Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

  Hiểu công dụng và biết cách sử dụng  dấu ngoặc kép trong khi viết.

1. Kiến thức:

  Công dụng của dấu ngoặc kép.

 2. Kĩ năng:

  - Sử dụng dấu ngoặc kép.

  - Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu câu khác.

  - Sửa lỗi về dấu ngoặc kép.

3. Thái độ:

    Biết sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết.

II. Chuẩn bị :

  1. Thầy: SoạnGA, SGK.
  2. Trò: Soạn bài, SGK.

III. Các bước lên lớp:

1. Ổn định lớp: (1p)

2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

  - Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn. Lấy VD.

  -  Nêu công dụng của dấu dấu hai chấm. Lấy VD.

doc 6 trang Khánh Hội 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 4/11/2017
Tiết 53, 54, 55, 56
Tuần: 14 
Tiết 53: DẤU NGOẶC KÉP
I. Mục tiêu:
 Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết.
1. Kiến thức:
 Công dụng của dấu ngoặc kép.
 2. Kĩ năng:
 - Sử dụng dấu ngoặc kép.
 - Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu câu khác.
 - Sửa lỗi về dấu ngoặc kép.
3. Thái độ:
 Biết sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết.
II. Chuẩn bị :
Thầy: Soạn GA, SGK.
Trò: Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn. Lấy VD.
 - Nêu công dụng của dấu dấu hai chấm. Lấy VD.
3. Nội dung bài mới: (33p)
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1. (17p) Công dụng:
- Yêu cầu HS đọc VD Sgk.
HS: thảo luận
- Dấu ngoặc kép được sử dụng trong các VD a, b, c, d dùng để làm gì?
- Qua VD trên cho biết công dụng của dấu ngoặc kép ?
- Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ Sgk.
- Đọc Sgk.
- (a) : lời dẫn trực tiếp (câu nói của Găng-đi).
- (b) : từ ngữ biểu thị theo 1 nghĩa đặc biệt, nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ dùng từ ngữ “dải lụa” để chỉ chiếc cầu.
- (c) : từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
- (d) : Đánh dấu tên các vở kịch.
- Trả lời theo nội dung Sgk.
- Đọc bài.
I. Công dụng: 
1. VD : (Sgk)
- (a) : lời dẫn trực tiếp ( câu nói).
- (b) : từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt.
- (c) : từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
- (d) : Đánh dấu tên các vở kịch.
2. Ghi nhớ : (Sgk).
Hoạt động 2. (16p) Luyện tập:
- Hướng dẫn và gọi HS làm BT 1 Sgk.
- Nhận xét
- Hướng dẫn và gọi HS làm BT 2 Sgk.
- Hướng dẫn HS làm BT3.
- Hướng dẫn HS về nhà làm BT4, 5.
- Làm BT 1 Sgk.
- Chú ý theo dõi.
- Làm BT 2 Sgk.
- Làm BT 3 Sgk.
II. Luyện tập: 
1/ Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu:
a/ Câu nói được dẫn trực tiếp.
b/ Từ ngữ dùng với hàm ý mỉa mai.
c/ Từ ngữ được dẫn trực tiếp.
d/ Từ ngữ được dẫn trực tiếp và có hàm ý mỉa mai.
e/ Từ ngữ được dẫn trực tiếp.
2/ Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép -> giải thích.
a. .............cười bảo : -> đánh dấu lời đối thoại.
“cá tươi” ? “tươi” -> đánh dấu từ ngữ được lập lại.
b. .....chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu.”-> đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
b.  bảo hắn : “Đây làmột sào...” → đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
3/ a/ Dùng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép -> đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời nói của CT HCM.
b/ Lời dẫn gián tiếp ( câu nói không dẫn nguyên văn).
4/ Viết đv TM có dùng dấu ngoặc đơn, dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép.
4. Củng cố: (3p)
- Tác dụng của dấu ngoặc kép?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
 - Tìm văn bản có chứa dấu ngoặc kép để chuẩn bị cho bài học.
 - Học bài, làm BT.
 - Soạn bài: Luyện nói: TM một thứ đồ dùng.
IV. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 4/11/2017
Tiết 54: LUYỆN NÓI: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
I. Mục tiêu:
 - Củng cố, nâng cao kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh về 1 thứ đồ dùng.
 - Biết trình bày thuyết minh một thứ đồ dùng bằng ngôn ngữ nói.
1. Kiến thức:
 - Cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng,  của những vật dụng gần gũi với bản thân.
 - Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp.
 2. Kĩ năng:
 - Tạo lập văn bản thuyết minh.
 - Sử dụng ngôn ngữ đa dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp.
3. Thái độ:
 Mạnh dạn trình bày bài nói trước tập thể.
II. Chuẩn bị:
 Thầy: Soạn GA, SGK.
Trò: Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
	- Nêu đặc điểm của đề văn TM? Để làm bài văn TM, ta cần phải làm gì?
	- Nêu bố cục của bài văn TM?
3. Nội dung bài mới: (33p)
HĐ của thầy
HĐ của trò
Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1.(6p)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS.
* Hoạt động 2.(27p)
- Gọi HS đọc đề.
- Đề yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
- HD HS đọc mục 2.
- Hướng dẫn HS lập dàn ý.
- Yêu cầu HS trả lời.
- Nhận xét.
- Hướng dẫn cho HS làm bài luyện nói.
- Yêu cầu HS chia nhóm luyện nói. (5p)
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày trước lớp.
HS giỏi: nói cả bài
HS yếu: Nói từng phần
-> GV lưu ý HS khi nói: Nghiêm túc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ đúng, mạch lạc, phát âm rõ ràng, đủ cả lớp nghe.
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài làm của HS.
- Để bài soạn cho GV kiểm tra.
- Đọc đề bài.
- Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lí giữ nhiệt và cách bảo quản.
- Đọc.
- Lập dàn ý.
- Trả lời.
- Chú ý theo dõi.
- Chú ý theo dõi.
- Nói trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Chú ý theo dõi.
- Chú ý theo dõi.
I. Chuẩn bị ở nhà: SGK
II. Luyện nói trên lớp: 
Đề bài : Thuyết minh về 1 cái phích nước (bình thủy).
1. Yêu cầu : 
 Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lí giữ nhiệt và cách bảo quản.
2. Quan sát và tìm hiểu : 
3. Lập dàn ý : 
a. MB: Giới thiệu chung về cái phích nước.
b. TB: 
- Cấu tạo:
+ Cấu tạo bên ngoài: vỏ, nắp phích, nút phích, quai xách.
+ Cấu tạo bên trong: ruột phích.
- Cách sử dung.
- Bảo quản: 
c. KB: Phích nước là vật dụng quen thuộc và cần thiết cho mọi nhà.
-> Nói trong nhóm.
-> Nói trước lớp. 
4. Củng cố: (3p)
 - Khi luyện nói cần chú ý điều gì?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
 - Tìm hiểu, xây dựng bố cục cho bài văn thuyết minh về 1 vật dụng tự chọn.
 - Tự luyện nói ở nhà.
 - Chuẩn bị: Viết bài TLV số 3.
IV. Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 4/11/2017
Tiết 55, 56: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I. Mục tiêu:
 Cho HS tập dượt làm bài văn thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức đã học về loại bài này.
1. Kiến thức:
 Văn thuyết minh.
 2. Kĩ năng :
 Viết được bài văn theo kiểu bài thuyết minh.
3. Thái độ:
 Nghiêm túc làm bài.
II. Chuẩn bị :
Thầy: Đề, đáp án và thang điểm.
Trò: Giấy kiểm tra, xem lại bài học.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
* Đề kiểm tra: 
 Đề 1: Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi.
 Đề 2: Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam.
* Đáp án:
1. Hình thức: 
- Viết được một bài văn hoàn chỉnh có bố cục ba phần (Mở bài, thân bài, kết bài). 
- Có cách trình bày mạch lạc, rõ ràng, chữ viết sạch, đẹp, không mắt lỗi, sai lỗi chính tả.
2. Nội dung: 
 *Đề 1:
 MB: Giới thiệu chung về cây bút ( bút máy hoặc bút bi): vật dụng cần thiết, nhất là đối với HS, GV, Cán bộ,...
 TB:
 - Các mẫu khác nhau của cây bút.
 - Các bộ phận và chất liệu: 
 + Cấu tạo bên ngoài: Vỏ gồm mấy phần? Thân bút hình gì? Chất liệu? Nắp bút?...
 + Cấu tạo bên trong: Ruột bút? Ngòi bút?...
 - Cách sử dụng.
 - Cách bảo quản.
KB: Cảm nghĩ về cây bút: Gần gũi với những người lao động trí óc, với việc học tập hằng ngày của HS; Xem cây bút như người bạn;....
* Đề 2
MB: Giới thiệu lịch sử chiếc áo dài.
TB:
 - Giới thiệu cấu tạo chiếc áo dài, chất liệu may áo dài.
 - Môi trường sử dụng và đặc điểm của chiếc áo dài.
 KB: Cảm nghĩ về chiếc áo dài.
3. Thang điểm:
 - Điểm 9-10: Đúng nội dung, thể loại; bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, không sai lỗi chính tả.
 - Điểm 7-8: Đúng nội dung; bố cục rõ ràng, diễn đạt khá trôi chảy, sai không quá 5 lỗi chính tả.
 - Điểm 5-6: Nội dung thiếu ý, diễn đạt khá trôi chảy, sai từ 6-10 lỗi chính tả.
 - Điểm 3-4: Nội dung còn chung chung, diễn đạt dài dòng, sai từ 13-18 lỗi chính tả.
 - Điểm 1-2: Làm được 1-2 ý chưa có bố cục, sai nhiều lỗi chính tả.
 - Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề.
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 - Tiết sau: đọc thêm: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.
IV. Rút kinh nghiệm:
....
 Tổ duyệt: 

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_8_tuan_14_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc