơ. -Phương thức biểu đạt: Kể, tả, biểu cảm. -Khác nhau: "Tôi đi học" liền mạch trong khoảng thời gian ngắn, không ngắt quãng: Buổi sáng... "Trong lòng mẹ" không liền mạch có khoảng cách nhỏ về thời gian vài ngày khi chưa gặp và không gặp Chia làm 2 đoạn I. Đọc- tìm hiểu chung: 1. Đọc 2. Tìm hiểu chung a. Tác giả: - Nhà văn lớn của nền văn học VN hiện đại tập trung viết về lớp người cùng khổ, dưới đáy của xã hội với tình yêu sâu sắc, mãnh liệt. b. Tác phẩm: - Thể loại: Hồi kí gồm 9 chương - viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả. Là tập văn xuôi giàu chất trữ tình, cảm xúc dào dạt, tha thiết chân thành. - Trong lòng mẹ là chương 4. c. Bố cục: Chia làm 2 đoạn Hđ2: (20 phút) Đọc – hiểu văn bản: - Đoạn trích được kể có những nv nào? Ai là nv chính? - Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt? - GV cho HS đọc lại đoạn kể về cuộc gặp gỡ và đối thoại giữa bà cô và bé Hồng. - Tính cách và lòng dạ bà cô thể hiện qua những điều gì (Lời nói, nụ cười, cử chỉ, thái độ) Cử chỉ: Cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà cô có phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm của bà đối với mẹ bé Hồng và đứa cháu ruột của mình hay ko? Vì sao em nhận ra điều đó? Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ của bà? Sau đó, cuộc đối thoại lại tiếp tục như thế nào? Qua đây em có nhận xét gì về con người này? GV chốt lại vấn đề trên - Cậu bé Hồng, mẹ bé Hồng và bé Hồng là nv chính. - Mồ côi cha ; mẹ do nghèo túng phải bỏ con để tha hương cầu thực ; hai anh em phải sống nhờ, ở nhờ người cô ruột. Chúng không được yêu thương, lại còn bị hắt hủi, xúc phạm. HS đọc đoạn văn - HS thảo luận 3p - HS: Tìm trong sgk Cử chỉ: Cười, hỏi - nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm, thương cháu, tốt bụng nhưng bằng sự thông minh nhạy cảm bé Hồng đã nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói và nét mặt của bà cô rất kịch: Giả dối Sau lời từ chối của Hồng, bà cô lại hỏi gì? nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao? Bà cô hỏi luôn, mắt long lanh nhìn chằm chặp -> tiếp tục trêu cợt Cố ý xoáy sâu nỗi đau của bé. Tươi cười kể chuyện xấu mẹ trước bé Hồng-> Người cô lạnh lùng độc ác, thâm hiểm II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với người cô: a. Nhân vật chú bé Hồng: - Cảnh ngộ đáng thương khiến Hồng cảm thấy cô độc, đau khổ và luôn khao khát tình thương của mẹ bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô. b. Nhân vật bà cô: - Lời nói: cay độc - Nụ cười: rất kịch (Giả dối) - Cử chỉ, thái độ: Gỉa vờ quan tâm, thương cháu. => Giả dối, cay nghiệt, thâm hiểm, độc ác 4. Củng cố: (3P) Hãy nhắc lại những nét chính về nhà văn Nguyên Hồng? Trong cuộc đối thoại với bé Hồng, bà cô đã có những lời nói, cử chỉ, thái độ nào? qua đó em thấy được tính cách gì ở bà cô? 5. Hướng dẫn h/s tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích, hiểu tác dụng của một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn đó. Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với người thân. IV. Rút kinh nghiệm: GV: .............................................................................................................................. HS:................................................................................................................................. Tiết 6: Văn bản: TRONG LÒNG MẸ (Tiết 2) (Trích Những ngày thơ ấu) (Nguyên Hồng) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Khái niệm thể loại hồi kí. Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2. Kỹ năng: Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi kí. Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3. Thái độ: Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng. II. Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, SGK. Trò: Sổ ghi chép, SGK, vở soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Em hãy cho biết gia cảnh và tâm trạng của chú bé Hồng ntn khi bị bà cô xúc phạm, hắt hủi? 3. Nội dung bài mới: (33p) Giáo viên điểm lại nội dung tiết 1 Hoạt động: Thầy Hoạt động: Trò Nội dung cơ bản Hoạt động1: (18 phút) Đọc – hiểu văn bản:(tt) GV hướng dẫn HS thảo luận - Tâm trạng của bé Hồng có những diễn biến ntn khi nghe người cô “mỉa mai” về mẹ và khi gặp lại mẹ? HS thảo luận 4p - Khi nghe người cô “mỉa mai” về mẹ: Hồng thấy đau khổ, thất vọng, vừa căm hờn dư luận và người cô đã gây đau khổ cho mẹ, nhưng vẫn tràn đầy tình yêu thương và niềm tin về người mẹ của mình. - Khi gặp mẹ, Hồng được sống trong cảm xúc yêu thương tràn ngập và đầy hạnh phúc. II. Đọc – hiểu văn bản:(tt) 1. Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với người cô: c. Tình cảm của chú bé Hồng đv Mẹ: - Khi nghe người cô “mỉa mai” về mẹ: Hồng thấy đau khổ, thất vọng, vừa căm hờn dư luận và người cô đã gây đau khổ cho mẹ, nhưng vẫn tràn đầy tình yêu thương và niềm tin về người mẹ của mình. - Khi gặp mẹ, Hồng được sống trong cảm xúc yêu thương tràn ngập và đầy hạnh phúc. Hoạt động 2: (15p) Thực hiện phần nghệ thuật và ý nghĩa. -Tác giả đã tạo được mạch cx truyện ntn? - Phương thức biểu đạt? Em hãy nêu ý nghĩa của vb? GV cho HS đọc ghi nhớ Trả lời nhanh HS bộc lộ HS đọc ghi nhớ 2. Nghệ thuật: - Tạo dựng được mạch truyện, mạch cx trong đoạn trích tự nhiên, chân thực. - Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả. - Khắc họa hình tượng nv bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thật. 3. Ý nghĩa: Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người. * Ghi nhớ: (SGK) 4. Củng cố: (3 Phút) Tâm trạng của bé Hồng có những diễn biến ntn khi nghe người cô “mỉa mai” về mẹ và khi gặp lại mẹ? 5. Hướng dẫn h/s tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích, hiểu tác dụng của một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn đó. - Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với người thân - Soạn bài: Trường từ vựng. IV. Rút kinh nghiệm: GV: .................................................................................................................................... HS:...................................................................................................... ............................... Tiết 7 : TRƯỜNG TỪ VỰNG I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Khái niệm trường từ vựng. THMT: Liên hệ. Tìm các trường từ vựng liên quan đến môi trường như: đất đai, nguồn nước, không khí, rừng, biển,.... 2. Kỹ năng: Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản. 3 Thái độ Giáo dục ý thức học tập của học sinh luôn biết vận dụng trường từ vựng đúng II/ CHUẨN BỊ: 1. Thầy: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài. 2. Trò: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1 Phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Kiểm tra vở soạn - Lấy vd một từ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp. 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động: Thầy Hoạt động: Trò Nội dung cơ bản Hoạt động1: (13 phút) I. Thế nào là trường từ vựng: GV: cho hs quan sát SGK và nêu câu hỏi. GV: Cho hs đọc đoạn trích và nêu câu hỏi. Các từ in đậm trong đoạn trích có nét chung nào về nghĩa? THMT: Tìm ttv chỉ môi trường tự nhiên: đất đai, nguồn nước, không khí, rừng, biển,... GV: cho các từ “Cặp, sách, vở, bút, thước” và các từ: “Cốc, chén, bát, đũa, thìa..” có nét chung nào về nghĩa? Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên, em hãy cho biết thế nào là trường từ vựng? Hãy lấy ví dụ về trường từ vựng? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý điều gì? GV: lấy ví dụ phân tích cho hs hiểu từng lưu ý: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, tay, miệng. HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi. HS trình bày Đồ dùng học tập, dụng cụ ăn uống HS trình bày HS trả lời nhanh I. Thế nào là trường từ vựng: 1. Tìm hiểu ví dụ: Các từ: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, tay, miệng. Có nét chung là đều chỉ bộ phận cơ thể con người. 2. Khái niệm: (SGK) 3. Lưu ý: a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại. c. Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau. d. Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống,người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựngđể tăng thêmtính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diển đạt. Hoạt động 2: (10p) Hiện tượng chuyển ttv và tác dụng của nó. Trường từ vựng " mắt" có thể bao gồm những trường từ vựng nhỏ nào? (HS phát hiện ....căn cứ vào SGK) Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ có từ loại khác nhau không? Tại sao? HS: chỉ ra. Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể phụ thuộc những trường từ vựng khác nhau. HS đọc kĩ phần 2 d và cho biết cách chuyển trường từ vựng trong thơ văn và trong cuộc sống có tác dụng gì? GV cho HS đọc ghi nhớ HS bộc lộ - Một từ có nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều truờng từ vựng khác nhau. - HS đọc ghi nhớ II. Các bậc của trường từ vựng và tác dụng của cách chuyển trường từ vựng: Thường có 2 bậc trường từ vựng là lớn và nhỏ. Các từ trong một trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại. - Một từ có nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều truờng từ vựng khác nhau. =>Cách chuyển trường từ vựng làm tăng thêm sức gợi cảm. * Ghi nhớ: (SGK) Hoạt động 3 (10p): Thực hiện phần luyện tập GV: Hướng dẫn và yêu cầu học sinh lên làm bài tập. GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh. HS lên bảng HS làm theo nhóm (3p) III. Luyện tập: 1. Tìm những từ thuộc trường từ vựng “Người ruột thịt” trong văn bản Trong lòng mẹ Cậu, mợ, cô, em 2. Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây. a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản b. Dụng cụ để đựng c. Hoạt động của chân d. Trạng thái tâm lý. e. Tính cách g. Dụng cụ để viết 3. Xác định trường từ vựng của các từ trong đoạn văn: Trường thái độ 4. Củng cố: (3P) Thế nào là trường từ vựng? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý điều gì? 5. Hướng dẫn h/s tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) Học thuộc ghi nhớ. Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học, viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định. Soạn bài: Bố cục của văn bản. V. Rút kinh nghiệm: GV: ..................................................................................................................................... HS:...................................................................................................................................... Tiết 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm được bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục. 2. Kỹ năng: Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. Vận dụng kiến thức về bố cục việc đọc - hiểu văn bản. 3. Thái độ Giáo dục HS có ý thức học tập II/ CHUẨN BỊ: Thầy: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài Trò: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1 Phút) Nắm sĩ số, nề nếp lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (5 Phút) - Kiểm tra vở soạn - Căn cứ vào đâu để thể hiện tính thống nhất về chủ đề của vb? 3. Nội dung bài mới: (33p) Lâu nay các em đã viết những bài tập làm văn đã biết được bố cục của 1 văn bản là như thế nào và đẻ các em hiểu sâu hơn về cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài, phần chính của văn bản. Cô cùng các em sẽ đi vào t/h tiết học hôm nay. Hoạt động: Thầy Hoạt động: Trò Nội dung cơ bản Hoạt động1: (13 phút) I. Bố cục văn bản: Gọi 1 HS đọc văn bản "Người thầy đạo cao đức trọng" -Văn bản trên có thể chia thành mấy phần? Chỉ ra các phần đó? GV: Nêu nhiệm vụ của từng phần trong văn bản trên? - Em hãy phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản. Từ việc phân tích trên, hãy cho biết khái quát, bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần và mối quan hệ giữa các phần trong một văn bản. GV cho HS đọc ghi nhớ HS đọc đoạn văn HS bộc lộ 3 phần: Phần 1: Ông CVA... mang danh lợi -> Giới thiệu về Chu Văn An. Phần 2: Học trò theo ông....ko cho vào thăm. Phần 3: Còn lại, Tình cảm của mọi người đối với Chu Văn An - Mối quan hệ giữa các phần: Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau phần trước là tiền đề, cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối cuả phần trước. Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản. HS trình bày HS đọc ghi nhớ I. Bố cục văn bản: 1. Tìm hiểu: - Bố cục của văn bản 3 phần - 3 phần có quan hệ chặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản. 2. Kết luận: Ghi nhớ: (SGK) Hoạt động 2: (10 phút) Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Nội dung phần thân bài của văn bản: - Phần thân bài văn bản "Tôi đi học" của Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào? - Chỉ ra những diễn biến tâm trạng bé Hồng trong phần thân bài? - Khi tả người vật, con vật, phong cảnh... em sẽ lần lượt miêu tả theo tình tự nào? Hãy kể một số tình tự thường gặp mà em biết? Phần thân bài của văn bản "Người thầy đạo cao...." nêu các sự việc như thế nào? Bằng những hiểu biết của mình hãy cho biết nội dung cách sắp xếp phần thân bài của văn bản? (Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào những yếu tố nào? Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo những trình tự nào? GV cho HS đọc ghi nhớ. HS: thảo luận nhóm (3p) - Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của tác giả,các cảm xúc được sắp xếp theo thứ tự thời gian. - Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những cảm xúc của một đối tượng trước đây và buổi tựu trường. - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cổ tục.... - Niềm vui sướng cực độ khi ở trong lòng mẹ. HS làm việc theo nhóm. - Đọc ghi nhớ - Cho 1 hs khác đọc lại ghi nhớ. II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản: 1. Tìm hiểu: a. Tôi đi học b. Trong lòng mẹ *Tả người, vật, con vật: - Theo không gian: Xa gần. - Theo thời gian. - Theo chỉnh thể - bộ phận - Theo tình cảm, cảm xúc. * Tả phong cảnh: - Không gian. - Ngoại cảnh Cảm xúc Sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao. - Ông được học trò kính trọng. 2. Kết luận: Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 3: (10p) Thực hiện phần luyện tập Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích? - Bố cục của một văn bản? nội dung của từng phần? - Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào yếu tố nào? GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. HS: Làm bài, xung phong trả lời câu hỏi, lớp nhận xét, bổ sung. HS đọc các đoạn văn, sau đó HS thảo luận- đại diện nhóm trả lời III. Luyện tập: Bài 1: Phân tích được cách sắp xếp, trình bày ý của các đoạn trích a). Trình bày ý theo trình tự không gian nhìn xa - đến gần- đến tận nơi- đi xa dần. b). Trình tự thời gian: Về chiều- lúc hoàng hôn. c). Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh. 2. Bài 2: Phân tích cách sắp xếp, trình bày nội dung văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng 4. Củng cố: (3 Phút) Thế nào là bố cục của văn bản? Bố cục của văn bản gồm có mấy phần? Nêu nhiệm vụ chính của mỗi phần? 5. Hướng dẫn h/s tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) Học bài - làm bài tập 2, 3 Xây dựng bố cục một bài văn tự sự được bố trí, sắp xếp theo thứ tự thời giạn, không gian. Soạn văn bản: “Tức nước vỡ bờ” IV. Rút kinh nghiệm: GV.................................................................................................................................. HS:................................................................................................................................. Tổ duyệt:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_khoi_8_tuan_2_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

