Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản thơ đã học ở lớp 8.
1. Kiến thức:
- Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn.
- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản.
- sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ.
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới.
2. Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu âc tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.
- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học.
3. Thái độ. HS có cách nhìn đúng đắn về tác phẩm văn học.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 3/4/ 2018 Tiết 129: Tuần 33 Bài 31: TỔNG KẾT PHẦN VĂN I. MỤC TIÊU: Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản thơ đã học ở lớp 8. 1. Kiến thức: - Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn. - Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản. - sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ. - Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới. 2. Kĩ năng: - Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu âc tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể. - Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học. 3. Thái độ. HS có cách nhìn đúng đắn về tác phẩm văn học. II. CHUẨN BỊ: -Thầy: Soạn giáo án tham khảo các tài liệu như SGK, SGV, bảng phụ - Trò: lập bảng hệ thống, đọc lại các bài đã học đặc biệt là kết quả cần đạt và ghi nhớ trong SGK để điền vào bảng và trả lời câu hỏi. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS – GV nhận xét. 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản * Hoạt động 1: (17p) Bảng thống kê các VB văn học Việt Nam từ bài 15: - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê theo mẫu từ bài 15. - GV yêu cầu HS trình bày bảng thống kê đã chuẩn bị của mình -> Mỗi em tóm tắt 2 văn bản. - GV sửa chữa – gợi ý giúp HS nhận ra tính hệ thống của từng loại văn bản. - Nghe. - HS lên bảng trình bày Nhận xét – bổ sung cho hoàn thiện. - Nghe. 1. Bảng thống kê các VB văn học Việt Nam từ bài 15: STT Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung 1 Vào nhà ngục Quảng Đông Cảm tác (bài 15) Phan Bội Châu 1867 - 1940 Đường luật thất ngôn bát cú Khí phách hiên ngang bất khuất và phong thái ung dung của người chiến sĩ yêu nước. 2 Đập đá ở Côn lôn (bài 15) Phan Châu Trinh (1872 -1926) Đường luật thất ngôn bát cú Hình tượng người tù yêu nước: lẫm liệt ngang tàng, coi thường nguy hiểm. 3 Muốn làm thằng cuội (bài 16) Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu Đường luật thất ngôn bát cú - Tâm sự bất hòa với cuộc sống thực tại muốn thoát li bằng mộng tưởng. 4 Hai chữ nước nhà (trích) (bài 17) Á Nam Trần Tuấn Khải (1895-1983) Song thất lục bát Mượn câu chuyện lịch sử có sức biểu cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào. 5 Nhớ rừng (bài 18) Thế Lữ (1907–1989) Thơ mới 8 chữ/ câu (tiếng) Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để thể hiện tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường tù túng và khao khát tự do khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước. 6 Ông đồ (bài 18) Vũ Đình Liên (1913 – 1996) Thơ mới Ngũ ngôn Tình cảm đáng thương của ông đồ, niềm thương cảm trước 1 lớp người đang tàn tạ. 7 Quê hương ( bài 19) Tế Hanh 1921 Thơ mới 8 chữ Tình yêu quê hương trong sáng thân thiết thể hiện qua bức tranh sinh động về 1 làng quê miền. biển 8 Khi con tu hú (bài 19) Tố Hữu Lục bát Tình yêu cuộc sống, khát vọng tự do của người chiến sĩ CM trong cảnh tù đày. 9 Tức cảnh Pác Bó (bài 20) HCM (1890 -1969) Đường luật thất ngôn tứ tuyệt Tinh thần lạc quan phong thái ung dung của Bác khi sống và làm việc ở Pác Bó, hòa hợp với thiên nhiên . 10 Ngắm trăng (trích NTKT) (bài 21) HCM Thất ngôn tứ tuyệt chữ hán Tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan CM trong chốn lao tù . 11 Đi dường (Trích NKTT) (bài 21) HCM Thất ngôn tứ tuyệt chữ hán Ý chí, nghị lực, niềm lạc quan CM của người tù vĩ đại . 12 Chiếu Dời Đô (bài 22) Lý Công Uẩn Nghị luận trung đại (chiếu) Khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập thống nhất, ý chí tự cường của dân tộc đại việt trên đà phát triển . 13 Hịch Tướng Sĩ ( bài 23) Trần Quốc Tuấn Nghị luận trung đại (hịch) Lòng yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm – lòng căm thù giặc. Quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược 14 Nước Đại Việt Ta ( bài 24 ) Nguyễn Trãi Nghị luận (cáo) Khẳng định nước ta có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, truyền thống lịch sử có chủ quyền. Kẻ xâm lược nhất định thất bại. 15 Bàn luận về phép học ( bài 25) Nguyễn Thiếp Nghị luận (tấu) Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức làm cho đất nước hưng thịnh, không phải đề cầu danh lợi. 16 Thuế máu ( bài 26) Nguyễn Ái Quốc Chính luận Vạch trần chính quyền thực dân đã biến người dân nghèo khổ ở các xứ thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa. * Hoạt động 2 : (16p) Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ: - Nêu lên sự khác biệt nổi bật về hình thức NT giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và các bài 18,19 - Cho Hs trình bày ý kiến . - GV nhận xét - Vì sao trong các bài thơ Nhớ Rừng, Ông Đồ, Quê hương được gọi là thơ mới? - Em hiểu thơ mới là thế nào? - Cho hs tìm và đọc thuộc những bài thơ, câu thơ hay. - Hs thảo luận. - Trình bày ý kiến, nhận xét bổ sung. - Nghe. - Hs trình bày ý kiến cá nhân. - Nêu ý kiến. - Hs đọc. 2. Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ: Thơ luật Đường Thơ mới - Số câu, chữ hạn định; luật B-T, phép đối, gieo vần chặt chẽ. - Hình ảnh, ngôn ngữ mang tính tượng trưng, ước lệ. - Đổi mới vần điệu, nhịp điệu, ngôn ngữ bình dị, tự nhiên. - Cảm xúc mới mẻ, biểu hiện trực tiếp, phóng khoáng, tự do. * Thơ mới: - Thơ mới dùng để gọi cả một phong trào thơ có tính chất lãng mạn trong giai đoạn 1932-1945, gắn liền với tên tuổi của nhiều nhà thơ như: Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận. - Thơ mới là thơ tự do. => Đọc thuộc câu thơ, bài thơ: 4. Củng cố: (3p) Văn bản: - Văn bản thơ: + Thơ đường luật + Thơ tự do - Văn nghị luận: Nghị luận trung đại 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài, ôn tập phần tiếng việt ở học kì 2 - Đọc thuộc lòng các bài thơ. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn: 3/4/ 2018 Tiết 130: Tuần 33 Bài 31: TỔNG KẾT PHẦN VĂN (tt) I. MỤC TIÊU: Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản thơ đã học ở lớp 8. 1. Kiến thức: - Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn. - Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản. - sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ. - Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới. 2. Kĩ năng: - Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu âc tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể. - Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học. 3. Thái độ. HS có cách nhìn đúng đắn về tác phẩm văn học. II. CHUẨN BỊ: -Thầy: Soạn giáo án tham khảo các tài liệu như SGK, SGV, bảng phụ - Trò: lập bảng hệ thống, đọc lại các bài đã học đặc biệt là kết quả cần đạt và ghi nhớ trong SGK để điền vào bảng và trả lời câu hỏi. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS – GV nhận xét. 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: ( 16p) Hệ thống hóa kiến thức: văn nl GV yêu cầu Hs nhắc lại tên các văn bản nghị luận ở lớp 8 (các bài 22, 23, 24, 25, 26) GV nêu yêu cầu tổng kết Yêu cầu Hs xem lại bảng thống kê đã lập trong bài tổng kết phần văn (bài 31) H: Văn nghị luận là gì ? - Sự khác biệt giữa văn nghị luận trung đại và hiện đại . Cho Hs tìm hiểu câu hỏi 4 sgk Gợi ý : Luận điểm, ý kiến xác thực. Đó là cái gốc, xương sống của văn NL. Cho Hs tìm hiểu sự giống và khác nhau của các băn bản NL Câu hỏi 5: Nêu những nét giống và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của 3 văn bản đã học ở các bài 22, 23, 24 . Câu hỏi 6 : Qua văn bản Nước đại Việt ta ( bài 24 ) cho biết vì sao tác phẩm Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam khi đó . So với bài Sông núi nước Nam ( học ở lớp 7) cũng được coi là một bản tuyên ngôn độc lập, em thấy ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản Nước đại Việt ta có điểm gì mới ? Hs dựa vào phần tổng kết ở (bài 31 ) nhận rõ văn bản nghị luận trung đại, văn bản hiện đại . h/s lên bảng lập bảng thống kê: Hs trả lời nhanh HS so sánh - Có lí tức là có luận điểm xác đáng, lập luận chặt chẽ - Có tình là có cảm xúc. - Có chứng cứ là có sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm Hs trao đổi thảo luận nhóm ,trả lời → nhận xét bổ sung ý kiến . Thảo luận nhóm . Đại diện nhóm trình bày . Lớp nhận xét, bổ sung . 1. Hệ thống hóa kiến thức: Câu 3: Văn nghị luận: Nêu ra một tư tưởng một quan điểm nào đó. NL phải có luận điểm rõ ràng , có lí lẽ dẫn chứng thuyết phục . + Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn NL phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa. - Sự khác biệt giữa văn nghị luận trung đại và hiện đại . + NL trung đại cố định về thể loại như: chiếu, hịch, cáo, tấu NL hiện đại câu văn sinh động, phong phú có nhiều yếu tố (biểu cảm, tự sự, miêu tả,) Câu 4: Chứng minh các văn bản trên đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ, có sức thuyết phục cao. - 3 yếu tố không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ nhuần nhuyễn với nhau trong văn NL và yếu tố có lí phải là chủ chốt. Câu 5: Sự giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của 3 văn bản trong bài 22, 23, 24. - Điểm chung về nội dung tư tưởng: + Ý thức về độc lập dân tộc ,chủ quyền đất nước. + Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước. - Điểm chung về hình thức thể loại. Văn nghị luận trung đại : Lí tình kết hợp, chứng cứ dồi dào đầy sức thuyết phục. - Điểm riêng về nội dung tư tưởng: Ý chí tự cường của quốc gia đại Việt đang lớn mạnh. ( Chiếu dời đô) + Tinh thần bất khuất, quyết chiến, quyết thắng giặc Mông Nguyên. (Hịch tướng Sĩ) + Ý thức sâu sắc đầy tự hào về một nước Đại Việt độc lập. ( Nước đại việt ta). Câu 6: Văn bản “Nước đại Việt ta” (bài 24) được trích trong “ Bình Ngô đại cáo ” được coi là 1 bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam khi đó . Bởi đoạn trích đã khẳng định được : - Nước ta có nền văn hiến lâu đời . - Có lãnh thổ riêng . - Phong tục riêng - Có chủ quyền, có các triều đại đặt ngang hàng với các triều đại phương Bắc - Có truyền thống lịch sử oanh liệt : Bất cứ kẻ xâm lược nào vào nước ta đều bị sức mạnh nhân nghĩa của chúng ta làm cho đại bại . Vào thời đại Nguyễn Trãi, năm yếu tố trên là một định nghĩa khá toàn diện và sâu sắc về khái niệm dân tộc . * So với bài “ Sông núi nước Nam ”( đã học ở lớp 7) vốn được coi là bản tuyên ngôn độc lập trên của nước nhà thì “ Nước đại Việt ta ”có nhiều điểm mới . - Trong “ Sông núi nước Nam ”, tác giả khẳng định + Nước là của vua + Điều này đã được sách trời thừa nhận + Vì thế kẻ thù xâm phạm sẽ bị đánh tơi bời do ý trời không chấp nhận . - Với Nguyễn Trãi, khái niệm đất nước, dân tộc được quan niệm toàn diện và sâu sắc hơn . Tác giả nhấn mạnh vào nền văn hiến, cương vực lãnh thổ tự nhiên . Vào phong tục văn hóa . Vào các triều đình tiêu biểu cho từng thời kì tồn tại và phát triển của dân tộc . Giống “ Sông núi nước Nam ” là kẻ thù phải thất bại khi đến xâm lược đại Việt . Tuy nhiên những chiến thắng ở đây là rất cụ thể, nó đã xảy ra chứ không phải sẽ xảy ra như “ Sông núi nước Nam” Hoạt động 2: (17p) Lập bảng thống kê văn bản nước ngoài . - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê theo mẫu. (Trả lời câu số 7) - GV yêu cầu HS trình bày bảng thống kê đã chuẩn bị của mình → Mỗi em tóm tắt 2 văn bản . - GV sửa chữa – gợi ý giúp HS nhận ra tính hệ thống của văn bản – nét riêng của mỗi loại văn bản Nghe . HS lên bảng trình bày Nhận xét – bổ sung cho hoàn thiện . Câu 7: Lập bảng thống kê văn bản nước ngoài. TT Tên văn bản Tác giả Tên nước Thế kỉ Thể loại Nội dung chủ yếu Nghệ thuật nổi bật 1 Cô bé bán diêm . An–đéc -xen Đan Mạch XIX Truyện kể Lòng thương cảm sâu sắc đối với cô bé bất hạnh . Đan xen giữa mộng và thực, tình tiết diễn biến hợp lí . 2 Đánh nhau với cối xay gió Xéc-van-tét Tây Ban Nha XVI XVII Tiểu Thuyết -Đôn Ki- hô-tê thật nực cười nhưng có có những phẩm chất đáng quý - Phan - xa có những mặt tốt song cũng bộc lộ nhiều điểm đáng chê trách Nghệ thuật xây dựng nhân vật tương phản tạo nên sự hài hước 3 Chiếc lá cuối cùng O Hen ri Mĩ XIX XX Truyện ngắn Tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ Tình tiết hấp dẫn, kết cấu tình huống đảo ngược 2 lần gây hứng thú cho người đọc 4 Hai cây phong Ai-ma- tốp Cư-rư Gư-xtan XX Truyện ngắn Tình yêu quê hương da diết sự xúc động bởi 2 cây phong gợi tới thầy Đuy- sen Người đã vun trồng ước mơ Hi vọng cho học trò nhỏ . Miêu tả sinh động bằng ngòi bút hội họa . 5 Đi bộ ngao du Ru xô Pháp XVIII Tiểu Thuyết Muốn ngao du cần đi bộ . Đây là điều kiện cho con người gần với thiên nhiên và biết quý trọng tự do. Lập luận chặt chẽ , có sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tế cuộc sống. 6 Ông Giuốc- Đanh mặc lễ phục Mô-li-e Pháp XVII Kịch Tính cách lố lăng của một tay trưởng giả học làm sang Gây tiếng cười sảng khoái cho độc giả - Chọn đọc thuộc lòng hai đoạn ở hai văn bản khác nhau, mỗi đoạn khoảng 10 dòng . Hướng dẫn Hs nhắc lại chủ đề 3 văn bản nhật dụng đã học . H: Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu trong 3 văn bản đọc cá nhân ( 2- 5 em) Hs trình bày cá nhân . ( mỗi em một văn bản ) Suy nghĩ trả lời Đọc thuộc lòng đoạn văn: Câu 8: Chủ đề văn bản nhật dụng. 1. “ Thông tin trái đất năm 2000 ” Tác hại của việc dùng bao bì ni lông và tuyên truyền phổ biến một ngày không dùng bao ni lông để bảo vệ trái đất – môi trường sống . 2. “ Ôn dịch thuốc lá ”: Nạn hút thuốc lá gặm nhấm sức khỏe con người, gây tác hại nhiều mặt với cuộc sống gia đình và xã hội. Phải có quyết tâm cao, phải có biện pháp triệt để, để phòng chống thứ ôn dịch nguy hiểm này . 3. “ Bài toán dân số ” Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người tự làm hại mình . Bởi đất đai không sinh thêm mà con người ngày càng nhiều lên gấp bội cho nên nó sẽ là gánh nặng đặc biệt đối với những nước chậm phát triển . * Phương thức biểu đạt : Văn bản nhật dụng : Văn bản 1 và 2 là văn bản thuyết minh, song có yếu tố lập luận và yếu tố biểu cảm . Văn bản 3 : Là một văn bản nghị luận kết hợp phương thức tự và thuyết minh . → Tăng tính thuyết phục cho luận điểm chính “ cần hạn chế gia tăng dân số ”. 4. Củng cố : (3p) Nội dung, thể loại, nghệ thuật trong các văn bản đã học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) Ôn bài, xem lại phần tập làm văn. IV . Rút kinh nghiệm : Ngày soạn: 3/4/ 2018 Tiết 131: Tuần 33 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU : Giúp HS 1. Kiến thức: - Nắm vững các kiểu câu : Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu phủ định. - Các hành động nói. - Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau. 2. Kĩ năng: - Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện các mọc đích giao tiếp khác nhau. - Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ : Thầy: SGK, SGV, giáo án . Trò: SGK, vở ghi chép, soạn bài ở nhà. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : 1(p) 2. Kiểm tra bài cũ : (5p) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS. 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 : (15p) Hệ thống hóa kiến thức: GV hướng dẫn HS ôn tập theo từng kiểu câu . Cho học sinh nhắc lại lý thuyết về các kiểu câu. HS nhắc lại lí thuyết Mỗi em nhắc lại một kiểu câu Cho ví dụ cụ thể ở mỗi kiểu câu . 1. Hệ thống hóa kiến thức: Kiểu câu : Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định . a. Câu nghi vấn : Là câu có những từ nghi vấn ( ai,gì,nào.. ) Chức năng chính để hỏi Khi viết kết thúc dấu chấm hỏi . b. Câu cầu khiến : Có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ hay ngữ điệu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo Khi viết kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì kết thúc bằng dấu chấm. c. Câu cảm thán: Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, trời ơi, chao ôi dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói. - Câu cảm thán kết thúc bằng dấu chấm than. d. Câu trần thuật: Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả - Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc. - Kết thúc bằng dấu chấm, đôi khi kết thúc bằng dấu chấm than hoặc chấm lửng. - Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp. e. Câu phủ định: Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, chả phải, đâu có phải Dùng để thông báo không có sự vật, sự việc, tính chất quan hệ nào đó (miêu tả) Phản bác một ý kiến, một nhận định (bác bỏ) Hoạt động 2: (18p ) Luyện tập: - Gọi hoc sinh lên bảng xác định các kiểu câu trong đoạn văn .( có 3 câu Dựa theo nội dung của câu (2) trong bài tập 1, hãy đặt một câu nghi vấn Hãy đặt câu cảm thán chứa một trong những từ như vui, buồn, hay, đẹp Sử dụng bảng phụ, gọi HS lên bảng làm bài . - Cho học sinh nhắc lại hành động nói là hành đồng như thế nào? - GV sử dụng bảng phụ, gọi học sinh lên bảng điền vào Hướng dẫn Hs làm bài . Cho Hs viết vào vở bài tập GV kiểm tra. H: Giải thích lí do sắp xếp trật tự của các bộ phận câu in đậm nối tiếp nhau trong các câu ? Cho Hs đọc 2 câu BT3 Cho biết câu nào mang tính nhạc rõ ràng hơn ? Học sinh lên bảng làm bài tập( 1Hs) Học sinh lên bảng đặt câu Học sinh tự đặt câu theo yêu cầu ( 2Hs) HS lên bảng đặt câu 2Hs làm câu ( a, b, c) Một học sinh nhắc lại lý thuyết Một học sinh lên bảng làm bài (1Hs ) HS lên bảng làm bài (1Hs) Hs viết bài vào vở BT. Hs đọc các câu a. b. Trả lời miệng. b. Tác giả trình bày tuần tự các yếu tố ( con người của Bác, đời sống của Bác )với ý nghĩa nhấn mạnh . Hs đọc và trả lời tại chỗ 2. Luyện tập: a. Nhận diện câu trần thuật: Câu 1: câu trần thuật ghép, có một vế thuộc dạng câu phủ định. Câu 2: câu trần thuật đơn Câu 3: câu trần thuật ghép (vế sau có dạng câu phủ định) b. Đặt câu nghi vấn - Tại sao cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất ? - Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta ? 3. Đặt câu cảm thán có những từ như vui, buồn, hay, đẹp - Hôm nay trả bài kiểm tra văn mình bị điểm kém buồn ơi là buồn ! - - Bộ phim tớ vừa xem hay ơi là hay! - Ôi, cây viết đẹp quá! 4. Nhận biết cách dùng các kiểu câu a. Câu trần thuật: (1), (3), (6) Câu cầu khiến: (4) Câu nghi vấn: (2), (5), (7) b. Câu nghi vấn dùng để hỏi câu (7) c. Các câu nghi vấn không dùng để hỏi câu (2), (5) - Câu (2) được dùng để biểu lộ cảm xúc - Câu (5) dùng để trình bày *Hành động nói: . Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định. 1. Xác định hành động nói trong các câu đã cho . Câu 1: Trình bày ( kể ) 2. Bộc lộ cảm xúc 3. Nhận định 4. Đề nghị (điều khiển) 5. Giải thích ( trình bày ) 6. Phủ định bác bỏ 7. Hỏi 2. Sắp xếp các câu ở bài tập 1 vào bảng sau : (1): TT - Kể - Trực tiếp (2): NV - BLCX - Gián tiếp (3): TT - Nhận định - Trực tiếp (4). CK - Đề nghị - Trực tiếp (5). NV - Giải thích - Gián tiếp (6).TT - Phủ định bác bỏ - Trực tiếp (7). NV - Hỏi - Trực tiếp 3. a) Tôi cam kết sẽ tránh xa những tệ nạn xã hội mà nhà trường đã phát động. - Em cam kết không đua xe trái phép . b) Con xin hứa với cha mẹ là con sẽ đạt học sinh giỏi trong năm học tới. - Em hứa sẽ đi học đúng giờ . *Lựa chọn trật tự từ trong câu: 1. Lí do sắp xếp trật tự từ - Vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ về tâu vua thể hiện đúng trình tự trạng thái , hành động của tác giả . 2. Tác dụng của bộ phận in đậm a . Lăp lại cụm từ ở câu trước để tạo liên kết câu . b) Nhấn mạnh( làm nổi bật )đề tài của câu nói . 3. a Câu (a) thể hiện tính nhạc rõ hơn. 4. Củng cố (3p) : - Các kiểu câu - Hành động nói - Cách sắp xếp trật tự từ trong câu 5. Hướng dẫn h/s tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài, ôn bài, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết - Làm các bài tập SGK / 138,139. - Soạn bài văn bản tường trình. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn: 3/4/ 2018 Tiết 132: Tuần 33 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu : Giúp HS 1. Kiến thức: - Khắc sâu và cũng cố kiến thức đã học về các kiểu câu đã học (câu nghi vấn, câu cầu khiến Câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định , các kiểu hành động nói). 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng các kiểu câu đã học vào việc viết một đoạn văn, bài văn trong văn bản. - Đánh giá lại quá trình tiếp thu bài của học sinh. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. Chuẩn bị : GV: Ma trận, đề, đáp án, thông báo thời gian kiể tra cho Hs. HS : Ôn tập chuẩn bị KT . III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Nội dung bài mới: (33p) a. Ma trận: (đính kèm) b. Đề (đính kèm) c. Đáp án: (đính kèm) 4. Củng cố 5. Hướng dẫn h/s tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài, ôn bài,... - Soạn bài văn bản tường trình. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_33_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_ngo.doc

