Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 14 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Biết sự ăn mòn kim loại, nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn và yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
- Biện pháp bảo vệ đồ vật bằng kim loại khỏi bị ăn mòn
2. Kỹ năng:
- Quan sát một số thí nghiệm và rút ra nhận xét về một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại.
- Nhận biệt được hiện tượng ăn mòn kim loại trong thực tế.
- Vận dụng kiến thức để bảo vệ một số đồ vật bằng kim loại trong gia đình.
3. Thái độ:
- HS có ý thức bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên. Giáo dục tính tiết kiệm .. trong học tập và thực hành hoá học .
II. CHUẨN BỊ :
1. Thầy: Nghiên cứu nội dung bài dạy
- Chuẩn bị thí nghiệm như H2.19/ sgk trước một tuần.
2. Trò: - xem trước nội dung bài học
- Sưu tầm đinh sắt gỉ, con dao gỉ, mẫu sắt gỉ.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 14 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn: 04 - 11 - 2018 Tiết: 27 - Tuần: 14 Bài 21: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Biết sự ăn mòn kim loại, nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn và yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại - Biện pháp bảo vệ đồ vật bằng kim loại khỏi bị ăn mòn 2. Kỹ năng: - Quan sát một số thí nghiệm và rút ra nhận xét về một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại. - Nhận biệt được hiện tượng ăn mòn kim loại trong thực tế. - Vận dụng kiến thức để bảo vệ một số đồ vật bằng kim loại trong gia đình. 3. Thái độ: - HS có ý thức bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên. Giáo dục tính tiết kiệm .. trong học tập và thực hành hoá học . II. CHUẨN BỊ : 1. Thầy: Nghiên cứu nội dung bài dạy - Chuẩn bị thí nghiệm như H2.19/ sgk trước một tuần. 2. Trò: - xem trước nội dung bài học - Sưu tầm đinh sắt gỉ, con dao gỉ, mẫu sắt gỉ. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút) 1. Hợp kim là gì ? Gang là gì ? nêu nguyên liệu, quá trình sản xuất gang ? 2. Thép là gì ? nguyên lỉệu sản xuất, quá trình sản xuất thép ? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: Thế nào là sự ăn mòn kim loại (9 phút) GV: Yêu cầu HS quan sát các đồ vật xung quanh kể ra các đồ vật bị gỉ. GV: Yêu cầu HS quan sát vật bị gỉ ? GV: Thông báo: Hiện tượng kim loại bị gỉ được gọi là sự ăn mòn kim loại.? Vậy sự ăn mòn kim loại là gì ? GV: Tìm nguyên nhân của sự ăn mòn đó. Yêu cầu HS nhận xét các đồ vật chịu tác động nào của môi trường ? Giải thích nguyên nhân gây ra sự ăn mòn đó. GV: Nhận xét và kết luận HS: Cho ví dụ các đồ vật bị gỉ: Cửa sổ sắt, ô tô.. HS: Quan sát vật bị gỉ (có màu nâu, giòn, xốp dễ bị gãy, vỡ vụn, không còn ánh kim.) HS: Nhận xét, rút ra kết luận về sự ăn mòn kim loại. HS: Nêu nguyên nhân của sự ăn mòn KL và giải thích nguyên nhân I. Thế nào là sự ăn mòn kim loại * Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại, hợp kim trong môi trường tự nhiên. * Nguyên nhân: Do KL tác dụng vớí những chất mà nó tiếp xúc trong môi trường ( nước, không khí, đất) HĐ 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại (11 phút) GV: Cho HS quan sát TN đã chuẩn bị trước ở nhà và nêu hiện tượng, giải thích trong phiếu học tập. Tên thí nghiệm Hiện tượng Giải thích Nhận xét 1. Đinh sắt trong kk khô (lọ 1) 2. Đinh sắt ngâm trong lọ nước cất (lọ 2) 3. Đinh sắt ngâm trong lọ có dd muối ăn (lọ 3) 4. Đinh sắt ngâm trong lọ nước có tiếp xúc với không khí. GV: Dẫn dắt HS rút ra nhận xét như trong Sgk.: Nêu hiện tượng quan sát được và rút ra nhận xét. GV: Rút ra nhận xét điều kiện cần để kim loại bị ăn mòn là có cả nước và không khí. GV: Cho HS tìm ví dụ minh hoạ một thanh sắt tiếp xúc với nhiệt độ dễ bị gỉ hơn so với thanh sắt để nơi khô ráo GV: Bổ sung thêm ví dụ yêu cầu HS rút ra nhận xét: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại : Nhiệt độ càng tăng sự ăn mòn KL xãy ra càng nhanh. HS: Quan sát hiện tượng è Ghi hiện tượng, giải thích, nhận xét hiện tượng (trong 4 th/nghiệm). HS: Các nhóm cử đại diện trình bày. HS: Nhận xét HS: Rút ra nhận xét như trong sgk HS: Tìm ví dụ thực tế khi tăng nhiệt độ, sự ăn mòn kim loại xãy ra nhanh hơn. HS: Rút ra nhận xét HS: Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại. II. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại 1. Ảnh hưởng của các chất có trong môi trường. 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ càng tăng sự ăn mòn KL xãy ra càng nhanh. HĐ 4: Làm thế nào để bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn ? (7 phút) GV: Đặt câu hỏi: Từ nội dung đã nghiên cứu ở trên và trong thực tế đời sống mà các em đã biết. Hãy nêu một số biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn và giải thích. GV: Nhận xét và kết luận HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày các biện pháp bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn. - Ngăn không cho KL tiếp xúc với môi trường: Sơn, mạ... - Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn: I nox. III. Làm thế nào để bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn ? 1. Ngăn không cho KL tiếp xúc với môi trường: Sơn, mạ... 2. Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn: I nox. 4. Củng cố: (8phút ) Bài tập vận dụng. Làm b/tập số 1, 3, 5 trả lời như nội dung Sgk. GV: Hướng dẫn b/tập 4 Sgk: GV: Dặn dò về nhà: - Học bài củ và làm các bài tập/ sgk 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p) BT 1: - Cửa sắt - Tôn - Cuốc BT 3: - Dùng dao xong đem rũa sạch. - quét sơn lên cách của sắt BT 5: ĐA: a - Xem trước bài: “ Luyện tập chương II”. Nhận xét giờ học của HS IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Ngày soạn: 04 - 11 - 2018 Tiết: 28 - Tuần: 14 Bài 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS nắm được dãy hoạt động hóa học của kim loại và ý nghĩa, suy ra được tính chất hóa học chung của kim loại - Nắm được thành phần, tính chất sản xuất gang, thép - Sự ăn mòn kim loại là gì? Biện pháp bảo vệ? 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức để giải bài tập có liên quan 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học II. Chuẩn bị : 1. Thầy: Xem kĩ nội dung ôn tập, bài tập . 2. Trò: hệ thống lại kiến thức cần nhớ III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: (Bài tập 6 trang 69 không yêu cầu hs làm) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (12p) GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học của kim loại -> viết phương trình minh họa? HS : Nêu tính chất hóa học. - Viết phương trình minh họa I. Kiến thức cần nhớ: 1. Tính chất hóa học của kim loại - Tác dụng với phi kim - Tác dụng với dd axit - Tác dụng với dd muối - Hãy viết dãy hoạt động hóa học của kim loại? * Dãy hoạt động hóa học kim loại: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Au GV: Em hãy so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt ? Viết các PTHH thể hiện được sự giống và khác nhau giữa sắt và nhôm. HS: trả lời. HS viết các PTHH 2.Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau? SGK - Thành phần và tính chất của gang và thép khác nhau ở điểm nào? HS: trả lời 3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất của gang và thép SGK GV: Lần lượt nêu từng câu hỏi cho HS trả lời HS: trả lời 4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn Hoạt động 2: Bài tập (30p) GV: Gọi HS trả lời HS: Dựa vào tính chất hóa học trả lời II. Bài tập: 2.tr 69 - Có phản ứng : a,d GV: Hướng dẫn HS sắp xếp từng bước HS: Sắp xếp B1: A, B,(H), C,D B2: B,A B3: D, C => B, A, (H), D, C 3. tr. 69 Câu C đúng GV: Yêu cầu HS làm 4a: (1), (2) 4b: (1), (2) 4c: (3) HS: Thảo luận (4p) 4 (tr. 69) a) (1) 4Al + 3O2 -> 2Al2O3 (2) Al2O3+6HCl->2AlCl3+ 3H2O b) (1) Fe + H2SO4 -> FeSO4+ H2 (2) FeSO4 + NaOH > Fe(OH)2 + Na2SO4 c) (3) Fe2O3 + CO -> Fe + CO2 GV: Tóm tắt: 9,2g A (I) + Cl2 -> 23,4g muối Gọi HS lên viết phương trình HS: Theo dõi, viết phương trình 5 (tr. 69) 2 A + Cl2 -> 2 ACl 2.M 2( M+ 35,5) Gọi khối lượng mol A là M (g) Theo đề bài: nA = n Acl 9,2 = 23,4 M M + 35,5 => M = 2, Vậy A là Na GV: Tóm tắt 0,8g( Al, Fe) + H2SO4 dư -> 0.56l H2 (đktc) a. Viết phương trình b. C% của Al, Fe ? HS: Ghi nhận và theo dõi 7.(tr69) Gọi số mol nhôm là x Số mol khí H2 = 0,56/22,4 = 0,025mol 2Al + 3 H2SO4 ->Al2(SO4)3 + 3H2 x mol 1,5 x mol Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 (0,025- 1,5x)mol <- (0,025 – 1,5x) Ta có phương trình: 27 x + 56( 0,025 – 1,5x) = 0,83 (g) -> x = 0.01; mAl = 0,01 x 27 = 0,27 C% Al = 32,53% C % Fe = (100 – 32,5) % = 67,47% 4. Củng cố: GV hệ thống sơ lược lại nội dung ôn tập 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p) Hoàn thành bài tập Chuẩn bị bài thực hành IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Châu Thới, ngày...tháng...năm 2018 TRÌNH DUYỆT TUẦN 14
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_14_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc