Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu

- Hiểu được quan điểm đi bộ ngao du của tác giả.

- Thấy được nghệ thuật lập luận mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru-xô.

1. Kiến thức

- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ ngao du theo quan điểm của tác giả.

- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn.

- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ.

 2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài.

- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn nghị luận.

- THGDMT : Môi trường và sức khỏe.

3. Thái độ

Giáo dục ý thức tự giác, chủ động tích cực rèn luyện sức khỏe cho HS.

II. Chuẩn bị

- Thầy: SGK, soạn giáo án, CKTKN.

- Trò: SGK, soạn bài.

III. Các bước lên lớp

1. Ổn  định lớp : (1p)

2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 

Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản thuế máu.

doc 13 trang Khánh Hội 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn : 6/3/2018
Tiết : 113
Tuần : 29
Bài 27
Văn bản: ĐI BỘ NGAO DU
 (Trích Ê-min hay Về giáo dục) - (Ru-Xô)
I. Mục tiêu
- Hiểu được quan điểm đi bộ ngao du của tác giả.
- Thấy được nghệ thuật lập luận mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru-xô.
1. Kiến thức
- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ ngao du theo quan điểm của tác giả.
- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn.
- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ.
 2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài.
- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn nghị luận.
- THGDMT : Môi trường và sức khỏe.
3. Thái độ
Giáo dục ý thức tự giác, chủ động tích cực rèn luyện sức khỏe cho HS.
II. Chuẩn bị
- Thầy: SGK, soạn giáo án, CKTKN.
- Trò: SGK, soạn bài.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp : (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản thuế máu.
3. Nội dung bài mới: (33p)
 Giới thiệu bài: (1p)
 Trong thời đại ngày nay, khi các phương tiện giao thông vận tải ngày một phát triển, hiện đại, đã có không ít người ngại đi bộ. Nhưng cũng có rất nhiều người vẫn sáng sáng, tối tối cần mẫn luyện tập thể thao bằng cách đi bộ đều đặn. Nhưng đi bộ trong bài văn chúng ta sắp tìm hiểu: “Đi bộ ngao du”. Vậy đi bộ ngao du có ý nghĩa là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (15p): Đọc – tìm hiểu chung
- GV nêu yêu cầu đọc: giọng rõ ràng, dứt khoát, tình cảm, thân mật.
- Nêu hiểu biết của em về nhà văn Ru-xô. 
- Về đoạn trích: “Đi bộ ngao du”?
Gv: Ru-xô mồ côi mẹ từ sớm, cha là thợ đồng hồ. Thời thơ ấu ông chỉ đi học vài năm, từ 12 đến năm 14 tuổi sau đó làm nghề thợ chạm, làm đầy tớ, làm gia sư, dạy âm nhạc.Trước khi trở thành nhà triết học, nhà văn nổi tiếng.
- “Đi bộ ngao du” thuộc kiểu văn bản gì? Vì sao?
- HD HS xem các chú thích.
- Nghe -> đọc vb.
- Ru-xô (1712-1778) là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp. Là tác giả của nhiều bộ tiểu thuyết lớn.
- Đoạn trích “Đi bộ ngao du” được trích trong quyển V của tác phẩm “E-min hay Về giáo dục” (1762) -> Đây là thiên luận văn – tiểu thuyết với hai nhân vật chính: em bé E-min và thầy giáo gia sư. Quá trình giáo dục Ê-min từ lúc ra đời đến tuổi trưởng thành là nội dung chính của tác phẩm. 
- Nghe.
- “Đi bộ ngao du” là văn bản nghị luận (luận văn – tiểu thuyết). Văn bản dùng lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục bạn đọc về lợi ích của việc đi bộ ngao du.
- Xem chú thích.
I. Đọc tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Ru-xô (1712-1778), là nhà văn, nhà triết học có tư tưởng tiến bộ nước Pháp.
b. Tác phẩm:
VB trích trong “ Ê-min hay Về giáo dục (1762), nêu lên quan điểm muốn ngao du học hỏi, cần phải đi bộ.
Hoạt động 2 (17p): Đọc – hiểu văn bản
- LĐ cần chứng minh của đoạn trích là gì?
- Bố cục của văn bản ntn? Mỗi đoạn tương ứng với luận điểm nào?
- Liệt kê ra các luận điểm chính
- Trật tự sắp xếp ba luận điểm chính có hợp lí không? Vì sao?
- GV Tự do là mục tiêu hàng đầu của tg, còn nhỏ bị chủ xưởng mắng, đánh đập-> đi ở để kiếm ăn. Thưở nhỏ không được học hành -> khao khát có kiến thức => không phải học trong sách vở mà từ thực tiễn sinh động.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm lí lẽ cụ thể cho từng LĐ.
- Lợi ích của việc đi bộ.
- 3đoạn
+ “Từ đầu bàn chân nghỉ ngơi”: Đi bộ ngao du là hoàn toàn được tự do, không bị lệ thuộc vào bất cứ ai.
+ “ Tiếp theokhông thể làm tốt hơn”: Đi bộ ngao du trau dồi vốn tri thức.
+ Còn lại: Đi bộ ngao du rèn luyện sức khoẻ và tinh thần của con người.
- HS tự do thảo luận nêu ý kiến.
- Nghe.
- Thảo luận. 
- Đi bộ ngao du thú hơn đi ngựa.
- Đi bộ ngao du ta hoàn toàn tự do “ưa đi lúc nào thì đi, thích dừng lúc nào thì dừng”.
- Quan sát khắp nơi .xem xét tất cảmột dòng sông .một khu rừng rậmmột hang độngmột mỏ đá, các khoáng sản => tùy theo ý thích của mình.
- Không lệ thuộc ai: “ những con ngựa hay những gã phu trạm..”
- Không lệ thuộc bất cứ cái gì: “thời gian, đường xá. Hưởng thụ tất cả sự tự do mà con người có thể hưởng thụ”.
II. Đọc - hiểu văn bản
 1. Các luận điểm chính
- Luận điểm cần chứng minh: Lợi ích của việc đi bộ.
- Đi bộ ngao du tạo trạng thái thoải mái, không bắt buộc, không phụ thuộc.
- Đi bộ ngao du đem lại cơ hội trau dồi kiến thức, hiểu biết.
- Đi bộ ngao du rèn luyện sức khoẻ, tinh thần con người.
4. Củng cố (3p)
 Cho HS nhắc lại nội dung bài học.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Học bài cũ ở nhà.
- Lập luận để chứng minh một trong những lợi ích của việc đi bộ ngao du bằng cuộc sống thực tiến của bản thân. Từ đó tự rút ra bài học cho mình.
- Soạn bài: xem các câu hỏi còn lại tiết sau học tiếp bài Đi bộ ngao du.
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:.
- Trò:.
Ngày soạn : 4/3/2018
Tiết : 114
Tuần : 29
Bài 27
Văn bản : ĐI BỘ NGAO DU
(Trích Ê-min hay Về giáo dục) (Ru-Xô)
I. Mục tiêu
- Hiểu được quan điểm đi bộ ngao du của tác giả.
- Thấy được nghệ thuật lập luận mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru-xô.
1. Kiến thức
- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ ngao du theo quan điểm của tác giả.
- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn.
- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ.
 2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài.
- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn nghị luận.
- THGDMT : Môi trường và sức khỏe.
3. Thái độ
Giáo dục ý thức tự giác, chủ động tích cực rèn luyện sức khỏe cho HS.
II. Chuẩn bị
- Thầy: SGK, soạn giáo án, CKTKN.
- Trò: SGK, soạn bài.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp : (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
Em hãy nêu các luận điểm ứng với ba đoạn trong bài? 
3. Nội dung bài mới: (33p)
 GV điểm qua nội dung ở tiết 1: (1p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (32p): Đọc – hiểu văn bản
- Nhận xét cách dùng dẫn chứng trong vb?
- Các nhân vật trong đoạn trích có gì đặc biệt?
- Cho HS thảo luận câu 3 SGK: Đại từ nhân xưng khi thì ta khi thì tôi để chứng minh trong thực tiễn cuộc sống bản Thân tác giả tững trãi như thế nào?
- Qua VB ta hiểu gì về con người và tư tưởng, tình cảm của tg
- THGDMT: Yêu cầu HS liên hệ về môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người như thế nào?
 - Nêu đặc sắc nghệ thuật trong bài?
- Nêu ý nghĩa văn bản.
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Dẫn chứng sinh động, gắn với thực tiễn cuộc sống.
- Các nhân vật của hoạt động GD: thầy giáo, HS.
- Thảo luận:
+ 2 đoạn đầu: xưng tôi-> cảm nhận cuộc sống từng trãi của riêng ông.
+ Đ3: xưng ta -> lí luận chung.
=> Văn NL không khô khan mà sinh động.
- Liên hệ môi trường.
- Dẫn chứng sinh động, gắn với thực tiễn.
- Xây dựng nhân vật của hoạt động GD: thầy giáo, HS.
- Đại từ nhân xưng “tôi”, “ta” hợp lí -> gắn kết nội dung khái quát và kiến thức cá nhân, kinh nghiệm của bản thân => lập luận thuyết phục.
- Nêu ý nghĩa.
- Đọc ghi nhớ
II. Đọc - hiểu văn bản
 1. Các luận điểm chính
2. Bóng dáng nhà văn
- Là con người giản dị.
- Quý trọng tự do.
- Yêu mến thiê nhiên.
3. Nghệ thuật
- Dẫn chứng sinh động, gắn với thực tiễn.
- Xây dựng nhân vật của hoạt động GD: thầy giáo, HS.
- Đại từ nhân xưng “tôi”, “ta” hợp lí -> gắn kết nội dung khái quát và kiến thức cá nhân, kinh nghiệm của bản thân => lập luận thuyết phục.
4. Ý nghĩa 
Từ những điều mà “đi bộ ngao du” đem lại như tri thức, sức khỏa, cảm giác thoải mái, nhà văn thể hiện tinh thần tự do, dân chủ-tư tưởng tiến bộ của thời đại.
* Ghi nhớ: sgk.
4. Củng cố (3p)
- Nêu cảm nhận của em sau khi tìm hiểu văn bản?
- Cho Hs nhắc lại nội dung bài học.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p)
- Học bài cũ ở nhà.
- Lập luận để chứng minh một trong những lợi ích của việc đi bộ ngao du bằng cuộc sống thực tiến của bản thân. Từ đó tự rút ra bài học cho mình.
- Soạn bài: Hội thoại (tiếp theo).
IV. Rút kinh nghiệm
Thầy:.- Trò:.
Ngày soạn : 4/3/2018
Tiết : 115
Tuần : 29 
 HỘI THOẠI 
(tiếp theo)
I. Mục tiêu 
 Hiểu khái niệm lượt lời và cách vận dụng chúng trong giao tiếp.
1. Kiến thức
 - Hiểu được khái niệm lượt lời.
 - Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp.
2. Kĩ năng
- xác định được các lượt lời trong cuộc thoại. 
- Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp.
- GDKNS: Lựa chọn cách sử dụng kiểu hành động nói, vai xã hội và sự luân phiên lượt lời để giao tiếp có hiệu quả.
3. Thái độ
 Giúp HS có thái độ lịch sự trong giao tiếp. 
II. Chuẩn bị
- Thầy: SGK, SGV, soạn giáo án, CKTKN.
- Trò: SGK, soạn bài.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Thế nào là vai XH trong hội thoại?
- Kiểm tra bài tập ở nhà của HS ở tiết trước về hội thoại.
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (16p): Lượt lời trong hội thoại
- GV cho Hs đọc phân vai đoạn trích SGK Tr 92-93 và trả lời câu hỏi.
 - Trong cuộc thoại đó mỗi nhân vật nói bao nhiêu lượt?
- Bao nhiêu lần lẽ ra Hồng được nói nhưng không nói? 
- Sự im lặng thể hiện thái độ của Hồng đối với những lời nói của người cô như thế nào?
- Vì sao Hồng không cắt lời người cô khi bà nói những điều không muốn nghe?
- Vậy em hiểu lượt lời là gì ?
- GDKNS: Lựa chọn cách sử dụng kiểu hành động nói, vai xã hội và sự luân phiên lượt lời để giao tiếp có hiệu quả (đặc biệt khi giao tiếp với ông bà, người lớn tuổi)
=> GV cho Hs đọc ghi nhớ SGK tr 102.
- Hs đọc – nhận xét cách đọc.
- HS trao đổi, thảo luận và trả lời.
* Các lượt lời của người cô:
1. Hồng! Mày có muốn?
2. Sao lại không vào? Mợ mày . . ?
3. Mày dại quá, cứ vào. . . 
4. Vậy mày hỏi cô Thông..
5. Mấy lại rằm...
* Các lượt lời của Hồng.
1.Không! cháu không muốn vào. 
2. Sao cô biết mợ con . . 
- Có 2 lần:
+ Lần 1: sau lượt lời (2) của bà cô.
+ Lần 2: Sau lượt lời (3) của bà cô.( 2 lần Hồng không nói )
- Sự im lặng đó cho biết thái độ của Hồng là bất bình đối với những lời người cô nói.
- Hồng không cắt lời người cô vì Hồng ý thức được rằng Hồng là người thuộc vai dưới, không được phép xúc phạm vai trên (người cô).
- Nêu ý kiến.
- Đọc.
I. Lượt lời trong hội thoại
 Ví dụ (SGK) 
1 Các lượt lời trong hội thoại.
- Bà cô: 5 lượt
- Bé Hồng: 2 lượt
2. Có 2 lần Hồng không nói, im lặng-> thái độ bất bình đối với những lời người cô nói.
3. Hồng thuộc vai dưới, không được xúc phạm người cô và để giữu lịch sự. 
* Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 2 (17p): Luyện tập
- Gọi hs đọc bài 1
- Qua cách miêu tả cuộc thoại giữa các nhân vật cai lệ, người nhà lí trưởng, chị Dậu và anh Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (N.V 8 tập 1 tr 28) em thấy tính cách của mỗi nhân vật được thể hiện như thế nào?
* GV hướng dẫn HS xác định lượt lời trong hội thoại (ai nói nhiều lượt lời, ai nói ít hơn)
* Xác định vai XH trong hội thoại .
* Từ các chi tiết trên GV giúp HS rút ra tính cách của mỗi nhân vật.
- GV cho Hs đọc phân vai trích SGK tr 103 – 106 và trả lời câu hỏi.
 Hướng dẫn HS làm bài tập 2.
- GV hướng dẫn HS câu a: cần xét xem vào mỗi giai đoạn của cuộc thoại (chủ yếu là phần đầu và phần cuối cuộc thoại) ai nói nhiều lượt lời hơn, ai im lặng nhiều hơn.
- GV hướng dẫn HS câu b: Cần nắm vững hoàn cảnh cuộc thoại.
- Việc tác giả tô đậm sự hồn nhiên và hiếu thảo của cái tí qua phần đầu cuộc thoại làm tăng kịch tính của câu chuyện như thế nào?
- HD HS làm bt3.
- HD làm Bt4: Nên khuyến khích những ý kiến thể hiện suy nghĩ độc lập, có cân nhắc.
- Đọc
a. Xét về sự tham gia hội thoại: người nói nhiều lượt lời nhất là cai lệ và chị Dậu; người nhà lí trưởng nói ít hơn, anh Dậu chỉ nói với vợ sau khi cuộc xung đột giữa chị Dậu với cai lệ và người nhà lí trưởng đã kết thúc. Kẻ duy nhất cắt lời người khác trong cuộc thoại này là cai lệ.
b. Xét về cách thể hiện vai XH chị Dậu từ chỗ nhún nhường đã vùng lên cự lại.
- Cai lệ trước sau vẫn hống hách.
- Người nhà lí trưởng có phần giữ gìn hơn nhưng cũng tỏ thái độ mỉa mai.
c. Nhận xét:
- Chị dậu là người phụ nữ đảm đang mạnh mẽ.
- Cai lệ là kẻ tiểu nhân đắc chí không có tình người.
- Người nhà lí trưởng là kẻ ăn theo.
- Anh Dậu là người cam chịu, bạc nhược.
- HS đọc – nhận xét cách đọc.
- Lần lượt trả lời câu hỏi SGK
- Nghe-> trả lời.
- HS trả lời
Việc tác giả tả cái Tí hồn nhiên kể lể với mẹ những việc nó đã làm khuyên bảo thằng Dần để những củ khoai to hơn cho bố mẹ, hỏi thăm mẹ làm chị Dậu đau lòng khi buộc phải bán đứa con hiếu thảo đảm đang càng tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống đầu cái Tí.
- Làm bt3.
- HS tự suy nghĩ và phát biểu ý kiến của mình.
II. Luyện tập:
Bài tập 1 
a. Xét về sự tham gia hội thoại: người nói nhiều lượt lời nhất là cai lệ và chị Dậu; người nhà lí trưởng nói ít hơn, anh Dậu chỉ nói với vợ sau khi cuộc xung đột giữa chị Dậu với cai lệ và người nhà lí trưởng đã kết thúc. Kẻ duy nhất cắt lời người khác trong cuộc thoại này là cai lệ.
b. Xét về cách thể hiện vai XH chị Dậu từ chỗ nhún nhường đã vùng lên cự lại.
- Cai lệ trước sau vẫn hống hách.
- Người nhà lí trưởng có phần giữ gìn hơn nhưng cũng tỏ thái độ mỉa mai.
c. Nhận xét:
- Chị dậu là người phụ nữ đảm đang mạnh mẽ.
- Cai lệ là kẻ tiểu nhân đắc chí không có tình người.
- Người nhà lí trưởng là kẻ ăn theo.
- Anh Dậu là người cam chịu, bạc nhược.
Bài tập 2
a. Thoạt đầu cái Tí nói rất nhiều rất hồn nhiên, còn chị Dậu thì chỉ im lặng. Về sau cái tí nói ít hẳn đi, còn chị Dậu nói nhiều hơn.
b. Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy rất phù hợp với tâm lí nhân vật: lúc đầu Cái Tí vô tư vì nó chưa biết mình bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng. Về sau, cái Tí biết sắp bị bán nên nói rất ít, còn chị Dậu phải nói để thuyết phục cả 2 đứa con nghe lời mẹ.
c. Việc tác giả tả cái Tí hồn nhiên kể lể với mẹ những việc nó đã làm khuyên bảo thằng Dần để những củ khoai to hơn cho bố mẹ, hỏi thăm mẹ làm chị Dậu đau lòng khi buộc phải bán đứa con hiếu thảo đảm đang càng tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống đầu cái Tí.
Bài tập 3: NV tôi im lặng:
- Lần 1: ngỡ ngàng -> hãnh diện-> xấu hổ.
- Lần 2: xúc động.
Bài tập 4:
- Trong trường hợp phải giữ bí mật hoặc thể hiện sự tôn trọng đối với người đối thoại thì im lặng là vàng.
- Nhưng im lặng trước áp bức bất công, hành vi sai trái xúc phạm nhân phẩm với mình, đối với người lương thiện, sự im lặng đó là dại khờ,hèn nhát.
4. Củng cố: (3p)
- Thế nào là lượt lời trong hội thoại?
- Làm thế nào để giữ lịch sự trong hội thoại?
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Phân tích một cuộc thoại mà bản thân đã tham gia gia hoặc chứng kiến theo các yêu cầu:
+ Xác định đúng vai xã hội của bản thân và của người tham gia hội thoại.
+ Lựa chọn ngôn ngữ hội thoại phù họp với vai xã hội và hoàn cảnh giao tiếp.
+ Xác định lượt lời hội thoại của bản thân trong hội thoại.
- Về nhà học bài, làm bài tập chưa hoàn thành xong ở lớp 
- Chuẩn bị tiết “Luyện tập .văn nghị luận”
- Lập dàn ý các luận điểm, luận cứ đề bài “Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch đối với học sinh”.
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:.
- Trò:.
Ngày soạn : 4/3/2018
Tiết : 116
Tuần : 29
LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM
VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận.
- Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
2. Kĩ năng
 Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận.
3. Thái độ
 HS có thái độ yêu quý bộ môn.
II. Chuẩn bị 
- Thầy: Soạn giáo án, SGK, CKTKN
- Trò: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV, SGK.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
- Điều cần phân biệt yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận khác yếu tố biểu cảm trong văn bản biểu cảm là gì?
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1(8p): Củng cố kiến thức
G/v h/d h/s củng cố lại kiến thức:
- Yếu tố biểu cảm trong văn NL ntn?
- Yêu cầu khi biểu cảm phải ntn?
- Thể hiện qua từ ngữ, câu văn, ngữ điệu, cử chỉ, thể hiện cảm xúc, tâm trạng của người nói, người viết.
- Cảm xúc phải chân thật, thể hiện sát đúng, phục vụ cho việc lập luận.
1. Củng cố kiến thức 
- Các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận: Từ ngữ, câu văn, ngữ điệu, cử chỉ, thể hiện cảm xúc, tâm trạng của người nói, người viết.
- Cảm xúc phải chân thật, thể hiện sát đúng, phục vụ cho việc lập luận.
Hoạt động 2 (25p): Luyện tập
- GV cho HS thảo luận câu hỏi mục II.1
- GV cho HS nhận xét hệ thống luận điểm (SGK tr 108)
- Qua thảo luận GV giúp HS thấy rõ.
+ D/C có vai trò chủ yếu trong văn chứng minh nhưng không phải là liệt kê D/c mà phải nêu ra ý kiến, quan điểm của mình.
+ Các luận điểm đưa ra phải chính xác, đầy đủ mà còn sắp xếp rành mạch hợp lí, chặt chẽ.
=> GV hướng dẫn HS sắp xếp lại thành hệ thống mới. (Treo bảng phụ )
* GV hướng dẫn HS tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận (GV gọi HS đọc lại đọan văn (a) luận điểm 3 trong bài “Đi bộ ngao du”)
- Phát hiện yếu tố biểu cảm trong đoạn văn?
- Cảm xúc của tác giả là gì và biểu hiện như thế nào trong từng câu của đoạn trong giọng điệu?
- GV yêu cầu Hs đọc bài tập b Những chuyến tham quan du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui.
- Luận điểm ấy gợi cho em cảm xúc gì?
- Đoạn nghị luận đã thể hiện hết cảm xúc chưa? Làm thế nào để em biểu đạt những tình cảm gửi vào đoạn văn đó?
- GV cho Hs viết đọan văn và sau đó tự kiểm tra lại đoạn văn đã viết.
(Yếu tố biểu cảm, tình cảm chân thành chưa? Diễn đạt tình cảm có rõ ràng, trong sáng không )
- GV gọi 1vài em đọc lại đoạn văn mà em đã viết nhận xét đánh giá.
- Hs thảo luận – nêu ý kiến.
- Nhận xét hệ thống luận điểm: Các luận điểm khá phong phú nhưng thiếu mạch lạc.->Sắp xếp còn lộn xộn.
- Nghe.
- Trình bày trước lớp nội dung đã thảo luận.
- Nhận xét, bổ sung thêm
Quan sát đáp án trên bảng.
- HS đọc đoạn văn (a)
 - Yếu tố biểu cảm (niềm vui sướng, hạnh phúc tràn ngập vì được đi bộ ngao du đem lại cho cơ thể tâm hồn tác giả và Ê – min.
- Cảm xúc ấy biểu hiện rất nhiều trong đoạn, ở giọng điệu phấn chấn vui tươi, từ ngữ biểu cảm, cấu trúc câu cảm thán.
- Hs đọc bài tập – nêu cảm xúc trước khi đi, sau khi về.
- Nêu cảm xúc.
- Yếu tố biểu cảm thể hiện khá rõ trong đoạn văn trên qua các từ ngữ, cách xưng hô.
- Tuy nhiên cần viết sâu hơn về cảm xúc của cá nhân mình khi đứng trước cảnh trời biển, núi non của Vịnh Hạ Long.
- HS viết đoạn văn tự kiểm tra.
- Hs đọc đoạn văn 
- Hs khác nhận xét – đánh giá.
II. Luyện tập
Đề bài: Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh.
1. Cách sắp xếp các luận điểm trên chưa hợp lí. Cần sắp xếp lại : e -d- a- c- b.
*Lập dàn ý
a. Mở bài: Nêu lợi ích của việc tham quan.
b. Thân bài: Trình bày cụ thể các lợi ích .
- Về thể chất: Giúp ta thêm khỏe mạnh.
- Tình cảm: Giúp ta tìm được thật nhiều niềm vui cho bản thân; tình yêu đối với thiên nhiên, quê hương đất nước.
- Kiến thức: Hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều đã học, đưa lại nhiều bài học chưa có trong sách vở của nhà trường.
c. Kết bài:
 Khẳng định tác dụng của hoạt động tham quan.
2.a. Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận giúp cho văn bản có hiệu quả thuyết phục người đọc (người nghe).
b. Luận điểm: “ Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui gợi cho em những cảm xúc ngạc nhiên,thích thú,sảng khoái tinh thần sau những ngày học tập vất vả 
4. Củng cố: (3p)
GV tổng kết tiết luyện tập: ưu – khuyết điểm hướng phấn đấu để những bài sau học tốt hơn.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và chuẩn bị bài mới: (3p)
- Đọc và phát hiện yếu tố biểu cảm , cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận (qua từ ngữ, câu cảm, giọng điệu) trong văn bản cụ thể.
- Xác định cảm xúc trước vấn đề nêu ra ở đề bài trên.
- Về xem bài, làm bài tập 3 SGK tr 109
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra văn. Ôn tập kĩ kiến thức đã học phần văn bản để KT 
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:
- Trò:..
 Tổ duyệt: 

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_29_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_ngo.doc