Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
- Đánh giá lại việc học tập của học sinh trong việc cảm nhận các văn bản.
- Luyện tập học sinh biết cách đánh giá, nhận xét các vấn đề đã học từ các văn bản.
1. Kiến thức: Các văn bản Việt Nam và nước ngoài đã hoc.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày, viết đoạn văn.
3. Thái độ: Thêm hiểu biết và yêu quý văn học.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Ma trận đề, Đề và đáp án.
- Trò: Học bài.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 8 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 15/10/2017 Tiết 41, 42, 43, 44 Tuần 11 Tiết 41: KIỂM TRA VĂN I. Mục tiêu: - Đánh giá lại việc học tập của học sinh trong việc cảm nhận các văn bản. - Luyện tập học sinh biết cách đánh giá, nhận xét các vấn đề đã học từ các văn bản. 1. Kiến thức: Các văn bản Việt Nam và nước ngoài đã hoc. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày, viết đoạn văn. 3. Thái độ: Thêm hiểu biết và yêu quý văn học. II. Chuẩn bị: - Thầy: Ma trận đề, Đề và đáp án. - Trò: Học bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: a. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN Chủ đề kiểm tra Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL Lão Hạc - tác giả. -Nguyên nhân - cuộc sống và phẩm chất Số câu : Số điểm : Tỷ lệ % 2c 1đ 1 1 3 câu 2đ : 20% Trong lòng mẹ -tác phẩ -ý nghĩa Số câu: Số điểm: Tỷ lệ % 1c 0,5đ 1c 2đ 2câu 2,5đ 25% Tức nước vỡ bờ -Cuộc sống và phẩm chất Số câu: Số điểm: Tỷ lệ % 1c 1đ 1 câu 1đ :10% Cô bé bán diêm -thể loại Số câu: Số điểm: Tỷ lệ % 1c 0,5đ Đánh nhau với cối xay gió -Nghệ thuật Số câu: Số điểm: Tỷ lệ % 1c 0,5đ 1câu 0,5đ 5% Chiếc lá cuối cùng -Cách kể -giải thích về chiếc lá Số câu: Số điểm: 1c 0,5đ 1c 2đ 2 câu 2,5đ(25%) Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ % : Số câu:4 Số điểm:2 20% Số câu 5 câu Số điểm: 6đ 2 câu 2 điểm 20% Số câu:11 Số điểm:10 100% b. Đề: Đề 1: I.Trắc nghiệm: (4 điểm) Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất , mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1: Văn bản “Lão Hạc” của tác giả nào? a. Thanh Tịnh. b. Nam Cao. c. Ngô Tất Tố. d. Nguyên Hồng. Câu 2: Nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết? a. Ăn phải bả chó, thương con. b. Ân hận vì trót lừa cậu Vàng, muốn bảo toàn tài sản cho con. c. Không có lối thoát và vì quá thương con. d. Nghèo đói, thương con và không muốn liên lụy đến làng xóm. Câu 3: Đoạn trích “Tròng lòng mẹ” được trích từ tác phẩm nào? a. Những ngày thơ ấu. b. Quê mẹ. c. Tắt đèn. d. Lão Hạc. Câu 4: Vì sao tác giả không kể lại sự việc cụ Bơ-men vẽ chiếc lá một cách trực tiếp? a. Vì Xiu muốn tự mình kể lại sự việc đó cho Giôn –xi. b. Vì nhà văn muốn tạo ra cho các nhân vật và người đọc sự bất ngờ. c. Vì đó là một sự việc không quan trọng. d. Vì đó là một sự việc ngẫu nhiên xảy ra mà tác giả không dự tính trước. Câu 5: “Cô bé bán diêm” của An-đéc-xen được viết theo thể loại nào? a. Truyện ngắn. b. Tiểu thuyết. b. Bút kí. d. Tùy bút. Câu 6: Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” là: a. Tạo cặp nhân vật tương phản, đối lập. b. Có giọng điệu vui đùa. c. Cách kể chuyện li kì. d. Tạo nên hình tượng hai nhân vật. Câu 7: Văn bản “Tôi đi học” ra đời vào năm nào? a. Năm 1941. b. Năm 1938. c. Năm 1939. d. Năm 1943. Câu 8: Văn bản “Trong lòng mẹ”, nhân vật chính là ai? a. Người cô. b. Mẹ chú bé Hồng. c. Chú bé Hồng. d. Em chú bé Hồng. II. Tự luận: (6 điểm) Câu 1 : Vì sao chiếc lá cuối cùng mà cụ Bơ- men vẽ được gọi là một kiệt tác? (Chiếc lá cuối cùng) (2 điểm). Câu 2: Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” và truyện ngắn “Lão Hạc”, em hiểu gì về cuộc sống và phẩm chất của người nông dân trong xã hội cũ? (2 điểm). Câu 3: Nêu ý nghĩa của văn bản “Trong lòng mẹ”? (2 điểm). Đề 2: I. Trắc nghiệm: (4điểm) Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất, mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1: Đoạn trích “Tròng lòng mẹ” được trích từ tác phẩm nào? a. Quê mẹ. b. Những ngày thơ ấu c. Tắt đèn. d. Lão Hạc. Câu 2: Vì sao tác giả không kể lại sự việc cụ Bơ-men vẽ chiếc lá một cách trực tiếp? a. Vì nhà văn muốn tạo ra cho các nhân vật và người đọc sự bất ngờ. b. Vì đó là một sự việc không quan trọng. c. Vì đó là một sự việc ngẫu nhiên xảy ra mà tác giả không dự tính trước. d. Vì Xiu muốn tự mình kể lại sự việc đó cho Giôn –xi Câu 3: Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” là: a. Có giọng điệu vui đùa b. Tạo cặp nhân vật tương phản, đối lập. c. Cách kể chuyện li kì. d. Tạo nên hình tượng hai nhân vật. Câu 4: Văn bản “Lão Hạc” của tác giả nào? a. Nam Cao. b. Thanh Tịnh. c. Ngô Tất Tố. d. Nguyên Hồng. Câu 5: Nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết? a. Ân hận vì trót lừa cậu vàng, muốn bảo toàn tài sản cho con. b. Không có lối thoát và vì quá thương con. c. Nghèo đói, thương con và không muốn liên lụy đến làng xóm. d. Ăn phải bả chó, thương con. Câu 6: “Cô bé bán diêm” của An-đéc-xen được viết theo thể loại nào? a. Tiểu thuyết. b. Truyện ngắn. b. Bút kí. d. Tùy bút. Câu 7: Văn bản “Tôi đi học” ra đời vào năm nào? a. Năm 1941. b. Năm 1938. c. Năm 1939. d. Năm 1943. Câu 8: Văn bản “Trong lòng mẹ”, nhân vật chính là ai? a. Người cô. b. Mẹ chú bé Hồng. c. Chú bé Hồng. d. Em chú bé Hồng. II. Tự luận: (6 điểm) Câu 1 : Vì sao chiếc lá cuối cùng mà cụ Bơ men vẽ được gọi là một kiệt tác? (2 điểm) Câu 2: Qua đoạn trích tức nước vỡ bờ và truyện ngắn lão Hạc, em hiểu gì về cuộc sống và phẩm chất của người nông dân trong xã hội cũ? (2 điểm). Câu 3: Nêu ý nghĩa của văn bản “Trong lòng mẹ”? (2 điểm). Đề 3 I. Trắc nghiệm: (4 điểm) Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất, mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1: “Cô bé bán diêm” của An-đéc-xen được viết theo thể loại nào? a. Truyện ngắn. b. Tiểu thuyết. b. Tùy bút. d. Bút kí. Câu 2: Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” là: a. Tạo cặp nhân vật tương phản, đối lập. b. Có giọng điệu vui đùa. c. Tạo nên hình tượng hai nhân vật. d. Cách kể chuyện li kì. Câu 3: Văn bản “Lão Hạc” của tác giả nào? a. Thanh Tịnh. b. Nam Cao. c. Nguyên Hồng. d. Ngô Tất Tố. Câu 4: Đoạn trích “Tròng lòng mẹ” được trích từ tác phẩm nào? a. Những ngày thơ ấu. b. Quê mẹ. c. Lão Hạc d. .Tắt đèn. Câu 5: Văn bản “Tôi đi học” ra đời vào năm nào? a. Năm 1941. b. Năm 1938. c. Năm 1939. d. Năm 1943. Câu 6: Văn bản “Trong lòng mẹ”, nhân vật chính là ai? a. Người cô. b. Mẹ chú bé Hồng. c. Chú bé Hồng. d. Em chú bé Hồng. Câu 7: Vì sao tác giả không kể lại sự việc cụ Bơ-men vẽ chiếc lá một cách trực tiếp? a. Vì Xiu muốn tự mình kể lại sự việc đó cho Giôn –xi. b. Vì đó là một sự việc không quan trọng. c. Vì đó là một sự việc ngẫu nhiên xảy ra mà tác giả không dự tính trước. d. Vì nhà văn muốn tạo ra cho các nhân vật và người đọc sự bất ngờ. Câu 8: Nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết? a. Ăn phải bả chó, thương con. b. Không có lối thoát và vì quá thương con. c. Nghèo đói, thương con và không muốn liên lụy đến làng xóm d. Ân hận vì trót lừa cậu vàng, muốn bảo toàn tài sản cho con. II. Tự luận: (6 điểm) Câu 1 : Vì sao chiếc lá cuối cùng mà cụ Bơ-men vẽ được gọi là một kiệt tác? (2điểm). Câu 2: Qua đoạn trích tức nước vỡ bờ và truyện ngắn lão Hạc, em hiểu gì về cuộc sống và phẩm chất của người nông dân trong xã hội cũ? (2 điểm). Câu 3: Nêu ý nghĩa của văn bản “Trong lòng mẹ”? (2 điểm). Đề 4: I. Trắc nghiệm: (4 điểm) Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất, mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1: Văn bản “Tôi đi học” ra đời vào năm nào? a. Năm 1941. b. Năm 1938. c. Năm 1939. d. Năm 1943. Câu 2: Văn bản “Trong lòng mẹ”, nhân vật chính là ai? a. Người cô. b. Mẹ chú bé Hồng. c. Chú bé Hồng. d. Em của chú bé Hồng. Câu 3: Nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết? a. Ăn phải bả chó, thương con. b. Ân hận vì trót lừa cậu vàng, muốn bảo toàn tài sản cho con. c. Nghèo đói, thương con và không muốn liên lụy đến làng xóm. d. Không có lối thoát và vì quá thương con. Câu 4: “Cô bé bán diêm” của An-đéc-xen được viết theo thể loại nào? a. Tùy bút. b. Tiểu thuyết. b. Bút kí. d. Truyện ngắn. Câu 5: Văn bản “Lão Hạc” của tác giả nào? a. Nguyên Hồng b. Nam Cao. c. Ngô Tất Tố. d. Thanh Tịnh. Câu 6: Đoạn trích “Tròng lòng mẹ” được trích từ tác phẩm nào? a. Lão Hạc b. Quê mẹ. c. Tắt đèn. d. Những ngày thơ ấu. Câu 7: Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” là: a.Tạo nên hình tượng hai nhân vật b. Có giọng điệu vui đùa. c. Cách kể chuyện li kì. d. Tạo cặp nhân vật tương phản, đối lập. Câu 8: Vì sao tác giả không kể lại sự việc cụ Bơ-men vẽ chiếc lá một cách trực tiếp? a. Vì đó là một sự việc ngẫu nhiên xảy ra mà tác giả không dự tính trước. b. Vì Xiu muốn tự mình kể lại sự việc đó cho Giôn –xi. c. Vì nhà văn muốn tạo ra cho các nhân vật và người đọc sự bất ngờ. d. Vì đó là một sự việc không quan trọng. II. Tự luận: (6 điểm) Câu 1 : Vì sao chiếc lá cuối cùng mà cụ Bơ-men vẽ được gọi là một kiệt tác (2 điểm). Câu 2: Qua đoạn trích tức nước vỡ bờ và truyện ngắn lão Hạc, em hiểu gì về cuộc sống và phẩm chất của người nông dân trong xã hội cũ? (2 điểm). Câu 3: Nêu ý nghĩa của văn bản “Trong lòng mẹ”? (2 điểm). c. HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 8 I. Phần trắc nghiệm : (4 điểm) mỗi câu đúng 0,5điểm Câu Đề 1 Đề 2 Đề 3 Đề 4 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 II. Phần tự luận : (6 điểm) Câu 1: HS giải thích được vì sao chiếc lá cụ Bơ-men vẽ gọi là một kiệt tác : (2 điểm) - Giống y như thật. (0,5đ) - Đem lại sự sống cho Giôn-xi. (0,5đ) - Chiếc lá được vẽ không những bằng tài hội họa mà còn có cả tấm lòng và sự hi sinh cao cả của cụ Bơ-men. (1đ) Câu 2: HS làm rõ được 2 nội dung sau : (1điểm) - Cuộc sống : Đều thể hiện số phận của những con người cực khổ, thiếu thốn, nghèo đói bị vùi dập dưới xã hội phong kiến. (1đ) - Phẩm chất : Đều thể hiện phẩm chất trong sạch, thanh cao. (1đ) Câu 3: Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người. (2điểm) 4. Củng cố : 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà : - Soạn bài : Luyện nói : Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với MT và BC. IV. Rút kinh nghiệm : Thầy.....................................................................................................................................Trò............................................................................................................................................ Tiết 42 : LUYỆN NÓI : KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM. I. Mục tiêu : - Nắm chắc kiến thức về ngôi kể. - Trình bày đạt yêu cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm. 1. Kiến thức : - Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự. - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. - Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện. 2. Kĩ năng: - Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau ; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể. - Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ. 3. Thái độ: Kể đúng theo ngôi thứ nhất và thứ ba. II. Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, SGK. Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Kiểm tra vở chuẩn bị soạn ở nhà. 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hđ1: (16 phút) Chuẩn bị ở nhà - GV hướng dẫn HS xem lại, nhớ lại nội dung đã học ở lớp 6. - Có mấy ngôi kể ? Tác dụng của từng ngôi kể? - Lấy VD về cách kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba? - Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể? - Vai trò của yếu tố MT và BC trong văn TS là gì? - Gọi HS đọc đoạn trích. - GV hướng dẫn thay những từ ở ngôi thứ 3 thành ngôi thứ 1. - Hoạt động nhóm. - Có 2 ngôi kể. 1. Ngôi thứ nhất: người kể xưng tôi, trực tiếp kể những gì mình trải qua, chứng kiến và nói được suy nghĩ, tình cảm của bản thân. 2. Ngôi thứ 3: người kể giấu mình, kể câu chuyện diễn ra một cách khách quan. - Tôi đi học; Trong lòng mẹ;.. - Tức nước vỡ bờ, Đánh nhau với cối xay gió;... - Do mục đích, ý đồ nghệ thuật của người viết-> kể chuyện phù hợp với cốt truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc. - Cách kể sinh động, có cảm xúc. - Đọc. - Chị Dậu → Tôi. - Chuyển lời thoại thành lời kể. I. Chuẩn bị ở nhà. 1. Ôn tập về ngôi kể: Có 2 ngôi kể. - Ngôi thứ nhất: (xưng tôi). - Ngôi thứ ba: người kể giấu mình - Thay đổi ngôi kể là do mục đích, ý đồ nghệ thuật của người viết. 2. Chuẩn bị luyện nói: Kể lại theo lời chị dậu theo ngôi thứ nhất. Hđ2: (17 phút) Luyện nói trên lớp: - GV cho HS nói trong nhóm. (8p) - Gọi đại diện nhóm lên trình bày. * Lưu ý: Bài kể viết thành đề cương chứ không viết thành bài văn, không thuộc lòng, không nói từ đầu đến cuối bằng 1 giọng đều đều. - Các nhóm khác nx, bổ sung. - GV nhận xét về việc chuẩn bị nội dung, tinh thần, thái độ học tập của các em. - Nói trong nhóm. - Diện nhóm lên trình bày. Nghe. - Nx, bổ sung. - Nghe. II. Luyện nói trên lớp: kể lại câu chuyện trên theo ngôi thứ nhất. 1. HS nói trong nhóm. 2. Trình bày trước lớp: 4. Củng cố: (3p) - GV nhấn mạnh các ý cơ bản khi nói: cần chú ý tới tác phong, giọng điệu, ngôi kể, 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Ôn lại kiến thức về ngôi kể. - Kể chuyện, nghe kể chuyện và nhận xét trong các nhóm tự học. - Soạn bài “câu ghép” IV. Rút kinh nghiệm: ThầyTrò Tiết 43: CÂU GHÉP I. Mục tiêu: - Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế câu ghép. - Biết sử dụng câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp. 1. Kiến thức: - Đặc điểm của câu ghép. - Cách nối các vế câu ghép. 2. Kĩ năng: - phân biệt câu ghép và câu đơn với câu mở rộng thành phần. - Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Nối được các vế câu của câu ghép theo yêu cầu. 3. Thái độ: - Biết sử dụng từ ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - GD kĩ năng sống cho HS : Nhận ra và biết sử dụng câu ghép theo mục đích giao tiếp cụ thể. II. Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, SGK. Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Thế nào là nói giảm nói tránh ? Tác dụng của nói giảm nói tránh? Lấy VD minh họa ? 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hđ1: (10p) Đặc điểm của câu ghép. - Gọi HS đọc đoạn trích. - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - Tìm các câu có cụm C – V trong những câu in đậm dưới đây ? (GV treo bảng phụ) - Phân tích cấu tạo của những câu trên (HS điền vào câu 3) 1. Câu nào có 1 cụm C – V ? 2. Câu nào có 2 cụm C – V không bao giờ chứa nhau ? 3. Câu nào có cụm C – V nhỏ nằm trong cụm C – V lớn ? Trình bày kết quả phân tích vào bảng. GDKNS: 4: Dựa vào kết quả của bảng trên, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép ? - Câu ghép là câu ntn ? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - Thảo luận nhóm. - Tìm cụm C – V. - Phân tích cấu tạo. - Buổi mai hôm ấy dài và đẹp - Cảnh vật chung quanh tôi / đều thay đổi. - vì chình lòng tôi / đang có sự thay đổi lớn. - Hôm nay tôi / đi học. * Lưu ý: Câu trên có 3 cụm C – V, nhưng cụm C – V cuối cùng giải thích nghĩa cho cụm C – V thứ 2. - Tôi quên thế nào được .... bầu trời quang đãng. (Có 2 cụm C – V nhỏ làm phụ ngữ cho động từ quên và động từ nảy nở) - Có 2 cụm C – V không bao giờ chứa nhau. - Đọc. I. Đặc điểm của câu ghép. 1. Cấu tạo của cụm C- V trong câu in đậm. Kiểu cấu tạo câu Câu cụ thể Câu có 1 cụm C - V Câu in đậm 2. Câu có 2 hoặc nhiều cụm C - V Cụm C–V nhỏ nằm trong cụm C–V lớn. Câu in đậm 1. Các cụm C-V không bao chứa nhau. Câu in đậm 3. 2. Câu ghép: Là câu có 2 cụm C –V trở lên không bao giờ chứa nhau. (câu 2) → cảnh vật đị học. * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 2: (10p) Cách nối các vế câu - Hãy tìm các câu ghép trong đoạn trích trên ngoài câu đã tìm ? THKNS: - Các câu trên được nối với nhau bởi từ nào ? → Câu ghép được nối bằng cách nào ? VD liên hệ thực tế: THKNS: - Câu ghép trên được nối bằng cách nào? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Câu 3, 6 (quan hệ từ vì, nhưng); - Câu 1: dấu phẩy. - Câu 7: quan hệ từ “vì”-> vế 1-2; dấu 2 chấm-> vế 2-3. - Bởi quan hệ từ, các dấu. - Nếu em chăm học thì cuối năm em sẽ được lãnh thưởng. - Tuy nhà em khó khăn nhưng em học tập tốt. - Bằng QHT “nếu”. và cặp QHT “tuy, nhưng”. - Đọc II. Cách nối các vế câu: Có 2 cách nối: 1. Dùng những từ có tác dụng nối (quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng) 2. Không dùng từ nối (dùng các dấu để nối). * Ghi nhớ: sgk Hđ3:( 13p) Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. - Cho HS thi làm bt2,3. - Làm bt1. - Đặt câu. III. Luyện tập 1/ a. Câu 3,5,6,7-> dấu phẩy, qht nếu. b. Câu 1,2 ->dấu phẩy, qht Giá. c. Câu 2-> dấu hai chấm, dấu phẩy. d. Câu 3,4->Quan hệ từ “Bởi vì”, dấu 2 chấm. 2/ Đặt câu : - Vì trời mưa nên đường rất trơn. - Nếu Nam chăm học thì nó sẽ đỗ. 3/ a. Đường rất trơn vì trời mưa to. b. Nó sẽ thi đỗ nếu chăm học. 4, 5/ (Về nhà). 4. Củng cố: (1p) - Thế nào là câu ghép ? Câu ghép được nối với nhau bằng cách nào ? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Tìm và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép trong 1 đoạn văn tự chọn. - Học bài, làm bt. - Soạn bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy.........................................................................................................................................Trò............................................................................................................................................. Tiết 44: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh. 1. Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản thuyết minh. - Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh. - Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ, ) 2. Kĩ năng: - Nhận biết văn bản thuyết minh ; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản đã học trước đó. - Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn ngữ văn và các môn khác đã học. 3. Thái độ: - Biết vận dụng văn bản thuyết minh vào bài viết, nói. - GD kĩ năng sống cho HS : Viết đoạn, bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh. II. Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, SGK. Trò: Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Phần TLV ở lớp 7, em đã học kiểu bài gì? Nêu đặc trưng cơ bản của kiểu bài đó. (kiểu bài văn Nghị luận) 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hđ1: (18p) Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh: - GV gọi 3HS đọc 3 văn bản. - Mỗi văn bản trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì ? - Em thường gặp văn bản đó ở đâu không ? - Kể thêm vài VB cùng loại mà em biết? - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - Các VB trên có thể xem là VB TS hay MT, NL, BC không? Tại sao? Chúng khác với Vb ấy chỗ nào? - Các VB trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng? - Tác dụng của vb TM là gì? - VB TM sử dụng trong phạm vi nào? -Nêu các tính chất của vb TM? - Các Vb đã TM bằng những phương thức nào? - Ngôn ngữ các vb trên có đặc điểm gì? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - 3 HS đọc. a. Trình bày lợi ích của cây dừa. Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có. Tất nhiên cây dừa Bến Tre hay nơi khác cũng như thế. b. Giải thích về chất diệp lục (làm cho lá cây có màu xanh). c. Giới thiệu Huế như là 1 trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của VN với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế. - Trong đời sống: lời giới thiệu sản phẩm; tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử... - Mục lục ở sgk, Trình bày thí nghiệm; sự kiện lịch sử; Giới thiệu tác gải, tác phẩm... - Thảo luận nhóm. - Không phải, vì : + Văn bản tự sự phải có sự việc và nhân vật. + Văn bản miêu tả phải có cảnh sắc con người và cảm xúc. + Văn bản nghị luận phải có luận điểm, luận chứng, luận cứ. - VB TM: Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng 1 cách khách quan. - Cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật, giúp con người có được hiểu biết 1 cách đúng đắn, đầy đủ. - Tác dụng: Giúp người đọc hiểu về các sự vật, hiện tượng trong đời sống. - Sử dụng phổ biến trong đời sống. - Khách quan, chân thực, hữu ích. - Trình bày, giới thiệu, giải thích. - Ngôn ngữ phải thể hiện được tính chính xác, khách quan, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn. - Đọc. I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh: 1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người: a. Trình bày lợi ích của cây dừa. b. Giải thích tác dụng của chất diệp lục. c. Giới thiệu Huế. 2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh: - VB TM cung cấp tri thức khách quan về mọi lĩnh vực của đời sống. - Tác dụng: Giúp người đọc hiểu về các sự vật, hiện tượng trong đời sống. - Sử dụng phổ biến trong đời sống. - Tính chất: Khách quan, chân thực, hữu ích. - Phương thức: Trình bày, giới thiệu, giải thích. - Ngôn ngữ chính xác, rõ ràng. * Ghi nhớ: sgk Hđ2: (15p) Luyện tập: - Gọi HS đọc các vb. - Thảo luận nhanh câu hỏi. - Gọi các nhóm trình bày. - HD HS trả lời câu 2. - GV hướng dẫn HS trả lời câu 3. - Đọc. - HS thảo luận 3 phút. -Đại diện nhóm trình bày. - Nghe-> làm bt2. - HS nghe. II. Luyện tập: 1. Các vb là vb TM: a. Cung cấp kiến thức lịch sử: b. Cung cấp kiến thức KH sinh vật. 2. “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000” là một bài văn nghị luận, đề xuất 1 hành động tích cực bảo vệ môi trường, nhưng đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao. 3. Các vb đều cần yếu tố TM: làm cho vb hấp dẫn, tăng sức thuyết phục cho người đọc, người nghe. 4. Củng cố: (3p): - Thế nào là văn bản thuyết minh ? Vb TM có đặc điểm nào ? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Tìm đọc thêm các vb TM. - Học bài, làm bt. - Soạn bài: Ôn dịch thuốc lá. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy.........................................................................................................................................Trò.............................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_khoi_8_tuan_11_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

