Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

Biết được:

- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.

2 . Kĩ năng:

- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm.

- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể.

3. Thái độ:

- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học.

II. CHUẨN BỊ

1. Thầy: - Hệ thống bài tập.

2. Trò: Tìm hiểu trước phần II, bài 16. PTHH

                      - Làm bài tập.

doc 6 trang Khánh Hội 22/05/2023 240
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 24/10/2018
Tuần 12 - Tiết 23	 
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Biết được:
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
2 . Kĩ năng:
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm.
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể.
3. Thái độ:
- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1. Thầy: - Hệ thống bài tập.
2. Trò: Tìm hiểu trước phần II, bài 16. PTHH
 - Làm bài tập.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
NÔI DUNG
ĐÁP ÁN
1. Nêu các bước lập phương trình hóa học.
2. Yêu cầu HS sửa bài tập 2, 3 sgk/tr57,58
1. Các bước lập phương trình hóa học:
 b1: Viết sơ đồ phản ứng
 b2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
 b3: Viết phương trình hóa học.
Bài tập 2: SGK/ 57
a. 4Na + O2 g 2Na2O
b. P2O5 + 3H2O g 2H3PO4 
Bài tập 3: SGK/ 58
 t0	
a. 2HgO g 2Hg + O2
 t0
 b. 2Fe(OH)3 g Fe2O3 + 3H2O
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phương trình hóa học? (15 phút)
Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi sau: 
- Dựa vào 1 phương trình hóa học, ta có thể biết được những điều gì ?
- Em có nhận xét gì về tỉ lệ của các phân tử trong phương trình sau:
 t0	
 2H2 + O2 g 2H2O
- Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong các phản ứng ở bài tập 2,3 SGK/ 57,58
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét và sửa chữa cho hoàn chỉnh
* XS: PTHH cho biết gì? 
- Phương trình hóa học cho biết : tỉ lệ số nguyên tử (phân tử ) giữa các chất trong phản ứng.
- Trong phương trình phản ứng:
 t0	
 2H2 + O2 g 2H2O
 Tỉ lệ số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử H2O = 2:1:2
 Bài tập 2 SGK/ 57
a. Tỉ lệ số nguyên tử Na : số phân tử O2 : số phân tử Na2O = 4:1:2
b. Tỉ lệ số phân tử P2O5 : số phân tử H2O : số phân tử H3PO4 = 1:3:2
 Bài tập 3 SGK/ 58
a. Tỉ lệ số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O2 = 2:2:1
b. Tỉ lệ số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2:1:3
- PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
II. Ý nghĩa của phương trình hóa học:
- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
- Thí dụ: (sgk)
Hoạt động 2: Luyện tập. (15 phút)
 Cho học sinh làm bài tập theo nhóm bài tập 1.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Đưa đáp án, yêu cầu HS nhận xét và tự sửa chữa.
- Hoạt động theo nhóm:
Bài tập 1: t0
a. 4Al + 3O2 g 2Al2O3 
 Tỉ lệ số nguyên tử Al: số phân tử O2: số phân tử Al2O3 = 4:3:2
 t0
b. 2Fe + 3Cl2 g 2FeCl3 
 Tỉ lệ số nguyên tử Fe: số phân tử Cl2: số phân tử FeCl3 = 2:3:2
c. 
 CH4 + 2O2 g CO2 + 2H2O 
 Tỉ lệ số phân tử CH4 : số phân tử O2: số phân tử CO2 :số phân tử H2O = 1:2:1:2
Bài tập 2:
a. Cu + O2 g 2CuO
b. Zn + 2HCl g ZnCl2 + H2 
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. Al + O2 4 Al2O3 
b. Fe + Cl2 4 FeCl3 
c. CH4 + O2 4 CO2 + H2O 
 Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng ?
Bài tập 2: Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu “?” Trong các phương trình hóa học sau:
a. Cu + ? g 2CuO
b. Zn + ?HCl g ZnCl2 + H2 
4. Củng cố: (5 phút)
Hoàn thành các phương trình hóa học sau
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (4 phút)
 - Ôn tập:
 + Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học.
 + ĐL BTKL 
 + Các bước lập phương trình hóa học.
 + Ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Làm bài tập: 4b, 5,6 sgk/tr58.
IV. RÚT KINH NGHIỆM	
GV:........................................................................................................................................................................................HS:.........................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 24/10/2018
Tuần 12 - Tiết: 24
	 Bài 17:	 BÀI LUYỆN TẬP 3
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
- Học sinh củng cố các khái niệm về hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học và phương trình hóa học.
2. Kỹ năng: 
- Rèn kĩ năng lập công thức hóa học và lập phương trình hóa học.
- Biết vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài toán hóa học đơn giản.
3. Thái độ: 
- Tiếp tục làm quen với bài tập xác định nguyên tố hóa học.
II. CHUẨN BỊ
1. Thầy: Tham khảo SGK, SGV.
2. Trò: Ôn lại các kiến thức về: 
 + Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học.
 + ĐL BTKL 
 + Các bước lập phương trình hóa học.
 + Ý nghĩa của phương trình hóa học.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Nội dung bài mới:
Như các em đã học xong một số bài như CTHH, PTHHvà biết cách cơ bản để lập CTHH, PTHH Để giải được những bài toán hóa học khó hơn và để hiểu vững kiến thức hơn tiết học này các em sẽ luyện tập để làm bài tập có liên quan đến kiến thức trên.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản 
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ. (15 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản:
1. Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học khác nhau như thế nào ?
2. Phản ứng hóa học là gì ?
3. Nêu bản chất của phản ứng hóa học ?
4. Phát biểu nội dung của ĐL BTKL và viết biểu thức?
5. Trình bày các bước lập phương trình hóa học ?
* SX: Cho HS nhắc lại lại phần kiến thức cần nhớ.
- Nhớ lại các kiến thức đã học và trả lời.
1. Hiện tượng vật lý: không có sự biến đổi về chất.
 Hiện tượng hóa học: có sự biến đổi chất này thành chất khác.
2. PƯHH là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
3. Trong PƯHH: chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác, còn nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
4. ĐLBTKL: Tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
5. Ba bước lập phương trình hóa học:
+ Viết sơ đồ phản ứng.
+ Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
+ Viết phương trình hóa học. 
- HS nhắc lại lại phần kiến thức cần nhớ.
I. Kiến thức cần nhớ
(Sgk)
Hoạt động 2: Luyện tập. (20 phút)
- Yêu cầu HS giải bài tập SGK/ 60,61
 Bài tập 3:
- Dựa vào ĐLBTKL hãy viết biểu thức tính khối lượng các chất trong phản ứng ?
- % chất A (pư) = {m chất A (pư) : m chất A (đề bài cho)}.100%
 Bài tập 4:
 Muốn lập được phương trình hóa học của 1 phản ứng ta phải làm gì?
 Bài tập 5:
 Hướng dẫn HS lập CTHH của hợp chất: Alx(SO4)y .
 - Nhôm có hóa trị là bao nhiêu? 
 - Tìm hóa trị của nhóm =SO4
* Bài tập 6: Cho 2,7 (g) nhôm tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo thành 14 (g) muối nhôm sunfat Al2(SO4)3 và giải phóng 3,5 (g) khí hidro.
a) Lập PTHH của phản ứng, cho biết tỷ lệ về số nguyên tử: số phân tử các chất trong phản ứng.
b) Tính khối lượng axit sunfuric tham gia phản ứng.
Bài tập 3:
a. Theo ĐL BTKL, ta có:
b. (phản ứng ) = 140 + 110 = 250g 
Bài tập 4: 
a. Phương trình hóa học của phản ứng: 
	t0	
C2H4 + 3O2 g 2CO2 + 2H2O
b. Tỉ lệ:
 Phân tử C2H4 : phân tử O2 = 1:3
 Phân tử C2H4 : phân tử CO2 = 1:2
Bài tập 5:
a. x =2 ; y = 3
b. Phương trình 
2Al + 3CuSO4 g Al2(SO4)3 + 3Cu
Tỉ lệ:
 Nguyên tử Al : nguyên tử Cu = 2:3
 Phân tử CuSO4 : phân tử Al2(SO4)3 = 3:1
- HS thảo luận nhóm để làm bài tập 6.
II. Bài tập:
Bài 3:
a. Theo ĐLBTKL, ta có:
b. (phản ứng)= 140 + 110 = 250g 
 Bài 4: 
a. Phương trình hóa học của phản ứng: 
	 t0	
C2H4 + 3O2 g 2CO2 + 2H2O
b. Tỉ lệ:
 Phân tử C2H4: phân tử O2 = 1:3
 Phân tử C2H4: phân tử CO2 = 1:2
Bài 5:
a. x =2 ; y = 3
b. Phương trình 
2Al + 3CuSO4 g Al2(SO4)3 + 3Cu
Tỉ lệ:
 Nguyên tử Al: nguyên tử Cu = 2:3
 Phân tử CuSO4 : phân tử Al2(SO4)3 = 3:1
4. Củng cố: (5 phút)
	- Cho HS nhắc lại nội dung ĐLBTKL, lập PTHH, ý nghĩa của PTHH.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (4 phút)
- Ôn tập theo phần luyện tập.
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
IV. RÚT KINH NGHIỆM	
GV:........................................................................................................................................................................................HS:.........................................................................................................................................................................................
Châu Thới, ngày 27 tháng 10 năm 2018
DUYỆT TUẦN 12

File đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_lop_9_tuan_12_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc