Giáo án Vật lí Lớp 7 - Tiết 28: Kiểm tra 1 tiết - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
1.1. Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức cơ bản đã học từ bài 17àbài 23 gồm: Sự nhiễm điện – Hai loại điện tích;Dòng điện - Nguồn điện; Chất dẫn điện, chất cách điện, dòng điện trong kim loại; Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện; Các tác dụng của dòng điện.
- Kĩ năng:
+ vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi, làm được bài tập
+ Lập luận, trình bày bài giải.
- Thái độ: tự lập, kiên trì, nghiêm túc.
1.2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lí tài liệu.
- Năng lực tính toán, trình bày: tính toán, trình bày bài làm.
II. CHUẨN BỊ:
* Giáo viên:
- Dặn học sinh nội dung ôn tập
- Đề kiểm tra (phô tô)
* Học sinh:
- Ôn tập nội dung từ bài 17 à 23.
- Thước thẳng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí Lớp 7 - Tiết 28: Kiểm tra 1 tiết - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Tuần: 28 Ngày soạn: 25/2/2019 Tiết: 28 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU: 1.1. Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức cơ bản đã học từ bài 17àbài 23 gồm: Sự nhiễm điện – Hai loại điện tích;Dòng điện - Nguồn điện; Chất dẫn điện, chất cách điện, dòng điện trong kim loại; Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện; Các tác dụng của dòng điện. - Kĩ năng: + vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi, làm được bài tập + Lập luận, trình bày bài giải. - Thái độ: tự lập, kiên trì, nghiêm túc. 1.2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lí tài liệu. - Năng lực tính toán, trình bày: tính toán, trình bày bài làm. II. CHUẨN BỊ: * Giáo viên: - Dặn học sinh nội dung ôn tập - Đề kiểm tra (phô tô) * Học sinh: - Ôn tập nội dung từ bài 17 à 23. - Thước thẳng. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ổn định lớp: (1 phút). GV kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới: *) MA TRẬN ĐỀ: Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL Hiện tượng nhiễm điện 1. Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện. 11. Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì. 12. Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát. Số câu hỏi 1(2') C1.1 1(10') C11.11 1(5') C12.13 3 Số điểm 0,5 1,0 1,0 3,5(35%) Dòng điện. Nguồn điện 9. Nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể của nó. Nêu được dòng điện là gì? 3. Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện 15. Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử Số câu hỏi 1(2') C9.9 2(4') C3.3; C15.4 2 Số điểm 0,5 1 1(10%) Vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện. Dòng điện trong kim loại 2- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua và vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua. 4. Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng. Số câu hỏi 1(2') C2.2 1(10') C4.12 2 Số điểm 0,5 1,0 1(10%) Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện 8. Nắm được quy ước về chiều dòng điện. 13. Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã mắc sẵn bằng các kí hiệu đã quy ước 14. Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện. Số câu hỏi 1(2') C8.8 1(2') C13,14.14 2 Số điểm 0,5 2,0 2,5(25%) Các tác dụng của dòng điện. 5. Nêu được tác dụng phát sáng của dòng điện. 6. Nêu được biểu hiện tác dụng hóa học của dòng điện. 7. Nêu được biểu hiện tác dụng sinh lí của dòng điện. 10. - Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt , tác dụng phát sáng của dòng điện. Số câu hỏi 2(2') C5.5; C6.6 2(4') C7.7; C10.10 4 Số điểm 1,0 1,0 2(20%) 2,5(25%) TS điểm 3 (30%) 4 (40%) 3(30%) 10(100%) *) ĐỀ: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Trong các cách sau đây, cách nào làm thước nhựa dẹt nhiễm điện? A. Cọ xát mạnh thước nhựa bằng mảnh vải khô. B. Áp sát thước nhựa vào thành một bình nước ấm. C. Chiếu ánh sáng đèn pin vào thước nhựa. D. Đập nhẹ nhiều lần thước nhựa xuống mặt quyển vở. Câu 2: Vật dẫn điện là A. vật tạo dòng điện. B. vật tạo ra điện tích. C. vật cho dòng điện đi qua. D. vật cản trở dòng điện. Câu 3: Dụng cụ nào dưới đây không phải là nguồn điện? A. Pin. B. Bóng đèn điện đang sáng. C. Điamô lắp ở xe đạp. D. Acquy. Câu 4: Gọi -e là điện tích mỗi êlectron. Biết nguyên tử ôxi có 8 êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân. Điện tích hạt nhân của nguyên tử ôxi là: A. +8e B. +4e C. +24e D. +16e Câu 5: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ điện nào dưới đây khi chúng đang hoạt động bình thường? A. Ruột ấm điện. B. Đèn báo của tivi. C. Công tắc. D. Dây dẫn điện của mạch điện trong gia đình. Câu 6: Tác dụng hoá học của dòng điện khi đi qua dung dịch đồng sunfat được biểu hiện ở chỗ: A. làm dung dịch này nóng lên. B. làm dung dịch này bay hơi nhanh hơn. C. làm biến đổi màu thỏi than nối với cực âm của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này. D. làm biến đổi màu của hai thỏi than nối với hai cực của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này. Câu 7: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào biểu hiện tác dụng sinh lý của dòng điện? A. Dòng điện qua cái quạt làm cánh quạt quay. B. Dòng điện qua bếp điện làm cho bếp điện nóng lên. C. Dòng điện chạy qua bóng đèn làm bóng đèn sáng lên. D. Dòng điện đi qua cơ thể làm co giật các cơ. + - + - A B C D + - + - Câu 8: Mũi tên trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây (hình 2) chỉ đúng chiều quy ước của dòng điện? Hình 2 Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện? A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển. B. Dòng điện là sự chuyển động của các điện tích. C. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. D. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển theo mọi hướng. Câu 10: Tác dụng nhiệt của dòng điện được ứng dụng để chế tạo ra các thiết bị điện nào sau đây? A. Điện thoại, quạt điện. B. Bàn là, bếp điện. C. Mô tơ điện, máy bơm nước. D. Máy hút bụi, nam châm điện. II. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 11: (1 điểm). Có những loại điện tích nào? Các điện tích loại nào thì hút nhau? Các điện tích loại nào thì đẩy nhau? Câu 12: (1 điểm). Kể tên hai vật liệu dẫn điện và hai vật liệu cách điện thường dùng. Câu 13: (1 điểm). Tại sao cánh quạt điện thổi gió mạnh, sau một thời gian lại có nhiều bụi bám vào cánh quạt? Câu 14: (2 điểm). a) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm: nguồn điện 2 pin, 1 công tắc đóng, 1 bóng đèn và dây dẫn. b) Vẽ thêm mũi tên chỉ chiều dòng điện (theo quy ước) chạy trong mạch điện vừa vẽ ở câu a. *) ĐÁP ÁN: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( mỗi ý đúng : 0,5 điểm) Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án 1 1 A 2 1 B 3 1 A 4 1 B 1 2 C 2 2 C 3 2 B 4 2 C 1 3 B 2 3 D 3 3 C 4 3 A 1 4 A 2 4 A 3 4 A 4 4 B 1 5 B 2 5 A 3 5 C 4 5 C 1 6 C 2 6 C 3 6 D 4 6 B 1 7 D 2 7 B 3 7 B 4 7 A 1 8 A 2 8 A 3 8 C 4 8 D 1 9 C 2 9 B 3 9 B 4 9 C 1 10 B 2 10 C 3 10 A 4 10 A II.PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 11: - Có hai loại điện tích là: điện tích âm và điện tích dương. 0,5 điểm - Điện tích khác loại thì hút nhau, điện tích cùng loại thì đẩy nhau. 0,5 điểm Câu 12: - Vật liệu dẫn điện là: dây đồng, dây nhôm 0,5 điểm - Vật liệu cách điện là: vỏ nhựa dây điện, vỏ gỗ bút chì,... 0,5 điểm Câu 13: Vì khi quay cánh quạt sẽ cọ xát với không khí nên nó bị nhiễm điện và hút được các hạt bụi. 1 điểm Câu 14: - Đúng chính xác: nguồn, công tắc đóng, đèn , dây nối 1 điểm - Mạch kín 0,25 điểm - Mũi tên chỉ đúng chiều dòng điện 0,75 điểm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: chuẩn bị bài 24. Cường độ dòng điện. b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: nhắc HS xem trước nội dung bài 24. Cường độ dòng điện. c) Sản phẩm hoạt động của HS: Tìm hiểu “kí hiệu của cường độ dòng điện, đơn vị đo, dụng cụ đo cường độ dòng điện”. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (1 phút) GV nhận xét thái độ HS trong tiết kiểm tra V. RÚT KINH NGHIỆM: BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp Từ 0-dưới 5 Từ 5-dưới 7 Từ 7-dưới 9 Từ 9-10 So sánh lần kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 7A 7B 7C - Giáo viên: ... .... - Học sinh: . .... Trình kí tuần 28:
File đính kèm:
giao_an_vat_li_lop_7_tiet_28_kiem_tra_1_tiet_nam_hoc_2018_20.doc