Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 22 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonac
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tính chất của các ng/tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn
2. Kĩ năng:
HS biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất, viết PTHH minnh hoạ
Biết vận dụng bảng tuần hoàn: suy đoán cấu tạo nguyên tử, t/c của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại.
3. Thái độ: có ý thức tích cực trong học tập
II. Chuẩn bị :
1. Thầy: Bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố
2. Trò: Ôn lại kiến thức cấu tạo nguyên tử lớp 8. Bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố hoá học
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 22 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 22 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn : 02-01-2019 Tiết: 43; Tuần: 22 BÀI 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS nắm được tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonac - Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tính chất của các ng/tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn 2. Kĩ năng: HS biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất, viết PTHH minnh hoạ Biết vận dụng bảng tuần hoàn: suy đoán cấu tạo nguyên tử, t/c của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại. 3. Thái độ: có ý thức tích cực trong học tập II. Chuẩn bị : 1. Thầy: Bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố 2. Trò: Ôn lại kiến thức cấu tạo nguyên tử lớp 8. Bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố hoá học III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (20p) GV: Cho các chất sau đây: SO2 , S , FeS , H2S. Hãy lập sơ đồ biến đổi các chất trên. - Viết PTHH HS: Thảo luận (3p) H2S S SO2 FeS S + H2 to H2S S + Fe to FeS S + O2 to SO2 HS: Trả lời HCl Cl2 NaClO FeCl3 Cl2 + H2 to 2HCl Fe + Cl2 to FeCl3 Cl2 + NaOH to NaClO + NaCl+ H2O HS: Thảo luận (4p) Nhóm 1: sơ đồ: 1,3,5,7 Nhóm 2: sơ đồ: 2,4,6,8 I. Kiến thức cần nhớ: 1. Tính chất hoá học của phi kim: Hợp chất + H2 phi kim +O2 o. axit khí + kim loại Muối 2. Tính chất hóa học của một số phi kim cụ thể: a. Tính chất hoá học của clo: Nước clo + nước Khí + H2 clo +NaOH nước hiđroclorua +kim loại giave Muối b. Tính chất hoá học của cacbon và hợp chất của cacbon: Nhóm 1,3,5,7 1/. C + CO2 à 2CO 3/. 2CO + O2 to 2CO2 5/. CO2 + CaO à CaCO3 7/. CaCO3 to CO2 + CaO Nhóm 2: sơ đồ: 2,4,6,8 2/. C + O2 à CO2 4/. CO2 + C à2CO 6/. CO2 + NaOH à Na2CO3 + H2O 8) Na2CO3+ HClàNaCl +CO2 +H2O GV: Cho các chất sau: HCl , Cl2 , NaClO , FeCl3. Lập sơ đồ biến đổi. - Viết PTHH GV: Yêu cầu: Hoàn thành sơ đồ 3. - Viết PTHH GV: Yêu cầu : HS làm bài tập 4. trang 103 - Hệ thống lại nội dung kiến thức cần nhớ cho học sinh nắm. HS: Thảo luận -> hoàn thành 3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học : 4. trang 103 *A : Có ĐTHN là 11+ , có 11e, có 3 lớp e, số e ngoài cùng là 1 * A : là 1 kim loại kiềm hoạt động mạnh * Trong chu kì: Na > Mg * Trong nhóm: Na < K Hoạt động 2: Bài tập (17p) GV: Tóm tắt: a. Xác định FexOy 32g FexOy + CO2 à 22,4g rắng . M FexOy = 160 b) Khí + Ca(OH)2 dư -> mrắn ? HS: Theo dõi và trả lời HS: Khí sinh ra là CO2 cho vào nước vôi trong II. Bài tập: 5. 103 a. Gọi công thức của oxit sắt là FexOy. PTHH: FexOy + yCO à xFe + yCO2 n Fe = 22,4/56 = 0,4 (mol) nFexOy = 0,4/ x ó 32/160 = 0,4/x => x = 2 Và 56 x + 16y = 160 => y = 3 Vậy: FexOy là Fe2O3 b. Phương trình hoá học: CO2 + Ca(OH)2 à CaCO3 + H2O nCO2 = n CaCO3 = 0,4 x 3/2 = 0,6 (mol) mCaCO3 = 0,6 x 100 = 60g GV: Hướng dẫn: - Lập luận tìm số mol - Chất cần tìm: CM NaCl, NaClO, NaOH Vdd không đổi: 0,5l GV: Y/cầu HS quan sát Li và clo -> có kết luận chung về nhóm 7 HS: theo dõi và ghi nhận 6.103 MnO2 + 4HCl àMnCl2+ Cl2 + 2H2O 1mol 1mol (1) 69,6/88 = 0,8 mol 0,8mol Cl2 + NaOH to NaClO +NaCl+ H2O 0,8 1,6 (2) số mol NaOH: 4 x 0,5 = 2 mol Vậy số mol NaOH dư: 2- 1,6 = 0,4 => Nồng độ mol trong dung dịch thu được là: CM NaCl = CM NaClO = 0,8/0,5 = 1,6M CM NaOH = 0,4/ 0,5 = 0,8M 4. Củng cố:(5p) GV: Tóm tắt nội đã ôn tập 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p) Chuẩn bị bài thực hành 33 IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Ngày soạn : 02-01-2019 Tiết: 44; Tuần: 22 BÀI 33: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng và muối cacbonac, muối clorua 2. Kĩ năng : - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hoá học 3. Thái độ: - Rèn ý thức nghiêm túc, cẩn thậntrong học tập và thực hành hoá học II. Chuẩn bị : 1. Thầy: - Dụng cụ : ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn thuỷ tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm - Hoá chất TN 1: Bột CuO, bột than ( C) , nước vôi trong - Hoá chất TN 2: chất rắn, NaCl, Na2CO3 , CaCO3 ; dd HCl , dd AgNO3, nước cất 2. Trò: Ôn lại tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) - Nhắc lại t/c hoá học của phi kim - Nhắc lại t/c hoá học của muối cacbonac 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Kiểm tra tình hình chuẩn bị : (5p) GV: Nhắc nhở HS tính cẩn thận. Chú ý hiện tượng quan sát , liều lượng các chất trong quá trình tiến hành thí nghiệm HS : Ghi nhận Hoạt động 2 : Tiến trình thí nghiệm (24p) Tiến hành thí nghiệm GV: Tiến hành lắp ráp dụng cụ thí nghiệm - Yêu cầu HS quan sát hiện tượng dựa vào nội dung SGK * Lưu ý: sau chừng 4-5p ngừng đun yêu cầu HS quan sát hiện tượng Tỉ lệ: 1 CuO : 2-3 cacbon HS: Theo dõi hiện tượng => Rút kết luận I. Tiến trình thí nghiệm: 1. TN1: Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao C + 2CuO à 2 Cu + CO2 CO2 + Ca(OH)2 à CaCO3 + H2O GV: Tiến hành lắp ráp dụng cụ thí nghiệm - Yêu cầu HS quan sát hiện tượng dựa vào nội dung SGK * Lưu ý: chú ý bọt khí sụt vào dd Ca(OH)2 - Đậy nút ống nghiệm thật kín để CO2 được tạo thành đi qua ống dẫn sụt vào Ca(OH)2 => Rút kết luận theo yêu cầu 2. TN2: Nhiệt phân muối NaHCO3 2NaHCO3 to Na2CO3+H2O+ CO2 GV: Hướng dẫn: HS nhận xét phân loại các chất và xác định cách tiến hành TNo - Lập sơ đồ nhận biết HS: THực hiện Nêu từng bước tiến hành - HS theo dõi và điền thông tin vào chỗ các chất 3. TN3: Nhận biết muối cacbonac và muối Natri clorua NaCl , Na2CO3 , CaCO3 + HCl Không phản ứng có bọt khí CO2 bay lên NaCl Na2CO3 , CaCO3 (Hoà vào nước) Không tan tan trong nước CaCO3 Na2CO3 Hoạt động 3: Viết tường trình (14p) GV: Hướng dẫn HS làm tường trình HS: Thực hiện Hoàn thành tường trình II.Viết tường trình: 4.Củng cố: Gv Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất , rữa dụng cụ thí nghiệm, thu dọn vệ sinh 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (1p) - Xem trước bài metan IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Châu Thới, ngày...tháng...năm 2019 TRÌNH DUYỆT TUẦN 22
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_22_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc