Giáo án Vật lí Lớp 7 - Bài 25: Hiệu điện thế - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU:

1.1. Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ: 

- Kiến thức: 

          + Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.

           + Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay ăcquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này.

           + Nêu được: đơn vị đo hiệu điện thế.

    - Kĩ năng: 

           + Mắc mạch điện theo hình vẽ, vẽ sơ đồ mạch điện.

           + Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay ăcquy trong một mạch điện hở. 

- Thái độ: Ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh. 

1.2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:

           - Năng lực đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lí tài liệu.

           - Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành.

- Năng lực thực hành thí nghiệm: bố trí thí nghiệm, thực hiện các thao tác cần thiết để hoàn thành thí nghiệm. 

doc 4 trang Khánh Hội 22/05/2023 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí Lớp 7 - Bài 25: Hiệu điện thế - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí Lớp 7 - Bài 25: Hiệu điện thế - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Vật lí Lớp 7 - Bài 25: Hiệu điện thế - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần: 30	Ngày soạn: 12/3/2019	
Tiết: 30 	
Bài 25. HIỆU ĐIỆN THẾ 
I. MỤC TIÊU:
1.1. Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
- Kiến thức: 
 	+ Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
	+ Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay ăcquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này.
	+ Nêu được: đơn vị đo hiệu điện thế.
 - Kĩ năng: 
	+ Mắc mạch điện theo hình vẽ, vẽ sơ đồ mạch điện.
	+ Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay ăcquy trong một mạch điện hở. 
- Thái độ: Ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh. 
1.2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
	- Năng lực đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lí tài liệu.
	- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: bố trí thí nghiệm, thực hiện các thao tác cần thiết để hoàn thành thí nghiệm. 
II. CHUẨN BỊ:
 * Giáo viên: 
- 1 số loại pin có ghi số vôn; tranh phóng to hình 25.2, 25.3, 25.4; bảng phụ kẻ sẵn bảng 1, 2.
 	- Dụng cụ TN cho mỗi nhóm: 2 pin loại 1,5V với hộp đựng pin, 1 vôn kế, 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, dây nối. 
* Học sinh: Xem trước nội dung bài 25. Hiệu điện thế à Tìm hiểu “Hiệu điện thế là gì, kí hiệu ?, đơn vị đo ? dụng cụ đo ?”.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút). GV kiểm tra sĩ số: 
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) 
	- Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ gì?
	- Đơn vị của cường độ dòng điện là gì?
	- Nguồn điện có tác dụng gì? 
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản 
Hoạt động 1: (2 phút). Đặt vấn đề vào bài mới.
- Mục đích: Đặt vấn đề vào bài.
- Nội dung: Vôn là gì?
-GV đưa ra một số pin, giới thiệu pin là 1 nguồn điện à pin có nhiều hình dáng khác nhau song đều có ghi ?V: là vôn. Vậy vôn là gì? 
-HS quan sát, lắng nghe, nhận thức vấn đề.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
* Kiến thức 1: (8 phút). Hiệu điện thế và đơn vị hiệu điện thế. 
- Mục đích: Tìm hiểu hiệu điện thế và đơn vị hiệu điện thế.
- Nội dung: Hiệu điện thế và đơn vị hiệu điện thế. 
-GV thông báo: Giữa hai cực của nguồn điện có 1 hiệu điện thế. Lưu ý cách viết kí hiệu, đơn vị của hđt. 
-GV?: +Để đổi từ mV à V ta làm ntn?
+ Để đổi từ V àmV ta làm ntn?
-GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK, làm C1
-GV giới thiệu thêm ở các dụng cụ như ổn áp, máy biến thế còn có các ổ lấy điện ghi 110 V, 12 V, 9V,... 
-HS lắng nghe, ghi bài 
-HS: chia 1000 
Nhân 1000
-HS: làm việc cá nhân đọc SGK, trả lời C1 
-HS lắng nghe.
I. Hiệu điện thế:
- Kí hiệu: U
- Đơn vị đo: Vôn (V) 
 1mV = 0,001 V
 1KV = 1000V
C1: 
 - Pin tròn: 1,5 V
 - Acquy của xe máy 6 V hoặc 12V
 - Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong gia đình: 220V
* Kiến thức 2: (8 phút). Vôn kế. 
- Mục đích: Tìm hiểu vôn kế. 
- Nội dung: Vôn kế. 
-GV yêu cầu Hs đọc thông tin mục II SGK 
-GV?: Vôn kế là gì?
-GV treo tranh phóng to hình 25. 2, yêu cầu HS quan sát à trả lời C2.2 
-GV treo bảng phụ (bảng 1), yêu cầu HS làm C2.3 
-GV treo tranh phóng to hình 25.3, yêu cầu HS quan sát trả lời C2.
-GV giao mỗi nhóm 1 vôn kế, yêu cầu HS nhận biết và chỉ ra chốt điều chỉnh
-HS đọc mục II SGK 
-HS trả lời 
-HS quan sát hình à trả lời 
-HS: trả lời 
-HS quan sát, trả lời. 
-HS quan sát nhận biết chốt điều chỉnh 
II. Vôn kế:
 Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
C2: - Vôn kế hình 25.2 a, b dùng kim chỉ thị
- Vôn kế hình 25.2 c: hiện số
Vôn kế
GHĐ
ĐCNN
H. 25.2a
300 V
25 V
H. 25.2b
20 V
2,5 V
- Một chốt của vôn kế có ghi dấu “+” (cực dương), chốt kia ghi dấu “-“ (cực âm)
Hoạt động 3: (13 phút). Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: Đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện khi mạch hở.
- Mục đích: Mắc vôn kế để đo hiệu điện thế. 
- Nội dung: Đo hiệu điện thế
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ cho mạch điện hở 
-GV gọi đại diện HS lên bảng vẽ 
-GV giao dụng cụ, yêu cầu các nhóm mắc mạch điện hình 25.3 
-GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu mục II2, 3, 4, 5 
-HS làm việc cá nhận vẽ sơ đồ mạch điện 
-HS lên bảng vẽ 
-HS làm việc theo nhóm mắc mạch điện. 
-HS: hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu của GV 
K
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
Ÿ
Ÿ
-
+
-
+
Nguồn điện
số vôn ghi trên vỏ
số chỉ của vôn kế
Pin 1
Pin 2
C3: số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện. 
Hoạt động 4: vận dụng và mở rộng: (5 phút)
- Mục đích: cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập.
- Nội dung: Bài tập C3, C4, C5 SGK
- GV lần lượt gọi HS đọc đề C4, C5, C6SGK
- GV gọi HS trả lời
- GV gọi HS nhận xét 
- GV nhận xét và chính xác hóa bài làm
- GV gọi HS đọc phần “Có thể em chưa biết” ở cuối bài
- HS đọc đề
-HS : trả lời
C4 : 
a) 2,5 V = 250 mV
b) 6 kV = 6000 V
c) 110 V = 0,110 kV
d) 1200mV = 1,2 V
C5 : 
a) Vôn kế, chữ V.
b) GHĐ: 45V ; ĐCNN: 1V 
c) 3V 
d) 42
C6 : a) 2
 b) 3
 c) 1
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS đọc SGK
IV. Vận dụng :
C4 : 
a) 2,5 V = 250 mV
b) 6 kV = 6000 V
c) 110 V = 0,110 kV
d) 1200mV = 1,2 V
C5 : 
a) Vôn kế, chữ V.
b) GHĐ: 45V ; ĐCNN: 1V 
c) 3V 
d) 42
C6 : a) 2
 b) 3
 c) 1
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút)
	a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
	 Nội dung: 
- Học bài: “Hiệu điện thế được kí hiệu ?, đơn vị đo? dụng cụ đo? ”. 
- Làm bài tập: 25.1 à25.3 SBT
- Xem trước nội dung bài 26. Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.
	b) Cách tổ chức hoạt động: 
	- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên.
	- GV: giao nhiệm vụ cho HS.
	c) Sản phẩm hoạt động của HS: 
- Nắm được: “Hiệu điện thế được kí hiệu ?, đơn vị đo? dụng cụ đo? ”. 
- Làm bài tập: 25.1 à25.3 SBT
- Tìm hiểu “khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có gì chạy qua bóng đèn?; dụng cụ điện chỉ hoạt động bình thường khi nào?”
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút)
- GV ?: Hiệu điện thế được kí hiệu như thế nào?
- GV?: Đơn vị đo hiệu điện thế?
- GV?: Dụng cụ đo hiệu điện thế?
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo viên: ...
....
- Học sinh: .
....
 	Trình kí tuần 30:

File đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_lop_7_bai_25_hieu_dien_the_nam_hoc_2018_2019.doc