Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 4 - Năm học 2017-2018
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh biết
- Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đ.v.C)
- Mỗi đ.v.C bằng khối lượng của 1/12 nguyên tử C.
- Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng xác định tên và kí hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối.
- Kĩ năng tính toán, Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
3. Thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Tranh vẽ: bảng 1 sgk/tr: 42
- Sơ đồ hình 1.7, 1.8.
2. Trò: - Học thuộc kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố trong bảng 1 sgk/tr:42
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 4 - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 4 - Năm học 2017-2018

Ngày soạn: 27-08-2017 Tuần 4; Tiết 7 §5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh biết - Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đ.v.C) - Mỗi đ.v.C bằng khối lượng của 1/12 nguyên tử C. - Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng xác định tên và kí hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối. - Kĩ năng tính toán, Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể. 3. Thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn. II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Tranh vẽ: bảng 1 sgk/tr: 42 - Sơ đồ hình 1.7, 1.8. 2. Trò: - Học thuộc kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố trong bảng 1 sgk/tr:42 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (7/) Nội Dung Đáp Án - Định nghĩa nguyên tố hóa học. - Viết kí hiệu hóa học của 10 nguyên tố. - Yêu cầu 1 HS làm bài tập 3 SGK/ 20. - Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. - H,C, N, O, Al, Fe, Cl, Na a. - 2C :Hai nguyên tử ccbon - 5O : Năm nguyên tử oxi - 3Ca :Ba nguyn tử canxi b. 3N, 7Ca, 4Na 3. Nội dung bài mới Ở tiết trước các em đ tìm hiểu xong về nguyên tố hóa học. Tiết học này các em sẽ tìm hiểu tiếp về nguyên tử khối và tỉ lệ của nguyên tố có trong vỏ trái đất. Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử khối của nguyên tố. (20/) - NTK có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì quá nhỏ không tiện sử dụng. Vì vậy người ta qui ước lấy 1/12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là đ.v.C - Hãy cho ví dụ? - Các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử gVậy trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất ? ? Nguyên tử C, nguyên tử O nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H. - Khối lượng tính bằng đ.v.C chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử.gNgười ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối. ? Vậy, nguyên tử khối là gì - Hướng dẫn HS tra bảng 1 sgk/tr:42 để biết nguyên tử khối của các nguyên tố. Mỗi nguyên tố đều có 1 nguyên tử khối riêng biệt, vì vậy dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố chưa biết, ta có thể xác định được tên của nguyên tố đó. - Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 6 sgk/tr: 20. - Hướng dẫn: ? Muốn xác định được X là nguyên tố nào ta phải biết được điều gì về nguyên tố X ? Với dữ kiện đề bài trên ta có thể xác định được số p trong nguyên tố X không gVậy ta phải xác định nguyên tử khối của X. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (5’) để giải bài tập trên. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (5’) để giải bài tập trên. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (5’) để giải bài tập trên. - Nghe và ghi nhận thông tin. - Ví dụ: + Khối lượng của 1 nguyên tử H bằng 1 đ.v.C (qui ước là H = 1 đ.v.C ) + Khối lượng 1 nguyên tử C bằng 12 đ.v.C. + Khối lượng 1 nguyên tử O bằng 16 đ.v.C. - Nguyên tử nhẹ nhất: H. - Nguyên tử C nặng gấp 12 lần nguyên tử H. - Nguyên tử O nặng gấp 16 lần nguyên tử H. - Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đ.v.C. HS tra bảng 1 SGK / 42 để biết nguyên tử khối của các nguyên tố. - HS đọc SGK gTóm tắt đề bài. - Phải biết số p hoặc nguyên tử khối (NTK) -Với dữ kiện đề bài trên ta không thể xác định được số p trong nguyên tố X. * Thảo luận nhóm: + NTK của X = 2.14 = 28 đ.v.C + Tra bảng 1 SGK/ 42 g X là nguyên tố Silic (Si). III. Nguyên tử khối NTK Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. - 1 đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C. Kí hiệu là: đ.v.C - Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt. VD: + Khối lượng của 1 nguyên tử H bằng 1 đ.v.C (qui ước là H = 1 đ.v.C ) + Khối lượng 1 nguyên tử C bằng 12 đ.v.C. + Khối lượng 1 nguyên tử O bằng 16 đ.v.C. - Bài tập 6 sgk/tr: 20 + NTK của X = 2.14 = 28 đ.v.C + Vậy X là nguyên tố Silic (Si). Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 2: Luyện tập (10/) Hướng dẫn: ? Dựa vào đâu để xác định tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố A ? Nguyên tử khối của A là bao nhiêu - Yêu cầu HS các nhóm thảo luận (5’) để giải bài tập trên. -Y êu cầu các nhóm trình bày, nhận xét. Bài tập 2: Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng sau: Bài tập 2: Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng sau: Bài tập 2: Hướng dẫn các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng sau: - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trao đổi bài chấm chéo. - Thông báo đáp án và cách tính điểm. - Các nhóm đọc kĩ đề bài, tóm tắt, thảo luận nhóm. - HS tra bảng 1 SGK/ 42: a. A là nguyên tố lưu huỳnh (S). b. Số e của S: 16. c. NTK của S = 32 đ.v.C NTK của H = 1 đ.v.C NTK của O = 16 đ.v.C gVậy nguyên tử S nặng gấp 2 lần nguyên tử O và nặng gấp 32 lần nguyên tử H. - Thảo luận nhóm :4’ Tên Ng tố KHHH Số p Số e Số n Tổng số hạt Ng tử khối Flo F 9 9 10 28 19 Kali K 19 19 20 58 39 Magie Mg 12 12 12 36 4 Liti Li 3 3 4 10 7 Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố A có 16 p Hãy cho biết: a. Tên và kí hiệu của A. b. Số e của A. c. Nguyên tử A nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Hiđro và Oxi. Bàì 2: Hãy hoàn thành nội dung bảng sau: 4. Củng Cố: (5/) - GV cho học sinh lm bi tập sau - Hãy xác định số nguyên tố, nguyên tử sau: HO, CO, , ,, , 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) - Học thuộc nguyên tử khối của các nguyên tố trong bảng 1 sgk/tr: 42. - Làm bài tập: 4,5,6,7,8, sgk/tr: 20 IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:.. Ngày soạn:27-08-2016 Tuần 4; Tiết 7 §6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (2t) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được: - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ba trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Đơn chất là những chất do mỗi nguyên tố hoá học cấu tạo nên. - Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên 2. Kĩ năng - Phân biệt mỗt chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó. - Khả năng phân biệt được các loại chất, viết kí hiệu các nguyên tố hóa học. 3. Thái độ: - Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh . II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Tranh vẽ hình 1.10 đến 1.13 sgk 2. Trò: - Ôn lại các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hóa học. - Đọc bài 6 sgk /tr: 22,23 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (7/) Nội Dung Đáp Án - Nguyên tử khối là gì? - Dựa vào bảng 1 sgk/tr:42, hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố A, biết nguyên tử A nặng gấp 4 nguyên tử Nitơ. - Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 5,8 sgk/ tr:20 - Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. - 1 đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C. Kí hiệu là: đ.v.C + NTK của A = 4.14 = 56 đ.v.C + Tra bảng 1 sgk/tr:42 g A là nguyên tố Sắt (Fe). - Hai học sinh lên bảng làm bài tập 5,8 sgk 3. Nội dung bài mới Chất có khoảng hàng triệu chất, thì làm sao ta có thể phân loại chúng để dể tìm hiểu và học. Điều này các nhà khoa học đã có cách phân loại chúng. Để rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu. Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn chất và hợp chất (25/) - Hướng dẫn học sinh kẻ đôi vở để tiện so sánh 2 khái niệm. - Treo tranh vẽ g Giới thiệu: Đó là mô hình tượng trưng của 1 số đơn chất và hợp chất. gYêu cầu HS quan sát tranh : Mô hình tượng trưng mẫu các đơn chất và hợp chất rút ra đặc điểm khác nhau về thành phần giữa 2 mẫu đơn chất và hợp chất. gYêu cầu HS quan sát tranh : Mô hình tượng trưng mẫu các đơn chất và hợp chất rút ra đặc điểm khác nhau về thành phần giữa 2 mẫu đơn chất và hợp chất. gYêu cầu HS quan sát tranh : Mô hình tượng trưng mẫu các đơn chất và hợp chất rút ra đặc điểm khác nhau về thành phần giữa 2 mẫu đơn chất và hợp chất. - Vậy đơn chất là gì ? Hợp chất là gì ? - Giới thiệu: + Đơn chất được chia làm 2 loại: kim loại và phi kim. g Giới thiệu trên bảng 1 sgk/ 42 1 số kim loại và phi kim thường gặp và yêu cầu HS về nhà học thuộc. + Hợp chất được chia làm 2 loại: vô cơ và hữu cơ. - Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK/ 26 - Yêu cầu HS trình bày đáp án của nhóm gNhân xét. - Thuyết trình về đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất. - Chia đôi vở theo chiều dọc Đơn chất Hợp chất 1. Định nghĩa: *Phân loại: 2. Đặc điểm cấu tạo: 1. Định nghĩa: *Phân loại: 2. Đặc điểm cấu tạo: - Đơn chất: chỉ gồm 1 loại nguyên tử ( 1 nguyên tố ) - Hợp chất : gồm 2 loại nguyên tử trở lên ( 2 nguyên tố ) Kết luận: - Đơn chất: là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. - Hợp chất: là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên. - Nghe và ghi vào vở. - Thảo luận theo nhóm (4/) + Các đơn chất: b,f. Vì mỗi chất trên được tạo bởi 1 loại nguyên tử ( do 1 nguyên tố hóa học tạo nên ) + Các hợp chất: a,c,d,e. Vì mỗi chất trên đều do 2 hay nhiều nguyên tố hóa học tạo nên. I. Đơn chất 1. Định nghĩa: Là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. *Phân loại: + Đơn chất kim loại:Ví dụ: + Đơn chất phi kim:Ví dụ: 2. Đặc điểm cấu tạo: - Đơn chất kim loại:các nguyên tử sắp xếp khít nhau. - Đơn chất phi kim:các nguyên tử liên kết với nhau. II. Hợp chất 1. Định nghĩa: Là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên. *Phân loại: 2 loại + Hợp chất vô cơ: Ví dụ: H2O + Hợp chất hữu cơ: Ví dụ: C6H12O6 2. Đặc điểm cấu tạo: Nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và thứ tự nhất định. Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 2: Luyện tập (5/) - Yêu cầu học sinh làm bài tập. - Yêu cầu học sinh làm bài tập. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Nhận xét kết quả. - HS thảo luận theo nhóm để giải bài tập trên. Đáp án: - Đơn chất ; nguyên tố hóa học. - Hợp chất ; nguyên tố hóa học; nguyên tố Hiđro; nguyên tố Clo. * Bài tập Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: - Khí hiđro, oxi, clo là những đều tạo nên từ 1 - Nước, muối ăn, axít Clohiđric là những đều tạo nên từ 2 trong thành phần hóa học của nước và axit đều có chung còn muối ăn và axit lại có chung 4. Củng cố : (5/) GV đặc câu hỏi củng cố bài học cho học sinh - Đơn chất là gì? cho ví dụ?. - Hợp chất l gì? cho ví dụ?. - Cho học sinh làm bài tập sau .Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất sau đây? Giải thích ? a. Khí nitơ do nguyên tố nitơ tạo nên. b. Khí ôzon có phân tử gồm 3 nguyn tử oxi lin kết với nhau. c. Axit Sunfuric gồm 2H,1S và 4O tạo nên. d. Rượu êtylic do 2C,6H,1O liên kết với nhau. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) - Học bài. - Làm bài tập 1,2 sgk/ tr:25 - Chuẩn bị bài mới (Phần phân tử) IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. KÝ DUYỆT
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_4_nam_hoc_2017_2018.doc