Giáo án Vật lí Lớp 7 - Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

+ Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối.

+ Nhận biết khi nào có nhật thực, nguyệt thực.

    - Kĩ năng: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: bóng tối, nhật thực, nguyệt thực, … 

    - Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào thực tế: BVMT: trong sinh hoạt, học tập cần đảm bảo đủ ánh sáng; đồng thời tránh ô nhiễm ánh sáng.   

II. CHUẨN BỊ:

 * Thầy: Máy tính và Ti vi tương tác.

     * Trò: Xem trước bài

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

     1. Ổn định lớp: (1 phút). GV kiểm tra sĩ số: 7A: …………………………………………….

                                                                                7B: …………………………………………….

                                                                                7C: …………………………………………….

2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng.

- Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào? Có những loại chùm sáng nào?

doc 3 trang Khánh Hội 22/05/2023 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí Lớp 7 - Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí Lớp 7 - Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Vật lí Lớp 7 - Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần: 3 	Ngày soạn: 23/8/2018
Tiết: 3 	 
BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối.
+ Nhận biết khi nào có nhật thực, nguyệt thực.
 - Kĩ năng: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,  
 - Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào thực tế: BVMT: trong sinh hoạt, học tập cần đảm bảo đủ ánh sáng; đồng thời tránh ô nhiễm ánh sáng.	 
II. CHUẨN BỊ:
 * Thầy: Máy tính và Ti vi tương tác.
	* Trò: Xem trước bài
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
	1. Ổn định lớp: (1 phút). GV kiểm tra sĩ số: 7A: .
	 7B: .
	 7C: .
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng.
- Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào? Có những loại chùm sáng nào?	 
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản 
Hoạt động 1 : (2 phút). Tổ chức tình huống học tập.
-GV đặt vấn đề như phần đầu bài 3 SGK
-HS suy nghĩ, nhận thức vấn đề cần giải thích.
Hoạt động 2 : (9 phút). Tổ chức cho HS làm TN, quan sát và hình thành khái niệm bóng tối (xoáy sâu)
-GV gọi HS đọc TN 1 để xác định nội dung TN
-GV giới thiệu dụng cụ TN, trình chiếu TN ảo.
-GV?: yêu cầu HS chỉ ra vùng sáng, vùng tối, nhắc lại định luật truyền thẳng ánh sáng.
 Ánh sáng truyền thẳng khi gặp miếng bìa sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
 Trên màn chắn phía sau vật cản bị tối là do đâu?
-GV: yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét.
-GV: giáo dục HS BVMT: Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, ; đồng thời tránh ô nhiễm ánh sáng.
-HS đọc SGK
-HS lắng nghe, quan sát.
-HS lắng nghe, tham gia phát biểu
-HS điền từ thích hợp vào chỗ “”
-HS lắng nghe
I. Bóng tối – Bóng nửa tối:
 1. Thí nghiệm 1:
*) Nhận xét: 
 Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn tới gọi là bóng tối.
Hoạt động 3 : (8 phút). Tổ chức cho HS làm TN, quan sát và hình thành khái niệm bóng nửa tối (xoáy sâu)
-GV gọi HS đọc TN 2 
-GV giới thiệu dụng cụ TN, trình chiếu TN ảo.
- GV?: vùng 2 có tối hẳn như vùng 1? Có sáng hẳn như vùng 3?
 Vì sao vùng 2 sáng mờ ?
-GV: yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét.
- HS đọc TN 2
-HS lắng nghe, quan sát 
- HS lắng nghe, phát biểu
-HS điền từ thích hợp vào chỗ “”
2. Thí nghiệm 2:
 *) Nhận xét: 
 Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.
Hoạt động 4 : (8 phút). Hình thành khái niệm nhật thực:
-GV trình chiếu đoạn video hiện tượng nhật thực 
-GV trình chiếu hình 3.3 SGK, yêu cầu HS chỉ vùng nào trên mặt đất có nhật thực toàn phần, vùng nào có nhật thực một phần.
-GV?: nơi có nhật thực toàn phần có nhận được ánh sáng từ mặt trời?
-HS: quan sát, lắng nghe 
-HS quan sát, xác định các vùng theo yêu cầu của GV
-HS đọc và trả lời C3
II. Nhật thực, nguyệt thực:
C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt Trời và trời tối lại
Hoạt động 5 : (5 phút). Hình thành khái niệm nguyệt thực:
-GV trình chiếu đoạn video hiện tượng nguyệt thực 
-GV trình chiếu hình 3.4 SGK,? C4.
- HS quan sát, lắng nghe
-HS trả lời C4
C4: 
 - Vị trí 1: có nguyệt thực
 - Vị trí 2, 3 : trăng sáng
4. Củng cố: ( 6 phút)
	- GV?: + Thế nào là bóng tối? Thế nào là bóng nửa tối? 
	 + Khi nào có hiện tượng nhật thực? Khi nào có hiện tượng nguyệt thực?
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2 phút)
	 - Học bài 
	 - Đọc phần “có thể em chưa biết” ở cuối bài.	
	 - Làm bài tâp: 3.1; 3.2 SBT
 	- Xem trước bài “Định luật phản xạ ánh sáng”. 
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
	- Thầy: . 
..
..
..
..
	- Trò: ..
..
..
..
..
	Trình kí tuần 3: 

File đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_lop_7_bai_3_ung_dung_dinh_luat_truyen_thang_c.doc